Dischistodus chrysopoecilus
| Dischistodus chrysopoecilus | |
|---|---|
| Tập tin:Whitespot damsel (Dischistodus chrysopoecilus) (40321695572).jpg Cá trưởng thành | |
| Tập tin:Whitespot damsel juvenile (Dischistodus chrysopoecilus) (40321695812).jpg Cá con | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Nhánh | Ovalentaria |
| Họ (familia) | Pomacentridae |
| Chi (genus) | Dischistodus |
| Loài (species) | D. chrysopoecilus |
| Danh pháp hai phần | |
| Dischistodus chrysopoecilus (Schlegel & Müller, 1839) | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Dischistodus chrysopoecilus là một loài cá biển thuộc chi Dischistodus trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839.
Từ nguyên
Từ định danh được ghép bởi 2 âm tiết trong tiếng Latinh: chrysos ("vàng kim") và poecilus ("đa dạng"), hàm ý có lẽ đề cập đến dải màu vàng xung quanh trán và đốm vàng ở giữa lưng.[1]
Phạm vi phân bố và môi trường sống
D. chrysopoecilus có phạm vi ở Tây Thái Bình Dương, được ghi nhận tại Thái Lan,[2] Philippines, Indonesia, Singapore, Papua New Guinea, Palau và quần đảo Solomon,[3] rạn san hô Ashmore và phía bắc Queensland (Úc).[4] Ở Việt Nam, D. chrysopoecilus được biết đến tại Đà Nẵng, cù lao Chàm và quần đảo Trường Sa.[5]
Loài này sống gần những rạn san hô và thảm cỏ biển trên nền bùn ở đầm phá và ngoài khơi, độ sâu đến ít nhất là 5 m.[3]
Mô tả
D. chrysopoecilus có chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận là 16 cm.[2] Loài cá này có màu nâu sẫm, một đốm vàng/trắng giữa lưng và một dải vàng xung quanh đầu; dưới mắt có vệt màu tím. Cá con có đốm đen lớn trên vây lưng, dải sọc trên thân thu hẹp thành đốm ở lưng khi chúng lớn lên.[4]
Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 14–15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 13–14; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.[3]
Sinh thái học
Thức ăn của D. chrysopoecilus là tảo.[2] Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng.[3]
Tham khảo
- ^ Scharpf, Christopher; Lazara, Kenneth J. (2021). "Series Ovalentaria (Incertae sedis): Family Pomacentridae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
- ^ a b c Gerry Allen (1999). Marine Fishes of South-East Asia: A Field Guide for Anglers and Divers. Nhà xuất bản Tuttle Publishing. tr. 162. ISBN 978-1462917075.
- ^ a b c d Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Dischistodus chrysopoecilus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b Dianne J. Bray. "Whitepatch Damsel, Dischistodus chrysopoecilus (Schlegel & Müller 1839)". Fishes of Australia. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
- ^ Nguyễn Hữu Phụng (2002). "Thành phần cá rạn san hô biển Việt Nam" (PDF). Tuyển tập Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa học "Biển Đông-2002". tr. 275–308. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).