Chu Đôn Pháp
Chu Đôn Pháp | |
|---|---|
Chức vụ | |
Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng Trung Quốc | |
| Nhiệm kỳ | Tháng 11 năm 1992 – Tháng 7 năm 1995 |
| Tiền nhiệm | Trương Chấn |
| Kế nhiệm | Hình Thế Trung |
Tư lệnh Quân khu Quảng Châu | |
| Nhiệm kỳ | Tháng 4 năm 1990 – Tháng 10 năm 1992 |
| Tiền nhiệm | Trương Vạn Niên |
| Kế nhiệm | Lý Hy Lâm |
Thông tin cá nhân | |
| Sinh | Ngày 28 tháng 12 năm 1927 huyện Bái, tỉnh Giang Tô |
| Mất | 21 tháng 7, 2021 (93 tuổi) Bắc Kinh, Trung Quốc |
| Đảng chính trị | Đảng Cộng sản Trung Quốc |
Binh nghiệp | |
| Thuộc | |
| Phục vụ | |
| Năm tại ngũ | 1939-1995 |
| Cấp bậc | |
Chu Đôn Pháp (28 tháng 12 năm 1927 – 21 tháng 7 năm 2021[1]) là Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Ông từng giữ chức Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng Trung Quốc và Tư lệnh Quân khu Quảng Châu.[2] Ông cũng là đại biểu Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa 6 (1983-1988) và khóa 7 (1988-1993). Ông được phong quân hàm Trung tướng năm 1988 và thăng quân hàm Thượng tướng năm 1993.
Tiểu sử
Phần này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Chu Đôn Pháp sinh ngày 28 tháng 12 năm 1927, người huyện Bái, tỉnh Giang Tô.
Chu Đôn Pháp gia nhập Bát lộ quân lúc 12 tuổi và đảm nhiệm vai trò tình báo trong các đơn vị địa phương. Năm 1945, ông gia nhập Tung đội số 1 của Quân khu Sơn Tây, Hà Bắc, Sơn Đông và Hà Nam (sau này đổi tên thành Quân đoàn số 16 Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc) và đảm nhiệm vai trò đại đội trưởng đại đội trinh sát.
Năm 1947, ông lập công xuất sắc trong Chiến dịch Bắc Hà Nam, được phong tặng danh hiệu Anh hùng Chiến đấu hạng Ba. Năm 1948, ông lại lập công xuất sắc trong Chiến dịch Hoài Hải. Ông tham gia Chiến dịch Vượt sông Dương Tử cùng với Dã chiến quân số 2, tiến vào Tây Nam Trung Quốc.
Năm 1949, ông được bổ nhiệm làm tiểu đoàn trưởng. Năm 1952, ông trở thành trung đoàn trưởng. Năm 1953, ông cùng với Quân đoàn số 16 tham gia Chiến tranh Triều Tiên. Năm 1956, ông được phong quân hàm Trung tá và được tặng Huân chương Giải phóng hạng Ba. Ông trở về Trung Quốc năm 1958. Năm 1961, ông được thăng quân hàm Thượng tá. Sau đó, ông lần lượt kinh qua các chức vụ như Sư đoàn trưởng, Tham mưu trưởng Quân đoàn và Tư lệnh Quân đoàn.
Năm 1985, ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương. Năm 1988, ông được phong quân hàm Trung tướng. Năm 1990, ông được điều giữ chức Tư lệnh Quân khu Quảng Châu. Năm 1992, ông được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng Trung Quốc. Ông được thăng quân hàm Thượng tướng năm 1993.[3] Ông nghỉ hưu năm 1995.
Chu Đôn Pháp qua đời tại Bắc Kinh ngày 21 tháng 7 năm 2021.[4]
Tham khảo
- ^ "邓小平1992南巡见证者朱敦法:小平有这个胆魄". 搜狐新闻. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
- ^ "一名军事记者眼中的朱敦法". news.sina.com.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
- ^ "今天的观念,决定未来的安全 ——访前国防大学校长朱敦法上将_新闻中心_新浪网". news.sina.com.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
- ^ 岳怀让 (ngày 23 tháng 7 năm 2021). "国防大学原校长朱敦法上将逝世,享年94岁". 澎湃新闻 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2021.