Danh sách chủ tịch FIFA
Bản mẫu:Infobox official post Dưới đây là danh sách các chủ tịch của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA), cơ quan điều hành bóng đá thế giới.
Các chủ tịch Daniel Burley Woolfall ( Vương quốc Anh), Rodolphe Seeldrayers (
Bỉ) và Arthur Drewry (
Vương quốc Anh) qua đời trong thời gian nắm giữ chức vụ.
Chủ tịch đương nhiệm là Gianni Infantino người Thụy Sĩ gốc Ý, được bầu vào ngày 26 tháng 2 năm 2016 trong phiên họp bất thường của Đại hội FIFA.[1] Trước đó Issa Hayatou ( Cameroon) được chọn làm tạm quyền sau khi Sepp Blatter bị đình chỉ công tác vào ngày 8 tháng 10 năm 2015, tiếp sau đó là lệnh cấm hoạt động liên quan đến bóng đá vào ngày 21 tháng 12 năm 2015.[2][3]
Chủ tịch FIFA
| STT | Chân dung | Chủ tịch | Ngày sinh | Ngày mất | Bắt đầu | Kết thúc | Thời gian tại nhiệm | Quốc tịch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Robert Guérin | 28 tháng 6 năm 1876 | 19 tháng 3 năm 1952 (75 tuổi) | 22 tháng 5 năm 1904 | 4 tháng 6 năm 1906 | 2 năm | ||
| 2 | Daniel Burley Woolfall | 15 tháng 6 năm 1852 | 24 tháng 10 năm 1918 (66 tuổi) | 4 tháng 6 năm 1906 | 24 tháng 10 năm 1918 | 12 năm | ||
| 3 | Jules Rimet | 14 tháng 10 năm 1873 | 16 tháng 10 năm 1956 (83 tuổi) | 1921 | 1954 | 33 năm | ||
| 4 | Rodolphe Seeldrayers | 16 tháng 12 năm 1876 | 7 tháng 10 năm 1955 (78 tuổi) | 1954 | 7 tháng 10 năm 1955 | 1 năm | ||
| 5 | Arthur Drewry | 3 tháng 3 năm 1891 | 25 tháng 3 năm 1961 (70 tuổi) | 1955 | 25 tháng 3 năm 1961 | 6 năm | ||
| 6 | Stanley Rous | 25 tháng 4 năm 1895 | 18 tháng 7 năm 1986 (91 tuổi) | 1961 | 8 tháng 5 năm 1974 | 13 năm | ||
| 7 | João Havelange | 8 tháng 5 năm 1916 | 16 tháng 8 năm 2016 (100 tuổi) | 8 tháng 5 năm 1974 | 8 tháng 6 năm 1998 | 24 năm | ||
| 8 | Sepp Blatter | 10 tháng 3 năm 1936 (90 tuổi) | 8 tháng 6 năm 1998 | 8 tháng 10 năm 2015
(Đình chỉ) 21 tháng 12 năm 2015 (Cấm 6 năm - sau khi kháng cáo) [3][4] 24 tháng 3 năm 2021 (Cấm 6 năm 8 tháng tiếp nối lệnh cấm trước) |
17 năm
(Cấm) |
|||
| Quyền[lower-alpha 1] | Issa Hayatou | 9 tháng 8 năm 1946 | 8 tháng 8 năm 2024 (78 tuổi) | 9 tháng 10 năm 2015
(Quyền) |
26 tháng 2 năm 2016
(Quyền) |
4 tháng 17 ngày | ||
| 9 | Gianni Infantino | 23 tháng 3 năm 1970 (56 tuổi) | 26 tháng 2 năm 2016 | Hiện tại | 10 năm
(Tiếp tục) |
- ^ Sau lệnh cấm tạm thời với Sepp Blatter, Issa Hayatou được giao nhiệm vụ Chủ tịch FIFA theo Điều 32 (6) của Quy chế FIFA do Issa Hayatou có thời gian tại vị ở vị trí phó chủ tịch lâu nhất trong Ủy ban Chấp hành FIFA.[5]
Mốc thời gian
<timeline> ImageSize = width:800 height:auto barincrement:12 PlotArea = top:10 bottom:50 right:130 left:20 AlignBars = late
DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:22/05/1904 till:18/06/2026 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:10 start:1905
Colors =
id:european value:rgb(0.2745,0.5098,0.7059) legend: Châu_Âu id:southamerican value:rgb(0.5608,0.7373,0.5608) legend: Nam_Mỹ id:african value:rgb(0.9600,0.7373,0.5609) legend: Châu_Phi
Legend = columns:4 left:150 top:24 columnwidth:100
TextData =
pos:(20,27) textcolor:black fontsize:M text:"Liên đoàn:"
BarData =
barset:PM
PlotData=
width:5 align:left fontsize:S shift:(5,-4) anchor:till barset:PM
from: 22/05/1904 till: 04/06/1906 color:european text:"Guérin" fontsize:10 from: 04/06/1906 till: 24/10/1918 color:european text:"Woolfall" fontsize:10 from: 01/01/1921 till: 01/07/1954 color:european text:"Rimet" fontsize:10 from: 01/07/1954 till: 07/10/1955 color:european text:"Seeldrayers" fontsize:10 from: 07/10/1955 till: 25/03/1961 color:european text:"Drewry" fontsize:10 from: 25/03/1961 till: 08/05/1974 color:european text:"Rous" fontsize:10 from: 08/05/1974 till: 08/06/1998 color:southamerican text:"Havelange" fontsize:10 from: 08/06/1998 till: 08/10/2015 color:european text:"Blatter" fontsize:10 from: 08/10/2015 till: 26/02/2016 color:african text: "Hayatou" fontsize:10 from: 26/02/2016 till: 18/06/2026 color:european text:"Infantino" fontsize:10
</timeline>
Xem thêm
- Danh sách chủ tịch AFC
- Danh sách chủ tịch CAF
- Danh sách chủ tịch CONCACAF
- Danh sách chủ tịch CONMEBOL
- Danh sách chủ tịch OFC
- Danh sách chủ tịch UEFA
Tham khảo
- ^ Baxter, Kevin (ngày 26 tháng 2 năm 2016). "Gianni Infantino is elected FIFA president". The Los Angeles Times. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Issa Hayatou takes temporary charge of Fifa". BBC Sport. ngày 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015.
- ^ a ă Sepp Blatter: End of era for Fifa boss
- ^ "Sepp Blatter & Michel Platini lose Fifa appeals but bans reduced". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Acting FIFA President Issa Hayatou". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2015.
Ngày 8 tháng 10 năm 2015, theo quyết định của Ủy ban Đạo đức cấm tạm thời Joseph S. Blatter ra khỏi tất cả các hoạt động bóng đá trong nước và quốc tế, Issa Hayatou được giao nhiệm vụ Chủ tịch FIFA do Hayatou có thời gian tại vị ở vị trí phó chủ tịch lâu nhất trong Ủy ban chấp hành FIFA - theo Điều 32(6) của Quy chế FIFA.
