Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Category handler”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bản mẫu:Infobox continent

Nam Mỹ (hay Nam Mĩ) là phần lục địa nằm ở phía tây của Nam Bán cầu của Trái Đất thuộc châu Mỹ, bắt đầu từ phía nam kênh đào Panama trở xuống. Vùng này cũng chiếm phần lớn khu vực Latinh do người dân ở đây chủ yếu sử dụng tiếng Tây Ban Nhatiếng Bồ Đào Nha.

Lịch sử

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Trước thế kỷ 16

Vùng Nam Mỹ trước thế kỷ XVI, là khu vực sinh sống của nhiều bộ tộc. Trong đó, bộ tộc Inca là hùng mạnh nhất, họ đã thành lập cho mình một đế chế hùng mạnh với mức độ tổ chức cao. Thời kỳ huy hoàng nhất, diện tích của đế chế đã chiếm phần lớn diện tích của Nam Mỹ. Họ đã xây dựng nên một nền văn hóa nông nghiệp phát triển rực rỡ trên dãy Andes.

Nhưng đến năm 1532, khi Francisco Pizarro đổ bộ vào bờ biển Peru trong tháng 4/1532, thì nền văn hóa Inca cũng như của các dân tộc khác của Nam Mỹ bắt đầu suy tàn. Dẫn đến việc, đến cuối thế kỷ XVI, phần lớn Nam Mỹ đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban NhaBồ Đào Nha. Các dân tộc bị tàn sát đẫm máu vì những vũ khí hiện đại mà trước giờ họ chưa từng nhìn thấy.

Sau thế kỷ 16

Các thuộc địa Tây Ban Nha giành được độc lập trong khoảng những năm 18041824, Simón BolívarJosé de San Martín là những người lãnh đạo phong trào. Bolívar là tướng quân dẫn đầu cuộc Nam tiến trong khi Jose de San Martín đã đưa quân bản bộ của mình tiến dọc theo dãy Andes, và hội quân với tướng Bernardo O'Higgins tại Chile. Và từ Chile, các ông lại tiếp tục Bắc tiến sau khi đã tập trung được lực lượng. 2 cánh quân cuối cùng đã liên thủ được với nhau tại Guayaquil, Ecuador khi họ đụng đầu với cánh quân của Hoàng gia Tây Ban Nha. Cánh quân Hoàng gia này bị đánh bại và buộc phải đầu hàng.

Tại Brasil, thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha, chính Dom Pedro I, con trai của vua Bồ Đào Nha Dom Jõao VI, là người tuyên bố "Brasil độc lập" vào năm 1822. Ông này trở thành hoàng đế đầu tiên của Brasil. Hành động của Dom Pedro I nhận được sự chấp thuận của Hoàng gia Bồ Đào Nha.

Dẫu cho Bolívar đã cố gắng kêu gọi và có những hành động nhằm nhất thể hóa về chính trị đối với những khu vực nói tiếng Tây Ban Nha mới giành được độc lập, nhưng sự kì khu của ông hầu như không có kết quả. Các khu vực này nhanh chóng tuyên bố độc lập, tham gia vào các cuộc cạnh tranh lẫn nhau và phần lớn đều giải quyết bằng bạo lực. Các cuộc chiến nổi tiếng trong quãng thời gian này là cuộc Chiến tranh Đồng minh Ba nướcChiến tranh Thái Bình Dương (1879-1884).

Đây là 1 trong 2 lục địa trên thế giới (cùng với Nam Cực) không chịu ảnh hưởng từ chiến tranh thế giới thứ hai.

Một vài quốc gia mới giành được độc lập trong thế kỉ 20:

Quốc gia Nước từng chiếm đóng Năm độc lập
Bản mẫu:Flag Vương quốc Anh 1962
Bản mẫu:Flag 1966
Bản mẫu:Flag Hà Lan 1975

Riêng lãnh thổ Guyane thuộc Pháp vẫn duy trì trạng thái chính trị là một phần nằm trong nước Cộng hòa Pháp, và mới đây lãnh thổ này là nơi mà Cơ quan Vũ trụ châu Âu (European Space Agency) đặt một trong những trạm không gian chính yếu của họ - trạm Centre Spatial Guyanais.

Địa lý

 
Hình ảnh chụp từ vệ tinh khu vực Nam Mỹ

Địa hình Nam Mỹ phân hóa rất rõ nét từ Tây sang Đông: Dãy Andes, trung du, và các đồng bằng phía tây.

Khí hậu

 
Bản đồ phân loại khí hậu Köppen của Nam Mỹ[1]

Chính trị

Trong lịch sử, các quốc gia Nam Mỹ Tây Ban Nha từng là chế độ độc tài dưới sự lãnh đạo của caudillo. Brasil là một chế độ quân chủ lập hiến trong 67 năm đầu tiên cho đến khi tuyên bố thành lập cộng hòa sau một cuộc đảo chính. Vào cuối thế kỷ 19th, những nước Nam Mỹ dân chủ nhất là Brasil,[2] Chile, Argentina và Uruguay.[3]

Cơ quan lập pháp tại các quốc gia Nam Mỹ được tổ chức theo 2 hệ thống, đơn viện và lưỡng viện. Trong đó đơn viện gồm các quốc gia: Ecuador, Peru, Venezuela, Suriname, Guyana, Guyane thuộc PhápQuần đảo Falkland. Lưỡng viện gồm các quốc gia: Brasil, Argentina, Uruguay, Paraguay, Chile, BoliviaColombia. Trong các nghị viện tại Nam Mỹ, Quốc hội Brazil có nhiều thành viên nhất, với 616 thành viên, thượng viện có 166 nghị sĩ và hạ viện có 450 nghị sĩ. Nghị viện Quần đảo Falkland có ít thành viên nhất, chỉ với 11 đại biểu, nghị viện Guyana có 65 nghị sĩ, nghị viện Guyane thuộc Pháp có 19 thành viên.

Quốc gia Tổng số ghế Thượng viện Hạ viện
Bản mẫu:Flag 616 ghế 166 ghế 450 ghế
Bản mẫu:Flag 329 ghế 72 ghế 257 ghế
Bản mẫu:Flag 129 ghế 30 ghế 99 ghế
Bản mẫu:Flag 125 ghế 45 ghế 80 ghế
Bản mẫu:Flag 158 ghế 38 ghế 120 ghế
Bản mẫu:Flag 268 ghế 102 ghế 166 ghế
Bản mẫu:Flag 166 ghế 36 ghế 130 ghế
Bản mẫu:Flag 130 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 124 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 165 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 51 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 65 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 19 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Flag 11 ghế Không chia viện

Kinh tế

 
Argentina

Trong suốt 2 thế kỷ, các quốc gia Nam Mỹ đã trải qua một thời kỳ phát triển kinh tế cao, điều này có thể thấy được qua các công trình xây dựng như tòa nhà Gran CostaneraChile hay hệ thống tàu điện ngầm Bogota Metro. Tuy nhiên, các vấn nạn truyền thống như tỉ lệ lạm phát cao ở hầu hết tất cả các quốc gia, tỉ lệ lãi suất giữ ở mức cao, đầu tư thấp đang là những cản trở chính cho nền kinh tế các quốc gia Nam Mỹ. Tỉ lệ lãi suất thường cao gấp đôi so với Hoa Kỳ. Ví dụ, tỉ lệ lãi suất ở Venezuela là 22% và ở Suriname là 23%. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là Chile, quốc gia đang áp dụng những chính sách kinh tế tự do từ khi thiết lập chế độ độc tài quân sự năm 1973 và gia tăng chi tiêu xã hội khi mô hình dân chủ được khôi phục đầu thập niên 1990. Điều này đã giúp Chile có được sự ổn định về kinh tế và mức lãi suất ở mức một con số.

Nền kinh tế Nam Mỹ phụ thuộc lớn vào xuất khẩu hàng hóatài nguyên thiên nhiên. Theo tỷ giá hối đoái cơ bản, Brazil là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu với 137.8 tỉ USD, tiếp đến là Chile với 58.12 tỉ và Argentina với 46.46 tỉ.[4]

Khoảng cách kinh tế giữa người giàu và người nghèo ở các quốc gia Nam Mỹ được cho là cao nhất trong các châu lục. Ở Venezuela, Paraguay, Bolivia và nhiều quốc gia Nam Mỹ khác, 20% số người giàu nắm giữ 60% tài sản quốc gia, trong khi 20% số người nghèo chỉ chiếm chưa đến 5% tài sản quốc gia. Khoảng cách về thu nhập này có thể thấy ở rất nhiều thành phố lớn ở Nam Mỹ nơi có những lều trại và các khu nhà ổ chuột nằm xen kẽ giữa các tòa cao ốc và trung tâm mua sắm sang trọng.

GDP bình quân đầu người năm 2005

Thứ hạng Quốc gia GDP
bình quân đầu người
55 Chile 7.040
66 Venezuela 5.026
67 Argentina 4.802
69 Uruguay 4.656
74 Brasil 4.316
90 Peru 2.812
91 Colombia 2.742
94 Ecuador 2.502
118 Paraguay 1.165
123 Bolivia 1.058

Nhân khẩu

Ngôn ngữ

 
Ngữ hệ La Mã ở châu Mỹ Latinh: Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Tiếng Tây Ban Nha
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Tiếng Bồ Đào Nha
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Tiếng Pháp

Tiếng Bồ Đào Nha (193.198.164 người sử dụng)[5]Tây Ban Nha (193.243.411 người sử dụng)[6] là các ngôn ngữ được nói nhiều nhất ở Nam Mỹ. Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức ở hầu hết các quốc gia, cùng với các ngôn ngữ bản địa khác ở một vài quốc gia. Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức của Brazil. Tiếng Hà Lan là ngôn ngữ chính thức của Suriname; tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Guyana, mặc dù có ít nhất 12 ngôn ngữ được sử dụng ở quốc gia này như HindiẢ Rập. Tiếng Anh cũng được sử dụng ở quần đảo Falkland. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Guyane thuộc Pháp và là ngôn ngữ thứ 2 ở Amapa (Brasil).

Danh sách quốc gia và lãnh thổ

Quốc huy Quốc kỳ Tên gọi Diện tích[lower-alpha 1] Dân số

(Bản mẫu:UN Population)Bản mẫu:UN Population

Mật độ dân số Thủ đô Tên gọi trong ngôn ngữ chính thức
  Bản mẫu:Flagicon Argentina Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Buenos Aires Argentina
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Bolivia Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt La Paz,

Sucre[lower-alpha 2]

Bolivia / Mborivia / Wuliwya / Puliwya
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Brasil Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Brasília Brasil
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Chile[lower-alpha 3] Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Santiago[lower-alpha 4] Chile
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Colombia Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Bogotá Colombia
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Ecuador Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Quito Ecuador / Ikwayur / Ekuatur
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Quần đảo Falkland

(Vương quốc Anh)

Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Stanley Falkland Islands
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Guyane thuộc Pháp

(Pháp)[lower-alpha 5]

Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Cayenne

(Préfecture)

Guyane
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Guyana Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Georgetown Guyana
  Bản mẫu:Flagicon Paraguay Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Asunción Paraguay/Paraguái
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Peru Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Lima Perú/Piruw/Piruw
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich

(Vương quốc Anh)[lower-alpha 6]

Bản mẫu:Cvt 20 Bản mẫu:Cvt King Edward Point South Georgia and the South Sandwich Islands
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Suriname Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Paramaribo Suriname
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Uruguay Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Montevideo Uruguay
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Flagicon Venezuela Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt Caracas Venezuela
Tổng cộng Bản mẫu:Cvt Bản mẫu:UN Population Bản mẫu:Cvt

Ghi chú

  1. ^ Land areas and population estimates are taken from The 2008 World Factbook which currently uses July 2007 data, unless otherwise noted.
  2. ^ La Paz is the administrative capital of Bolivia; Sucre is the constitutional and judicial capital of Bolivia.
  3. ^ Includes Easter Island in the Pacific Ocean, a Chilean territory frequently reckoned in Oceania.
  4. ^ Santiago is the administrative capital of Chile; Valparaíso is the site of legislative meetings.
  5. ^ The territory has been fully integrated into the French central state and the European Union.
  6. ^ South Georgia and the South Sandwich Islands in the South Atlantic Ocean has no permanent population, only hosting a periodic contingent of about 100 researchers and visitors.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Theo ước tính cho đến năm 2010. Nguồn theo quốc gia: Argentina Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).; Bolivia Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).; Colombia Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).; Ecuador Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).; Paraguay Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).; Peru Instituto Nacional de Estadística e Informática (INEI) del Perú Bản mẫu:WebarchiveINEI. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010; Uruguay Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Châu lục Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Authority control”.