Thuê mướn

(Đổi hướng từ Cho thuê)

Thuê mướn (Renting) hay thuê ngắn hạn[1] (hiring[2]/letting[3]) là một thỏa thuận giao dịch mà trong đó một bên (bên đi thuê) chi ra một khoản tiền thanh toán để đổi lấy quyền sử dụng một hàng hóa, dịch vụ hoặc bất động sản thuộc quyền sở hữu của một chủ thể khác (bên cho thuê) trong một khoảng thời gian cố định. Thông thường, một văn bản thỏa thuận bằng văn bản sẽ được các bên ký kết nhằm thiết lập rõ ràng vai trò trách nhiệm và kỳ vọng của cả bên thuê (tenant) lẫn chủ tài sản. Có rất nhiều hình thái phân loại thuê mướn đa dạng khác nhau;[4] một thỏa thuận thuê mướn (rental agreement) thường có xu hướng chỉ định cho các giao dịch thuê ngắn hạn, trong khi thuật ngữ cho thuê dài hạn (lease) hướng trực diện tới các thương vụ thuê tài sản trong kỳ hạn dài hơn, còn được gọi là hoạt động tín dụng cho thuê (leasing). Hoạt động thuê mướn bộc lộ những tác động vô cùng tích cực hướng tới công cuộc che chở bảo vệ môi trường sinh thái, nếu hệ thống các sản phẩm được khai thác sử dụng với hiệu suất tối ưu hơn nhờ vào chiến lược tối đa hóa công năng ích dụng, thay vì bị đào thải vứt bỏ vô tội vạ, rơi vào tình trạng sản xuất thừa hoặc chưa được khai thác hết tiềm năng.[5]

Quảng cáo cho thuê mướn xe hơi tại Ấn Độ

Đại cương

 
Cho thuê xe ở Sarajevo

Hàng loạt các hình thái phân loại đa dạng của nghĩa vụ thuê mướn đã được ghi nhận và tham chiếu sâu sắc bên trong cấu trúc của Luật La Mã là khoản tiền thuê (canon) áp dụng dưới hình thức phân tầng quyền sử dụng đất dài hạn của Khế ước vĩnh mẫu (Emphyteusis); tiền thuê (reditus) của một trang điền nông nghiệp; tiền thuê nền đất (solarium); tiền thuê đất công thuộc chủ quyền nhà nước (vectigal); và khoản tiền thuê thường niên (prensio) bắt buộc phải chi trả cho khế ước jus superficiarum — tức là quyền được hưởng dụng vĩnh viễn đối với bất kỳ cấu trúc công trình nào được thi công xây dựng trên bề mặt của một thửa đất.[6] Hoạt động cho thuê ngắn hạn đối với một dải rộng lớn các loại hình sản phẩm đa dạng (ngoại trừ phân khúc bất động sản và căn hộ nghỉ dưỡng mùa hè) hiện đã cấu thành nên một thị trường vĩ mô có định mức giá trị ước tính đạt ngưỡng kinh ngạc lên tới 108 tỷ euro (tương đương 160 tỷ đô la Mỹ) doanh thu thường niên tại khu vực Châu Âu. Phân khúc này được các chuyên gia dự báo sẽ tiếp tục trải qua các giai đoạn bùng nổ phi mã trong tương lai khi không gian mạng internet giúp đơn giản hóa và tối ưu hóa năng lực tìm kiếm chính xác các hạng mục hàng hóa sẵn có phục vụ nhu cầu thuê mướn.[7] Theo các số liệu công bố từ cuộc khảo sát dư luận triển khai bởi tổ chức YouGov, có tới 76% số lượng người khi phát sinh nhu cầu thuê mướn tài sản sẽ chủ động truy cập không gian mạng internet đầu tiên để tìm kiếm thứ mình cần; thông số này bứt phá đạt tỷ lệ áp đảo lên tới 88% đối với nhóm đối tượng cư dân nằm trong độ tuổi lao động từ 25 đến 34.[8] Một cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm triển khai tại Mỹ vào cột mốc năm 2010 đã bóc trần một thông số đáng kinh ngạc: có tới 27% tổng số lượng người thuê nhà đã vạch sẵn kế hoạch chiến lược sẽ vĩnh viễn không bao giờ đầu tư mua đứt một ngôi nhà ở riêng lẻ cho bản thân.[9] Định mức thu nhập ròng thu về, hoặc các khoản tổn thất tài chính mà một nhà đầu tư phải gánh chịu trích xuất từ hoạt động cho thuê mướn các loại bất động sản tài sản, bắt buộc phải chịu sự điều tiết khắt khe của hệ thống các biến số rủi ro đặc thù (idiosyncratic risk). Thực trạng này phát sinh do vô số các sự cố bất ngờ hoàn toàn có khả năng xảy ra đối với cấu trúc vật lý của bất động sản cũng như tính chất biến động phức tạp trong hành vi sinh hoạt của đội ngũ khách thuê cư trú.[10]

Chú thích

  1. ^ Phân biệt cách dùng các từ hire, rent và lease
  2. ^ "Definition of HIRE". www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023.
  3. ^ "Definition of LET". www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023.
  4. ^ Vimpari, Jussi; Junnila, Seppo (ngày 3 tháng 7 năm 2017). "Valuing retail lease options through time: Volatility spread between different types of retailers". Journal of Property Investment & Finance. 35 (4): 369–381. doi:10.1108/jpif-05-2016-0036.
  5. ^ "Why buy it when you can rent it?", The Observer, 2004-06-27. Truy cập ngày 2009-09-09.
  6. ^   Một hoặc nhiều câu trước bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngRenton, Alexander Wood (1911). "Rent". Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica. Quyển 23 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 102.
  7. ^ Schenker, Jennifer. "Tough Times? Rent, Don't Buy, with Erento", BusinessWeek, 2008-08-22. Truy cập ngày 2009-10-01.
  8. ^ Pollok, Murray. News Highlights, International Rental News, 2009-04-01. Truy cập ngày 2009-09-01.
  9. ^ Boston Metro, 19 August 2010, p 6. Citing survey by Trulia.com.
  10. ^ Tara Siegel Barnard (ngày 29 tháng 3 năm 2013). "Rental Investment May Seem Safer Than It Really Is". The New York Times. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013.