Chaetodon robustus
| Chaetodon robustus | |
|---|---|
| Tập tin:Chaetodon robustus 137847685.jpg | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Acanthuriformes |
| Họ (familia) | Chaetodontidae |
| Chi (genus) | Chaetodon |
| Phân chi (subgenus) | Chaetodon |
| Loài (species) | C. robustus |
| Danh pháp hai phần | |
| Chaetodon robustus Günther, 1860 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Chaetodon robustus là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi Chaetodon[2]) trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1860.
Từ nguyên
Tính từ định danh robustus trong tiếng Latinh mang nghĩa là "khỏe mạnh, cứng rắn", hàm ý không rõ, nhiều khả năng là đề cập đến phần gai của các vây được mô tả là "cứng chắc" của loài cá này.[3]
Phạm vi phân bố và môi trường sống
C. robustus được phân bố dọc theo Đông Đại Tây Dương, trải dài từ Mauritanie đến Angola, bao gồm Cabo Verde ở ngoài khơi và São Tomé và Príncipe (trong vịnh Guinea).[1][4]
C. robustus sống tập trung trên các rạn đá ngầm ở độ sâu khoảng 30–70 m, nhưng thường thấy trong khoảng độ sâu 40–50 m.[5]
Mô tả
C. robustus có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 14,5 cm.[6] Loài này có màu trắng với lớp vảy được viền vàng. Có 3 dải sọc trên cơ thể: dải đen thứ nhất từ gáy băng dọc qua mắt; dải nâu thứ hai được viền vàng từ lưng trước dọc xuống bụng (chuyển thành nâu cam ở doạn sọc gần bụng); dải thứ ba nằm ở thân sau, màu nâu cam, kéo dài từ vây lưng xuống vây hậu môn. Cuống đuôi trắng có vạch cam bao quanh. Vây đuôi trắng ở gốc, trong mờ trở ra sau. Vây bụng có màu vàng cam. Vây ngực trong suốt; đốm cam ở gốc.
Số gai ở vây lưng: 11; Số tia vây ở vây lưng: 21–24; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 16–17; Số tia vây ở vây ngực: 15; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5; Số vảy đường bên: 16–19; Số lược mang: 38–42.[6]
Thương mại
Một vài cá thể C. robustus đã được đưa vào hoạt động kinh doanh cá cảnh.[1]
Tham khảo
- ^ a b c "Chaetodon robustus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010: e.T4364A10819034. 2010. doi:10.2305/IUCN.UK.2010.RLTS.T4364A10819034.en. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ Fessler, Jennifer L.; Westneat, Mark W. (2007). "Molecular phylogenetics of the butterflyfishes (Chaetodontidae): Taxonomy and biogeography of a global coral reef fish family" (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution. Quyển 45 số 1. tr. 50–68. doi:10.1016/j.ympev.2007.05.018. ISSN 1055-7903. PMID 17625921.
- ^ Scharpf, Christopher; Lazara, Kenneth J. (2021). "Order Acanthuriformes (part 1): Families Lobotidae, Pomacanthidae, Drepaneidae and Chaetodontidae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Chaetodon robustus". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Chaetodon robustus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b K. E. Carpenter; N. D. Angelis, biên tập (2018). The living marine resources of the Eastern Central Atlantic. Volume 4: Bony fishes part 2. FAO. tr. 2670. ISBN 978-9251092675.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Lỗi CS1: tham số không rõ
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN
- Chi Cá bướm
- Cá Đại Tây Dương
- Cá Tây Phi
- Cá Angola
- Động vật Cabo Verde
- Động vật Mauritanie
- Động vật Sénégal
- Động vật São Tomé và Príncipe
- Động vật được mô tả năm 1860
- Nhóm loài do Albert Günther đặt tên
- Ocyurus
- Cá được mô tả năm 1860