Dhamma Dewi (Tabinshwehti)
Giao diện
| Dhamma Dewi Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| Chính cung Hoàng hậu nhà Taungoo | |
| Tại vị | 24 tháng 11, 1530 – 30 tháng 4, 1550 |
| Tiền nhiệm | Soe Min Hteik-Tin |
| Kế nhiệm | Khay Ma Naw Atula Thiri Maha Yazadewi |
| Thông tin chung | |
| Sinh | k. 1514/15 |
| Mất | k. 1580s |
| Phối ngẫu | Tabinshwehti |
| Hậu duệ | Hanthawaddy Mibaya? |
| Hoàng tộc | Toungoo |
| Thân phụ | Mingyi Swe |
| Thân mẫu | Shin Myo Myat |
| Tôn giáo | Phật giáo Nguyên thủy |
Dhamma Dewi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., phát âm [dəma̰dèwì]) là một trong số những hoàng hậu của Vua Tabinshwehti của nhà Toungoo và chị gái của Bayinnaung. Sinh thời tên Khin Hpone Soe (ခင်ဘုန်းစိုးLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., phát âm tiếng Miến Điện: [kʰɪ̀ɴ pʰóʊɴ só]), là con gái của Mingyi Swe, phó vương Taungoo. Vào tháng 11, 1530, hoàng tử kế vị ngai vàng, và bà trở thành một trong hai hoàng hậu được tấn phong.[1] Hoàng hậu nhận được sủng ái của nhà vua cho đến năm 1545 khi Khay Ma Naw chiếm ưu thế hơn và được tấn phong vị trí hoàng hậu đồng chính thất có cùng thứ bậc.[2]
Chú thích
Thư tịch học
- Kala, U (1724). Maha Yazawin (bằng tiếng Miến Điện). Quyển 1–3 (ấn bản thứ 4). Yangon: Ya-Pyei Publishing.
- Sein Lwin Lay, Kahtika U (1968). Mintaya Shwe Hti and Bayinnaung: Ketumadi Taungoo Yazawin (bằng tiếng Miến Điện) (ấn bản thứ 2). Yangon: Yan Aung Sarpay.