Cristhian Mosquera
Cristhian Andrey Mosquera Ibargüen (sinh ngày 27 tháng 6 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Arsenal tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.
|
Mosquera trong màu áo Arsenal vào năm 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cristhian Andrey Mosquera Ibargüen | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 6, 2004 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Alicante, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Arsenal | ||||||||||||||||
| Số áo | 3 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| –2013 | Carolinas | ||||||||||||||||
| 2013–2016 | Hércules | ||||||||||||||||
| 2016–2021 | Valencia | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2021–2023 | Valencia B | 14 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2025 | Valencia | 82 | (1) | ||||||||||||||
| 2025– | Arsenal | 20 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-15 Tây Ban Nha | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | U-16 Tây Ban Nha | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | U-18 Tây Ban Nha | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | U-19 Tây Ban Nha | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | U-21 Tây Ban Nha | 15 | (0) | ||||||||||||||
| 2024– | U-23 Tây Ban Nha | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2026– | Tây Ban Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:01, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:58, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Thiếu thời
Mosquera sinh ra tại Alicante, Cộng đồng Valencia, và có cha mẹ là người Colombia. Anh ban đầu chơi bóng rổ ở quê nhà trước khi gia nhập đội futsal San Blas Cañavate vì anh họ của anh chơi ở đó và họ thiếu một cầu thủ cho một giải đấu trẻ. Sau đó, anh chuyển đến chơi cho đội SCD Carolinas ở Carolines Altes và anh cuối cùng gia nhập câu lạc bộ bóng đá chính của thành phố, Hércules CF.[1][2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Valencia
Sau khi gia hạn hợp đồng với Che đến năm 2025,[3] Mosquera ra mắt La Liga vào ngày 19 tháng 1 năm 2022 trong trận hòa 1–1 với Sevilla, một lần nữa gây ấn tượng ở hàng phòng ngự trong một trận đấu khó khăn trước những cầu thủ như Rafa Mir. Điều này khiến anh trở thành cầu thủ bóng đá trẻ thứ tư từng chơi tại La Liga cho Los murciélagos, vượt qua những cầu thủ Ferran Torres, Lee Kang-in hoặc Yunus Musah.[4]
Vào tháng 8 năm 2023, Mosquera được đôn lên đội hình chính của Che.[5] Vào ngày 9 tháng 2 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp trong chiến thắng 2–0 trước Leganés tại La Liga.[6]
Arsenal
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2025, Mosquera gia nhập câu lạc bộ Ngoại hạng Anh Arsenal theo hợp đồng dài hạn với mức phí ban đầu được cho là 13 triệu bảng Anh. Anh sẽ mặc áo số 3.[7][8]
Sự nghiệp quốc tế
Mosquera đã đại diện cho Tây Ban Nha ở các cấp độ U-15, U-16 và U-18. Anh giành chiến thắng trong một giải đấu U-18 giao hữu vào tháng 10 năm 2021 trước Thổ Nhĩ Kỳ, România và Bồ Đào Nha.[9]
Anh cũng sở hữu hộ chiếu Colombia và điều này cho phép anh đủ điều kiện chơi cho La Tricolor cũng như Tây Ban Nha.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 30 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Valencia B | 2021–22 | Tercera División RFEF | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| 2022–23 | Segunda Federación | 10 | 0 | — | — | — | — | 10 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||||
| Valencia | 2021–22 | La Liga | 6 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 7 | 0 | |||
| 2022–23 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||||
| 2023–24 | 36 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 38 | 0 | |||||
| 2024–25 | 37 | 1 | 4 | 0 | — | — | — | 41 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 82 | 1 | 8 | 0 | — | — | — | 90 | 1 | |||||
| Arsenal | 2025–26 | Premier League | 20 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 10[c] | 0 | 35 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 116 | 1 | 11 | 0 | 2 | 0 | 10 | 0 | 139 | 1 | ||||
- ^ Bao gồm Copa del Rey, FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2026 | 2 | 0 |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
Arsenal
U-23 Tây Ban Nha
- Huy chương vàng Thế vận hội Mùa hè: 2024
Tham khảo
- ^ García, Andrés (ngày 17 tháng 1 năm 2022). "Cristhian Mosquera: el niño que soñaba con la NBA". Super Deportes (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ Gomis, Salva (ngày 22 tháng 9 năm 2021). "Cristhian Mosquera aprovecha la oportunidad y se asienta en el once del Valencia Mestalla". ESportBase (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ García, Andrés (ngày 18 tháng 1 năm 2022). "Mosquera renueva hasta 2025". Levante EMV (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
- ^ Torres, David (ngày 19 tháng 1 năm 2022). "Mosquera revienta récords y deja atrás a Ferran Torres, Kang In Lee o Yunus Musah". ElDesmarque (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
- ^ Pinés, Jorge (ngày 16 tháng 8 năm 2023). "Mosquera, nuevo 'fichaje' del Valencia". Las Provincias (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Match Report: Valencia CF get vital win against CF Leganés". OneFootball (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Cristhian Mosquera signs for Arsenal". Arsenal F.C. (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ Trung Nghĩa (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "Arsenal công bố tân binh Cristhian Mosquera từ Valencia". BongdaPlus. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ "España sub-18 se adjudica el Torneo IV Naciones disputado en Rumanía". Valencia Base (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ Valle, Conrado (ngày 17 tháng 1 năm 2022). "Mosquera, el central más precoz de la historia del Valencia". AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Bournemouth 1–1 Man City: Arsenal win title after Pep Guardiola's side draw". BBC Sport. ngày 19 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Cristhian Mosquera trên trang web Arsenal F.C. (bằng tiếng Anh)
- Cristhian Mosquera tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (bằng tiếng Anh)
- Cristhian Mosquera tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (bằng tiếng Anh)
- Cristhian Mosquera trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)