Don Chedi (huyện)
| Don Chedi ดอนเจดีย์ | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Suphanburi, Thái Lan với Don Chedi | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Suphanburi |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 252,081 km2 (97,329 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 45,336 |
| • Mật độ | 179,8/km2 (466/mi2) |
| Mã bưu chính | 72170 |
| Mã địa lý | 7206 |
Don Chedi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) của tỉnh Suphanburi, Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Nong Ya Sai, Sam Chuk, Si Prachan, Mueang Suphanburi và U Thong, và huyện Lao Khwan.
Lịch sử
Hoàng thân Damrong Rajanubhab đã phát hiện phần còn lại của một chedi lớn ở huyện. Ông xác định công trình này được xây thời vua Naresuan năm 1593 sau khi ông đánh thắng quân Miến Điện. Chedi này đã được xây lại năm 1952. Năm 1959, một bức tượng vua cưỡi trên lưng voi chiến do Silpa Bhirasri điêu khắc đã được bổ sung vào công trình
Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây lại hoài nghi về giả thuyết trên. Nhà buôn Hà Lan Jeremias van Vliet trong tách phẩm Lịch sử ngắn về vua Xiêm năm 1640 viết rằng trận chiến trên xảy ra gần Ayutthaya.
Khu vực huyện ngày nay ban đầu thuộc của Si Prachan và đã được lập làm một tiểu huyện (king amphoe) ngày 1 tháng 1 năm 1962, bao gồm hai tambon Don Chedi và Nong Sarai.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 27 tháng 7 năm 1965.[2]
Hành chính
Huyện này được chia thành 5 phó huyện (Tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 48 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Don Chedi và Sa Krachom, mỗi đơn vị nằm trên một phần của tambon cùng tên. Mỗi một trong số tambon được quản lý bởi một tổ chức hành chính tambon.
| Nr. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Don Chedi | ดอนเจดีย์ | 9 | 14.219 |
| 2. | Nong Sarai | หนองสาหร่าย | 10 | 7.897 |
| 3. | Rai Rot | ไร่รถ | 9 | 7.465 |
| 4. | Sa Krachom | สระกระโจม | 8 | 8.514 |
| 5. | Thale Bok | ทะเลบก | 12 | 7.241 |
Tham khảo
- ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง การแบ่งท้องที่ตั้งเป็นกิ่งอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 79 số 4 ง. ngày 9 tháng 1 năm 1962. tr. 32–33. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2008.
- ^ "พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอศรีสวัสดิ์ อำเภอสังขละบุรี อำเภอท่าคันโท อำเภอดอกคำใต้ อำเภอแม่ใจ อำเภอจุน อำเภอขามทะเลสอ อำเภอไพศาลี อำเภอท่าวังผา อำเภอบ้านกรวด อำเภอเด่นชัย อำเภอปทุมรัตต์ อำเภอกะเปอร์ อำเภออากาศอำนวย อำเภอดอนเจดีย์ อำเภอจอมพระ และอำเภอสามโก้ พ.ศ. ๒๕๐๘" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 81 số 49 ก. ngày 27 tháng 7 năm 1965. tr. 565–569. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2008.