Dactylanthias aplodactylus
| Dactylanthias aplodactylus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Dactylanthias |
| Loài: | D. aplodactylus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Dactylanthias aplodactylus (Bleeker, 1858) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Dactylanthias aplodactylus là một loài cá biển thuộc chi Dactylanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1858.[2]
Từ nguyên
Từ định danh aplodactylus được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: aplós (απλός; "đơn lẻ") và dáktulos (δάκτυλος; "ngón tay"), hàm ý đề cập đến các tia vây ngực mảnh và không phân nhánh ở loài cá này.[3]
Phân bố
D. aplodactylus ban đầu chỉ được biết đến qua duy nhất mẫu định danh từ đảo Ambon (Indonesia). Cho đến năm 2021, loài này được phát hiện thêm ở quốc đảo Maldives và Nauru. Do D. baccheti là đồng nghĩa thứ cấp của D. aplodactylus, theo Pogonoski và Gill (2021), nên phạm vi của D. aplodactylus đã mở rộng tới Tuamotu.[4]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở D. aplodactylus là 22,1 cm (thuộc mẫu vật Nauru).[4]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 17; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 18–19; Vảy đường bên: 37–42; Đốt sống: 26.[5]
Chú thích
- ^ Allen, G. R. & Sadovy, Y. J. (2017) [2010]. "Dactylanthias aplodactylus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010: e.T155062A115266656. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T155062A4689867.en. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Dactylanthias aplodactylus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
- ^ a b Pogonoski, John J.; Gill, Anthony C. (2021). "Taxonomy of the genus Dactylanthias Bleeker (Teleostei: Serranidae: Anthiadinae)". Zootaxa. Quyển 4926 số 3. tr. 417–430. doi:10.11646/zootaxa.4926.3.6. ISSN 1175-5334. PMID 33756742.
- ^ Anderson, William D. Jr (2022). "Additions and emendations to the annotated checklist of anthiadine fishes (Percoidei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 5195 số 6. tr. 567–578. doi:10.11646/zootaxa.5195.6.5. ISSN 1175-5334.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).