David B. Shear
David Bruce Shear | |
|---|---|
| Phó Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ về Chính sách | |
| Nhiệm kỳ 1 tháng 7 năm 2015 – 20 tháng 1 năm 2017 | |
| Tổng thống | Barack Obama |
| Tiền nhiệm | Brian P. McKeon |
| Kế nhiệm | David Trachtenberg |
| Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ về các vấn đề an ninh châu Á và Thái Bình Dương | |
| Nhiệm kỳ Tháng 7 năm 2014 – Tháng 6 năm 2016 | |
| Tổng thống | Barack Obama |
| Cấp phó | Claire A. Pierangelo |
| Tiền nhiệm | Peter R. Lavoy (quyền) |
| Kế nhiệm | Kelly E. Magsamen (quyền) |
| Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ 4 tháng 8 năm 2011 – 8 tháng 8 năm 2014 | |
| Tổng thống | Barack Obama |
| Tiền nhiệm | Virginia E. Palmer |
| Kế nhiệm | Ted Osius |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 24 tháng 5, 1954 Cobleskill, New York |
| Giáo dục | Trường Đại học Earlham (BA) Trường Nghiên cứu Quốc tế Cao cấp Johns Hopkins (MA) |
David Bruce Shear (sinh ngày 25 tháng 5 năm 1954)[1] là nhà ngoại giao người Mỹ và từng là Viên chức Bộ Ngoại giao chuyên nghiệp.[2] Shear từng là Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ phụ trách các vấn đề An ninh châu Á và Thái Bình Dương từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 6 năm 2016.[3] Trước khi được đề cử vào vị trí này, ông từng là Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam.[4] Ông cũng trước đây là phó trợ lý ngoại trưởng về các vấn đề Đông Á và Thái Bình Dương tại Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ;[5] ông gia nhập Bộ Ngoại giao vào năm 1982 và từng công tác tại Washington, Sapporo, Bắc Kinh, Kuala Lumpur và Tokyo.[5]
Sinh trưởng tại Cobleskill, New York, Shear theo học tại Trường Trung học Clayton A. Bouton, tốt nghiệp năm 1971. Ông tốt nghiệp Trường Đại học Earlham lấy bằng Cử nhân vào năm 1975. Shear cũng có bằng Thạc sĩ về quan hệ quốc tế tại Trường Nghiên cứu Quốc tế Cao cấp Johns Hopkins năm 1982, và là thành viên Rusk tại Viện Nghiên cứu Ngoại giao của Đại học Georgetown.[1][5] Ông giữ chức Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam từ năm 2011 cho đến khi rời nhiệm sở vào năm 2014.
Đời tư
Shear là đai đen môn kiếm đạo.[4] Ông và vợ ông là Barbara có một cô con gái.[4] Ông nói được tiếng Trung và tiếng Nhật.[6]
Tham khảo
- ^ a b "Biographical and Financial Information Requested of Nominees". Nominations Before the Senate Armed Services Committee, Second Session, 113th Congress (PDF). Washington, D.C.: U.S. Government Printing Office. 2015. tr. 402–404. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
- ^ David Bruce Shear (1954–)
- ^ "ASD". U.S. Senate. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
- ^ a b c "Ambassador". U.S. Department of State. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
- ^ a b c "Biography of David Shear". Bucknell University. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Deputy Assistant Secretary for East Asian and Pacific Affairs: David B. Shear". U.S. Department of State. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
Liên kết ngoài
Tập tin:Commons-logo.svg Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
- David B. Shear trên C-SPAN
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1954
- Nhân vật còn sống
- Kendoka người Mỹ
- Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam
- Người Cobleskill, New York
- Nhân viên Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
- Cựu sinh viên Đại học Georgetown
- Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Mỹ
- Cựu sinh viên Trường Đại học Earlham
- Cựu sinh viên Trường Nghiên cứu Quốc tế Cao cấp Paul H. Nitze