Chloe x Halle
Chloe x Halle | |
|---|---|
Chloe x Halle trong một buổi phỏng vấn năm 2018 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Sinh | Chloe Elizabeth Bailey 1 tháng 7, 1998 Halle Lynn Bailey 27 tháng 3, 2000 |
| Nguyên quán | Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ |
| Thể loại | |
| Nhạc cụ |
|
| Năm hoạt động | 2013–nay |
| Hãng đĩa | |
| Thành viên | |
| Website | chloexhalle |
Chloe x Halle là một bộ đôi R&B bao gồm 2 chị em Chloe và Halle Bailey. Khi còn trẻ, 2 chị em thường diễn xuất với nhiều vai diễn nhỏ trước khi chuyển từ Mableton, Georgia đến Los Angeles vào năm 2012. Cả hai bắt đầu đăng tải các bản cover nhạc lên YouTube và được Beyoncé phát hiện và dìu dắt, cô trở thành người cố vấn của họ và bộ đôi đã ký hợp đồng với công ty của cô là Parkwood Entertainment. Sau đó, họ phát hành mini album Sugar Symphony (2016) và mixtape The Two of Us (2017).
Bộ đôi ngày càng nổi tiếng sau khi cùng xuất hiện trong bộ phim sitcom Grown-ish (2018–nay) và phát hành album đầu tay The Kids Are Alright (2018), sản phẩm được đề cử cho 2 giải Grammy Awards, bao gồm Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất và Album đương đại thành thị xuất sắc nhất. Năm 2020, họ phát hành album phòng thu thứ hai Ungodly Hour và nhận được đánh giá tích cực từ giới phê bình, mang về cho họ 3 đề cử tại giải Grammy, bao gồm Album R&B xuất sắc nhất, Bài hát R&B xuất sắc nhất cho "Do It" và Trình diễn R&B truyền thống xuất sắc nhất cho "Wonder What She Thinks of Me". Đĩa đơn chính "Do It" của album là bài hát đầu tiên của bộ đôi ra mắt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100[1] và Hot R&B/Hip-Hop Songs,[2] lần lượt đạt vị trí cao nhất là 63 và 23. Album lần lượt đạt vị trí số 16[2] và vị trí số 11[3] trên bảng xếp hạng Billboard 200 và Top R&B/Hip-Hop Albums, trở thành album có thứ hạng cao nhất của bộ đôi trên Billboard 200 cũng như album đầu tiên của bộ đôi ra mắt trên Top R&B/Hip-Hop Albums.
Danh sách đĩa nhạc
- The Kids Are Alright (2018)
- Ungodly Hour (2020)
Lưu diễn
Nghệ sĩ mở màn
- Beyoncé – The Formation World Tour (2016)[4]
- Andra Day – Cheers to the Fall Tour (2016)[5]
- Jay-Z và Beyoncé – On the Run II Tour (2018)[6]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tên | Chloe | Halle | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2003 | The Fighting Temptations | Young Lilly | — | [cần dẫn nguồn] | |
| 2006 | Last Holiday | Anna | Tina | [cần dẫn nguồn] | |
| 2008 | Meet the Browns | Tosha | — | [cần dẫn nguồn] | |
| 2009 | Gospel Hill | Anna | — | [cần dẫn nguồn] | |
| 2012 | Let It Shine | Thành viên dàn đồng ca | [cần dẫn nguồn] | ||
| 2012 | Joyful Noise | Thành viên dàn đồng ca OLPT | [cần dẫn nguồn] | ||
| TBA | The Little Mermaid | — | Princess Ariel | [7] | |
| TBA | The Georgetown Project | Blake Holloway | — | [8] | |
Truyền hình
| Năm | Tên | Chloe | Halle | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2007 | Tyler Perry's House of Payne | — | Tiffany | Tập: "Why Can't We Be Friends" | [cần dẫn nguồn] |
| 2012 | The Ellen Show | Chính mình | Tập ngày "9 tháng 4 năm 2020" | [9] | |
| 2013 | Austin & Ally | Chính mình | Tập: "Moon Week & Mentors" | [cần dẫn nguồn] | |
| 2016 | Lemonade | Chính mình | Segment: "All Night" intro | [cần dẫn nguồn] | |
| 2018 | Wild 'n Out | Chính mình | Tập: "Chloe x Halle" | [10] | |
| 2018–nay | Grown-ish | Jazlyn | Skylar | 34 tập | [11] |
| 2020 | The Disney Family Singalong: Volume II | Chính mình | [cần dẫn nguồn] | ||
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | Radio Disney Music Awards | The Next Big Thing | Chính mình | Đoạt giải | [12] |
| 2017 | NAACP Image Awards | Outstanding New Artist | Chính mình | Đề cử | [13] |
| 2018 | BET Awards | Best Group | Chính mình | Đề cử | [14] |
| Her Award | The Kids Are Alright | Đề cử | |||
| MTV Video Music Awards | Best New Artist | Chính mình | Đề cử | [15] | |
| Push Artist of the Year | Chính mình | Đề cử | |||
| MTV Europe Music Awards | Best Push Artist | Chính mình | Đề cử | [16] | |
| Soul Train Music Awads | Album of the Year | The Kids Are Alright | Đề cử | [17] | |
| 2019 | Grammy Award | Best New Artist | Chính mình | Đề cử | [18] |
| Best Urban Contemporary Album | The Kids Are Alright | Đề cử | |||
| Berlin Music Video Award | Best Editor | [19] | |||
| BET Awards | Best Group | Chính mình | Đề cử | [20] | |
| 2020 | NAACP Image Awards | Outstanding Supporting Actress in a Comedy Series | Grown-ish (for Halle) | Đề cử | [21] |
| BET Awards | Best Group | Chính mình | Đề cử | [22] | |
| MTV Video Music Award | Best R&B | "Do It" | Đề cử | [23] | |
| Best Quarantine Performance | Đề cử | ||||
| Best Group | Chính mình | Đề cử |
Chú thích
- ^ "Chloe X Halle". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ a b "Chloe X Halle". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Chloe X Halle". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:6 - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:8 - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:10 - ^ Kroll, Justin (ngày 3 tháng 7 năm 2019). "Disney's Live-Action 'Little Mermaid' Casts Halle Bailey as Ariel". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.
- ^ Ramos, Dino-Ray (ngày 6 tháng 11 năm 2019). "Russell Crowe's 'The Georgetown Project' Adds Ryan Simpkins And Chloe Bailey". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:7 - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:12 - ^ Petski, Denise (ngày 30 tháng 8 năm 2017). "'Grown-ish': 'Black-ish' Spinoff Adds Francia Raisa & Jordan Buhat As Regulars, Chloe x Halle To Recur". Deadline.com. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:11 - ^ Lewis, Hilary. "Outstanding New Artist - NAACP Image Awards: 'Birth of a Nation' Scores 6 Nominations". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
- ^ Kaplan, Ilana (ngày 25 tháng 6 năm 2018). "BET Awards 2018: Date, nominees and who will perform". The Independent. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ Kim, Michelle; Phillips, Amy. "MTV VMAs 2018: See The Full List of Nominees Here". Pitchfork (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2018.
- ^ Nickolai, Nate (ngày 4 tháng 10 năm 2018). "Camila Cabello, Ariana Grande Lead MTV's 2018 EMA Nominations". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018.
- ^ Mitchell, Gail. "2018 Soul Train Awards Exclusive: H.E.R., Bruno Mars & Cardi B Top Nominees". Billboard. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2018.
- ^ "61st GRAMMY Awards: Full Nominees List". GRAMMY.com (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Winners BVMAs 2019!". Berlin Music Video Awards (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ Howard, Annie. "BET Awards: Cardi B, Drake and Beyoncé Lead Nominations". Hollywood Reporter. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ Lewis, Hillary (ngày 9 tháng 1 năm 2020). "NAACP Image Awards: 'Harriet' Leads Film Nominations With 10". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ Thomas, Megan (ngày 15 tháng 6 năm 2020). "BET Awards 2020 nominees announced". CNN. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ Mahadevan, Tara C. (ngày 30 tháng 7 năm 2020). "Here Are the 2020 MTV VMA Nominees". Complex (bằng tiếng Anh). ISSN 1538-6848. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Chloe x Halle tại Wikimedia Commons
- Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Liên_kết_ngoài tại dòng 45: assign to undeclared variable 'link'. Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Website chính thức thiếu URL
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
- Chloe x Halle
- Sinh năm 1998
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Nữ ca sĩ Mỹ gốc Phi
- Ban nhạc hai người Mỹ
- Ban nhạc từ Georgia
- Nhạc sĩ theo chủ nghĩa nữ giới
- Người Mỹ theo chủ nghĩa nữ giới
- Nghệ sĩ của Columbia Records