Connor Metcalfe
Connor Isaac Metcalfe (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Úc thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Bundesliga FC St. Pauli và đội tuyển quốc gia Úc.
|
Tập tin:Connor Metcalfe Australia v USA 19 June 2026-97 (cropped).jpg Metcalfe trong màu áo đội tuyển Úc tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Connor Isaac Metcalfe[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 5 tháng 11, 1999 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Newcastle, New South Wales, Úc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | FC St. Pauli | ||||||||||||||||
| Số áo | 24 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| South Cardiff | |||||||||||||||||
| NNSW NTC | |||||||||||||||||
| FFV NTC | |||||||||||||||||
| 2014–2017 | Melbourne City | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Melbourne City NPL | 32 | (3) | ||||||||||||||
| 2017–2022 | Melbourne City | 73 | (9) | ||||||||||||||
| 2022– | FC St. Pauli | 95 | (6) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018 | U-20 Úc | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | U-23 Úc | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2021– | Úc | 40 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:31, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sau khi gia nhập hệ thống trẻ của Melbourne City vào năm 2014, Metcalfe lần đầu tập luyện cùng đội một trong mùa giải 2016–17.[3] Ngày 18 tháng 7 năm 2017, anh được đưa vào đội hình Melbourne City với tư cách cầu thủ học bổng.[3] Anh có lần ra sân đầu tiên khi vào sân thay Nathaniel Atkinson trong trận hòa 2–2 trước Central Coast Mariners.[4]
Ngày 6 tháng 3 năm 2021, Metcalfe lập cú đúp trong chiến thắng 6–0 trên sân khách của Melbourne City trước kình địch cùng thành phố Melbourne Victory.[5]
Anh được bầu vào Đội hình tiêu biểu mùa giải A-League của Professional Footballers Australia vào tháng 6 năm 2021.[6][7] Tháng 8, anh được trao Harry Kewell Medal, giải thưởng dành cho cầu thủ trẻ nam xuất sắc nhất năm của Úc, cho mùa giải 2020–21.[8][9]
Tháng 2 năm 2022, có thông báo rằng Metcalfe sẽ gia nhập câu lạc bộ 2. Bundesliga FC St. Pauli vào mùa hè.[10] Anh đồng ý hợp đồng ba năm với đội bóng Đức.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 10 năm 2018, Metcalfe được triệu tập vào đội hình U-20 Úc để tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2018 tổ chức tại Indonesia.[11] Anh có trận ra mắt quốc tế cho đội tuyển quốc gia vào ngày 7 tháng 6 năm 2021 trong một trận vòng loại World Cup gặp Đài Bắc Trung Hoa.[12]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến kết thúc mùa giải 2025–26
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Melbourne City NPL | 2017[13] | NPL Victoria 2 | 12 | 1 | — | — | — | 12 | 1 | |||
| 2018[13] | 20 | 2 | — | — | — | 20 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 32 | 3 | — | — | — | 32 | 3 | |||||
| Melbourne City | 2017–18[14][15] | A-League | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2018–19[14][15] | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||||
| 2019–20[14][15] | 16 | 2 | 5 | 1 | — | 2[a] | 0 | 23 | 3 | |||
| 2020–21[14][15] | 24 | 5 | 0 | 0 | — | — | 24 | 5 | ||||
| 2021–22[14][15] | 22 | 2 | 2 | 1 | 4 | 0 | 3[a] | 0 | 31 | 3 | ||
| Tổng cộng | 68 | 9 | 7 | 2 | 4 | 0 | 5 | 0 | 84 | 11 | ||
| FC St. Pauli | 2022–23[15] | 2. Bundesliga | 30 | 3 | 1 | 0 | — | — | 31 | 3 | ||
| 2023–24[15] | 30 | 3 | 3 | 0 | — | — | 33 | 3 | ||||
| 2024–25[15] | Bundesliga | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | 10 | 0 | |||
| 2025–26[15] | 25 | 0 | 2 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 95 | 6 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 101 | 6 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 195 | 18 | 13 | 2 | 4 | 0 | 5 | 0 | 217 | 20 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Úc | 2021 | 2 | 0 |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 11 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 8 | 1 | |
| Tổng cộng | 40 | 2 | |
- Bàn thắng quốc tế
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 10 tháng 6 năm 2025 | King Abdullah Sports City, Jeddah, Ả Rập Xê Út | Ả Rập Xê Út | 1–1 | 2–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
| 2 | 13 tháng 6 năm 2026 | BC Place, Vancouver, Canada | Thổ Nhĩ Kỳ | 2–0 | 2–0 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Melbourne City
FC St. Pauli
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "Squad List: FIFA World Cup 2026: Australia (AUS)" (PDF). FIFA. ngày 3 tháng 6 năm 2026. tr. 3. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Conor Metcalfe profile at Melbourne City". Melbourne City FC. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
- ^ a b "City adds Scholarship Players Roberts, Metcalfe and Najjarine to A-League squad". Melbourne City. ngày 18 tháng 7 năm 2017.
- ^ Davutovic, David (ngày 15 tháng 1 năm 2018). "Melbourne City substitutes praised for sparking comeback against Central Coast". Herald Sun.
- ^ "Melbourne Victory 0–6 Melbourne City". Melbourne City FC. ngày 6 tháng 3 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
- ^ a b "PFA reveals LUCRF Super A-League Team of the Season". Professional Footballers Australia. ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- ^ a b Curulli, Chris (ngày 24 tháng 6 năm 2021). "Six Socceroos named in PFA A-League Team of the Season squad". MyFootball. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- ^ a b Jackson, Ed (ngày 26 tháng 8 năm 2021). "Carpenter pips Kerr to PFA award double". 7News. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- ^ a b "🏅 Carpenter, Maclaren and Metcalfe claim 2021 PFA Players' Awards". Professional Footballers Australia. ngày 26 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- ^ a b Jackson, Ed (ngày 17 tháng 2 năm 2022). "Socceroo Metcalfe to make Germany move". FTBL. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Update to Young Socceroos squad for AFC U19 Championship". Football Federation Australia. ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Graham Arnold lauds impact of inexperienced Socceroos". Football Federation Australia. ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
- ^ a b "Player statistics for Connor Metcalfe". GameDay. SportsTG. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2021.
- ^ a b c d e Connor Metcalfe tại Soccerway
- ^ a b c d e f g h i "Connor Metcalfe » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2022.
- ^ Chadband, Ian (ngày 20 tháng 5 năm 2024). "Newlywed Irvine seals love affair with champs St Pauli". The Canberra Times. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "PFA reveals player-voted Austraffic A-League Men Team of the Season on eve of Grand Final". Professional Footballers Australia. ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Connor Metcalfe tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Connor Metcalfe tại OlympediaLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).