Bước tới nội dung

Dampfnudel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dampfnudel
Tập tin:CDampfnudelnWP6.jpg
LoạiBánh bao
Xuất xứĐứcAlsace
Thành phần chínhBột mì, nước, men, hoặc bơ thực vật; đôi khi có thêm trứng hoặc đường
  • Nấu ăn: Dampfnudel
  •   Lỗi Lua trong Mô_đun:Commons_link tại dòng 63: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Dampfnudel (phát âm tiếng Đức: [ˈdamp͡fˌnuːdl̩] Tập âm thanh "De-Dampfnudel.ogg" không có sẵn; nghĩa đen là 'mì hấp'; số nhiều Dampfnudeln, tiếng Alsace: Dampfnüdel) là một loại bánh bao được ăn như một bữa ăn chính hoặc món tráng miệng ở miền Nam nước Đức, Áo,[1] Thụy SĩPháp (Alsace-Moselle). Đây là một món ăn đặc trưng ở miền Nam nước Đức.

Lịch sử

Nguồn gốc của Dampfnudel không rõ ràng. Friederike Luise Löffler, quản gia tại triều đình công tước WürttembergStuttgart, đã liệt kê nhiều công thức Dampfnudel trong cuốn sách năm 1791 của ông, Neues Kochbuch oder geprüfte Anweisung zur schmackhaften Zubereitung (Sách dạy nấu ăn mới hoặc Hướng dẫn đã được chứng minh để chuẩn bị món ngon), đầu bếp Stuttgart Friederike Luise Löffler đã liệt kê nhiều công thức Dampfnudel, một trong số đó được đề cập rõ ràng là Dampfnudel Bavaria.[2] Có những cổng thành Dampfnudel ở FreckenfeldKandel, hai thị trấn ở Rhineland-Palatinate, ở miền tây nước Đức, gần biên giới với Alsace của Pháp.[cần dẫn nguồn] Người ta đồn rằng, trong Chiến tranh Ba mươi năm, quân đội Thụy Điển đã đến Freckenfeld và đòi tiền chuộc. Thợ làm bánh bậc thầy Johannes Muck, cùng vợ và người học việc, đã làm 1.286 chiếc Dampfnudeln để nuôi sống binh lính, nhờ đó họ đã tha cho ngôi làng khỏi bị tống tiền và cướp bóc thêm nữa.[3] Cổng Dampfnudeltor (cổng Dampfnudel) thậm chí còn xuất hiện trên huy hiệu của đô thị Freckenfeld.

Nguyên liệu và cách chế biến

Dampfnudeln được làm từ bột nhào gồm bột mì trắng, nước, men, muối, hoặc bơ thực vật, và đôi khi cũng có trứng và một ít đường. Bột được vo thành những viên tròn cỡ quả trứng, để nở rồi nấu trong nồi có nắp đậy, tốt nhất là nồi gang có vành cao, trong hỗn hợp sữa và bơ (kiểu Bavaria) hoặc nước muốimỡ (kiểu Rhineland-Palatinate) cho đến khi lớp vỏ màu nâu vàng hình thành ở đáy sau khi chất lỏng bay hơi. Mặt trên vẫn giữ màu trắng.

Cách phục vụ

Dampfnudeln thường được dùng làm món chính với các món ăn kèm mặn như bắp cải, salad, dưa chuột muối, súp khoai tây, súp đậu lăng hoặc nấm sốt béchamel. Chúng cũng có thể được dùng làm món tráng miệng với kem vani, mứt hoặc trái cây luộc. Tuy nhiên, ở Bavaria, Dampfnudeln theo truyền thống được dùng làm món chính mặc dù chúng thường được phục vụ với vị ngọt.[cần dẫn nguồn]Palatinate, chúng được dùng làm món chính và có lớp vỏ mặn.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ N. F. Simpson. "Dampfbuchteln — Sweet Yeast Dumplings". Delicious Days. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016.
  2. ^ Löffler, Friederike Luise (1791). Neues Kochbuch oder geprüfte Anweisung zur schmakhaften Zubereitung der Speisen, des Bakwerks, der Confekturen des Gefrornen und Eingemachten (bằng tiếng Đức). Stuttgart: Betulis. tr. 141–144.
  3. ^ "Freckenfelder Geschichte" [History of Freckenfeld] (PDF) (bằng tiếng Đức). Collective municipality of Kandel. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2016.

Đọc thêm

  • Helga Rosemann (2012). Dampfnudeln: Eine pfälzisch-bayerische Spezialität. Offenbach: Höma-Verlag. ISBN 978-3-937329-65-9.