Thuê dài hạn


Thuê dài hạn[1] (lease) hay nhượng thuê là một sự sắp xếp mang tính khế ước yêu cầu người sử dụng (được gọi là bên thuê - lessee) phải chi trả cho chủ sở hữu (được gọi là bên cho thuê - lessor) để đổi lấy quyền sử dụng một tài sản.[2] Bất động sản, tòa nhà, công trình xây dựng và phương tiện cơ giới là những loại tài sản phổ biến thường xuyên được cho thuê dài hạn. Hệ thống trang thiết bị công nghiệp hoặc máy móc vận hành doanh nghiệp cũng có thể được khai thác theo hình thức này. Về bản chất, một thỏa thuận cho thuê là một khế ước dân sự và thương mại giữa hai bên: bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản, trong khi bên đi thuê có được quyền sử dụng tài sản đó để phản hồi lại bằng các khoản thanh toán tiền thuê định kỳ thường xuyên.[3] Bên thuê đồng thời cũng cam kết chấp thuận tuân thủ hàng loạt điều kiện điều tiết hành chính nghiêm ngặt liên quan đến phương thức khai thác tài sản hoặc trang thiết bị của họ. Chẵng hạn như một cá nhân khi tiến hành thuê một chiếc xe ô tô có thể phải chấp thuận điều khoản ràng buộc rằng phương tiện này chỉ được lạm dụng phục vụ cho các nhu cầu cá nhân thường nhật. Thuật ngữ thỏa thuận thuê tài sản (rental agreement) có thể được dùng để chỉ về hai hình thái khế ước cho thuê:
- Một hợp đồng cho thuê mà trong đó đối tượng tài sản là một tài sản hữu hình (Tangible property).[4] Tại kịch bản này, người sử dụng sẽ tiến hành thuê tài sản (ví dụ: đất đai hoặc hàng hóa) được phân phối cho thuê (let out hoặc rented out) bởi chính chủ sở hữu (động từ to lease bộc lộ ý nghĩa ít chính xác hơn vì nó có thể ám chỉ cho cả hai hành vi cho thuê hoặc đi thuê).[5] Ngược lại, các ví dụ điển hình của một khế ước cho thuê hướng tới đối tượng là tài sản vô hình bao hàm việc chuyển giao quyền sử dụng một phần mềm máy tính (tương tự như một giấy phép cấp quyền license, nhưng tích hợp các điều khoản điều tiết biệt lập), hoặc quyền khai thác một Tần số vô tuyến (chẳng hạn như một hợp đồng ký kết với một Nhà mạng di động).
- Một thỏa thuận cho thuê định kỳ thường kỳ (phổ biến nhất là hình thức cho thuê gia hạn theo từng tháng - month-to-month lease) trên bình diện quốc tế và tại một số phân khu địa lý thuộc lãnh thổ Hoa Kỳ.[6]
Tổng quan


Hình thái biểu hiện phổ biến nhất của khế ước cho thuê bất động sản chính là các văn bản thỏa thuận thuê nhà ở dân dụng được ký kết giữa chủ nhà và người thuê.[7] Người thuê nhà theo hợp đồng gốc hoàn toàn không sở hữu bất kỳ quyền hạn pháp lý nào được phép phê duyệt cấp một hợp đồng cho thuê lại có thời hạn kéo dài vượt ngưỡng chỉ giới mốc ngày đáo hạn chính thức của chính bản thân hợp đồng thuê gốc.[8] Công cụ pháp lý này cung ứng cho người thuê nhà một năng lực cam kết chiếm lĩnh vẹn toàn một mảnh đất bất động sản trước khi bất kỳ một đối tượng khách mua tiềm năng nào khác có cơ hội tiếp cận khai thác.[9][10] Trong giai đoạn gần đây, chính quyền Thành phố New York đã ban hành hàng loạt các điều khoản giới hạn thắt chặt và các quy định hạn chế nghiêm ngặt nhắm trực diện vào phân khúc kỳ hạn của hợp đồng cho thuê tài sản. Một điều khoản giới hạn đặc biệt nhức nhối quy định rõ rệt cơ chế: toàn bộ hệ thống các đơn vị căn hộ cư trú tuyệt đối không được phép cho thuê với một khung thời gian ngắn mịn dưới hai tuần lễ, và bất kỳ đơn vị căn hộ nào được cho thuê với thời hạn ngắn dưới 90 ngày sẽ bị nghiêm cấm tuyệt đối không được phép cho phép khách vãng lai lưu trú hoặc vật nuôi xuất hiện bên trong không gian nội khu.[11]
Đồng điệu hoàn toàn với hệ thống các nội dung phân tích nêu trên, một văn bản thỏa thuận cho thuê dài hạn thông thường sẽ tích hợp sâu sắc hàng loạt các nghĩa vụ tài chính cốt lõi tối quan trọng khác.[12] Hàng loạt các biến cố sự kiện gia tăng phụ trợ khác bao gồm làn sóng bạo loạn vũ trang bùng nổ, sự cố va chạm máy bay rơi, thảm họa cháy nổ phát nổ, thiên tai mưa đá, hiện tượng các vật thể từ trên cao rơi trúng công trình, thảm họa phun trào núi lửa, áp lực tích tụ từ bão tuyết, mưa tuyết đan xen, và khối lượng thâm dụng đè nặng từ các khối băng đá lớn cũng hoàn toàn sở hữu năng lực được tích hợp che chở bảo bẩy tài chính vẹn toàn bên trong cấu trúc của bản hợp đồng.[13] Đặc trưng quy hoạch này đồng nghĩa với việc họ không chỉ đơn thuần đang đi thuê tài sản bất động sản, mà thực tế đang vận hành song hành đồng thời cả hai hành động cho thuê và đi thuê tài sản trong một tọa độ thời gian.[14]
Hoạt động cho thuê lại đối với phân khúc Nhà ở xã hội nhìn chung là hành vi hoàn toàn phạm pháp, bất luận định mức biểu giá tiền thuê áp đặt lên vai của đối tượng khách thuê lại là bao nhiêu; bên trong cấu trúc hành chính thường nhật của nước Anh, hành vi sai phạm đặc thù này được chính quyền lập hồ sơ phân loại vào danh mục tội danh gian lận nhà ở cấp quốc gia.[15] Tại địa bàn thành phố New York, hoạt động cho thuê lại đối với hệ thống các hợp tác xã nhà ở thuộc Chương trình Mitchell-Lama bị luật pháp nghiêm cấm tuyệt đối; toàn bộ lực lượng cư dân sinh sống tại các căn hộ Mitchell-Lama bắt buộc phải chứng minh và duy trì đây là không gian cư trú chính thức thường trực của mình nếu không muốn bị tước đoạt tống khứ ra khỏi hợp tác xã.[16] Khái niệm cho thuê tài chính cũng được xã hội lạm dụng rộng khắp như một công cụ đắc lực phục vụ cho các chiến lược cấu trúc tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích thâu tóm, tiếp cận vạn năng tới hệ thống trang thiết bị kỹ thuật phục vụ mục đích vận hành kinh doanh và thu mua tài sản cố định dài hạn.[17] Nguồn vốn tài trợ cho các khế ước cho thuê tài chính trang thiết bị máy móc nhìn chung sẽ được các bên chủ động thu xếp tiếp cận thông qua mạng lưới các định chế Ngân hàng thương mại, hệ thống các công ty tài chính trực thuộc của các tập đoàn sản xuất (captives) đan xen với các doanh nghiệp cho thuê tài chính độc lập vận hành ngoài thị trường.[18][19]
Xem thêm
Chú thích
- ^ Phân biệt cách dùng các từ hire, rent và lease
- ^ Stickney and Weil 2007 p. 791 (Glossary of Financial Accounting: An Intro. to Concepts, Methods, and Use 12e).
- ^ "Accounting for leases | F7 Financial Reporting | ACCA Qualification | Students | ACCA Global". www.accaglobal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017.
- ^ 34 Am. Jur. 2d Federal Taxation ¶ 16762 Section 467 rental agreements defined: "A rental agreement includes any written or oral agreement that provides for the use of tangible property and is treated as a lease for federal income tax purposes."
- ^ It is possible to rent in such a way many things such as domestic animals, electrical appliances, handbags and jewelry."If you want it, rent it ... from a 'must have' handbag to an Aston Martin", The Observer, 2009-01-04. Retrieved on 9 September 2009.
- ^ "California Tenants". Department of Consumer Affairs, State of California (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017.
- ^ O'Sullivan, Arthur; Sheffrin, Steven M. (2003). Economics: Principles in Action. Upper Saddle River, New Jersey: Pearson Prentice Hall. tr. 523. ISBN 0-13-063085-3.
- ^ "Real Estate Glossary Business Dictionary Definition Head Lease". bizoptions.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Drafting a Better and More Effective Right of First Refusal" Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2019 tại Wayback Machine (December 2006). LawJournalNewsletters.com. Retrieved 12 January 2020.
- ^ Chen, James (9 April 2019). "Right Of First Refusal Definition." Investopedia. Retrieved 12 January 2020.
- ^ "When Can Condo and Co-op Boards Fine the Owners and Residents?". New York Law Journal.
- ^ Critical Financial Obligations
- ^ Wiening, Eric; George Rejda; Constance Luthardt; Cheryl Ferguson (2002). Personal Insurance (ấn bản thứ 1). Malvern, Pennsylvania: American Institute for Chartered Property Casualty Underwriters/Insurance Institute of America. ISBN 0-89463-108-X.
- ^ William E. (Bill) Roark; William R. (Ryan) Roark (ngày 4 tháng 7 năm 2013). Concise Encyclopedia of Real Estate Business Terms. Routledge. tr. 200–. ISBN 978-1-136-42023-8.
- ^ Tracking down England's council house sublet cheats, Panorama, BBC, 4 May 2011
- ^ "Mitchell-Lama rules" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Industry Overview". Equipment Leasing and Finance Association. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Industry News: Around the Industry". Bản gốc lưu trữ 13 tháng 10 2014. Truy cập 21 tháng 9 2014.
- ^ "Equipment Financing on the Rise". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.