David Møller Wolfe
David Møller Wolfe (sinh ngày 23 tháng 4 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy hiện đang chơi bóng cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers và Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy
|
Tập tin:David Moller Wolfe France v Norway 26 June 26-017 (cropped).jpg Wolfe trong màu áo đội tuyển Na Uy tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 23 tháng 4, 2002 | ||
| Nơi sinh | Bergen, Na Uy | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Wolverhampton Wanderers | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Bergen Nord | |||
| 2019 | Brann | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2019 | Bergen Nord | 13 | (2) |
| 2020–2023 | Brann | 56 | (1) |
| 2020 | → Åsane (mượn) | 26 | (1) |
| 2023–2025 | AZ | 67 | (3) |
| 2025– | Wolverhampton Wanderers | 21 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-17 Na Uy | 7 | (0) |
| 2020 | U-18 Na Uy | 3 | (1) |
| 2021–2023 | U-20 Na Uy | 9 | (0) |
| 2023 | U-21 Na Uy | 8 | (0) |
| 2023– | Na Uy | 20 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Sự nghiệp
Bergen và Brann
Wolfe bắt đầu sự nghiệp cầu thủ tại câu lạc bộ Bergen Nord, chơi bóng cho đội một trong 3 năm từ 2017 đến 2019 trước khi gia nhập đội trẻ của SK Brann mùa hè năm 2019. CŨng trong năm 2019, anh được triệu tập lên đội tuyển trẻ Na Uy. Năm 2020, Wolfe được cho mượn đến Åsane. Năm 2021, anh ký vào bản hợp đồng 3 năm với Brann. [1] Wolfe có màn ra mắt Eliteserien vào tháng 5 năm 2021 trong trận đấu gặp Viking, thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh trái. [2]
AZ
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, Wolfe chuyển đến AZ Alkmaar tại Hà Lan cùng bản hợp đồng có thời hạn 5 năm. [3]
Wolverhampton Wanderers
Ngày 2 tháng 8 năm 2025, Wolfe cập bến câu lạc bộ Ngoại hạng Anh Wolverhampton Wanderers cùng bản hợp đồng 5 năm với mức giá 10 triệu Euro, kèm 2,1 triệu phụ phí. [4]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | Cúp Quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Cúp châu Âu | Khác | Tổng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | ||
| Brann | 2020 | Eliteserien | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| 2021 | Eliteserien | 20 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 21 | 1 | ||||
| 2022 | Hạng Nhất Na Uy | 25 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | ||||
| 2023 | Eliteserien | 11 | 0 | 5 | 0 | — | — | — | 17 | 0 | ||||
| Total | 56 | 1 | 8 | 0 | — | — | — | 64 | 1 | |||||
| Åsane (mượn) | 2020 | Hạng Nhất Na Uy | 26 | 1 | 0 | 0 | — | — | 2[c] | 0 | 28 | 1 | ||
| AZ | 2023–24 | Eredivisie | 34 | 1 | 1 | 0 | — | 10[d] | 0 | — | 45 | 1 | ||
| 2024–25 | Eredivisie | 33 | 2 | 4 | 0 | — | 10[e] | 1 | — | 47 | 3 | |||
| Total | 67 | 3 | 5 | 0 | — | 20 | 1 | — | 92 | 4 | ||||
| Wolverhampton Wanderers | 2025–26 | Premier League | 21 | 0 | 3 | 0 | 1 | 2 | — | — | 25 | 2 | ||
| Sự nghiệp | 170 | 5 | 16 | 0 | 1 | 2 | 20 | 1 | 2 | 0 | 209 | 8 | ||
- ^ Bao gồm Cúp quốc gia Na Uy, KNVB Cup, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ Ra sân tại play-off hạng Nhất Na Uy
- ^ Ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển | Năm | Ra sân | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Na Uy | 2023 | 1 | 0 |
| 2024 | 7 | 0 | |
| 2025 | 10 | 1 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng | 20 | 1 | |
Bàn thắng và kết quả của Na Uy được ghi trước.
| STT | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2025 | Nagyerdei Stadion, Debrecen, Hungary | Israel | 1–0 | 4–2 | Vòng loại World Cup 2026 |
Danh hiệu
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ Xuất sắc nhất tháng Eliteserien: Tháng 4 năm 2023[5]
- Đội hình Xuất sắc nhất tháng Eredivisie: Tháng 2 năm 2025,[6] Tháng 5 năm 2025[7]
Tham khảo
- ^ "To nye unggutter har skrevet langtidskontrakter" (bằng tiếng Na Uy). SK Brann. ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Soccerway
- ^ "Møller Wolfe solgt til Nederland" (bằng tiếng Na Uy). SK Brann. ngày 22 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Wolves bring in the Wolfe". Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ Torjusen, Thomas (ngày 5 tháng 5 năm 2023). "Eirik Horneland er månedens trener" (bằng tiếng Na Uy). Eliteserien. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2025.
- ^ "AZ and SC Heerenveen main suppliers to the Eredivisie Team of the Month for February". Eredivisie. ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Eredivisie Team of the Month: AZ leads the way". Eredivisie. ngày 23 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.