Bước tới nội dung

Isfahan

32°39′55″B 51°40′13″Đ / 32,66528°B 51,67028°Đ / 32.66528; 51.67028
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Esfahan)
Isfahan
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Sepahan, Aspadana, Espandana
—  Thành phố  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Tên hiệu: Half of the World
(Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Nesfe Jahân)

Isfahan
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Iran
Quốc giaIran
TỉnhTập tin:Isfahan government logo 1.svg Isfahan
HuyệnIsfahan
DistrictCentral
Chính quyền
 • Thị trưởngAli Ghasemzadeh
 • Hội đồng Thành phốMohammad Nour Salehi (chủ tịch)
Diện tích[1]
 • Đô thị551 km2 (213 mi2)
Độ cao1.574 m (5.217 ft)
Dân số (2025)[cần dẫn nguồn]
 • Thành phố2,238,000
 • Mật độ4,015/km2 (10,400/mi2)
 • Đô thị2.219.343[cần dẫn nguồn]
 • Vùng đô thị3,989,070[2]
 • Hạng vùng đô thị2
Khí hậuBWk[3]
Websiteisfahan.ir

Isfahan (tiếng Ba Tư: اصفهان [esfæˈhɒːn] Tập âm thanh "Esfahan.ogg" không có sẵn)[a] là một thành phố nằm cách Tehran 340 km về phía nam, là tỉnh lỵ của tỉnh Esfahan và là thành phố lớn thứ ba của Iran (sau TehranMashhad). Thành phố Esfahan có dân số 1.986.542 còn vùng đô thị có dân số 3.430.353 người theo điều tra năm 2006. Đây là vùng đô thị đông dân thứ nhì tại Iran sau Tehran.[5]

Các thành phố Najafabad, Khaneh Esfahan, Khomeini-shahr, Shahin-shahr, Zarrinshahr, Mobarakeh, Falavarjan và Fouladshahr tạo thành vùng đô thị Esfahan.

Esfahan tọa lạc ở các tuyến đường chính bắc-nam và đông-tây của Iran và đã từng là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Thành phố này đã phát triển từ năm 1050 đến năm 1722, đặc biệt là vào thế kỷ 16 dưới triều đại Safavid, khi đây là kinh đô của Ba Tư lần thứ hai trong lịch sử của đế quốc này. Thành phố này nổi tiếng với những kiến trúc Hồi giáo, có nhiều đại lộ, nhà thờ Hồi giáo đehp. Điều này khiến cho thành phố được người Iran mang vào câu thành ngữ Esfahān nesf-e jahān ast: "Esfahan là một nửa của thế giới".[6]

Quảng trường Naghsh-i Jahan của Esfahan là một trong những quảng trường lớn nhất thế giới với kiến trúc tiêu biểu của Iran và Hồi giáo đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới.

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Isfahan (1961–1990, cực độ 1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.4
(68.7)
23.4
(74.1)
29.0
(84.2)
32.0
(89.6)
37.6
(99.7)
41.0
(105.8)
43.0
(109.4)
42.0
(107.6)
39.0
(102.2)
33.2
(91.8)
26.8
(80.2)
21.2
(70.2)
43.0
(109.4)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 8.8
(47.8)
11.9
(53.4)
16.8
(62.2)
22.0
(71.6)
28.0
(82.4)
34.1
(93.4)
36.4
(97.5)
35.1
(95.2)
31.2
(88.2)
24.4
(75.9)
16.9
(62.4)
10.8
(51.4)
23.0
(73.4)
Trung bình ngày °C (°F) 2.7
(36.9)
5.5
(41.9)
10.4
(50.7)
15.7
(60.3)
21.3
(70.3)
27.1
(80.8)
29.4
(84.9)
27.9
(82.2)
23.5
(74.3)
16.9
(62.4)
9.9
(49.8)
4.4
(39.9)
16.2
(61.2)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −2.4
(27.7)
−0.2
(31.6)
4.5
(40.1)
9.4
(48.9)
14.2
(57.6)
19.1
(66.4)
21.5
(70.7)
19.8
(67.6)
15.1
(59.2)
9.3
(48.7)
3.6
(38.5)
−0.9
(30.4)
9.4
(48.9)
Thấp kỉ lục °C (°F) −19.4
(−2.9)
−12.2
(10.0)
−8
(18)
−4
(25)
4.5
(40.1)
10.0
(50.0)
13.0
(55.4)
11.0
(51.8)
5.0
(41.0)
0.0
(32.0)
−8
(18)
−13
(9)
−19.4
(−2.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 17.1
(0.67)
14.1
(0.56)
18.2
(0.72)
19.2
(0.76)
8.8
(0.35)
0.6
(0.02)
0.7
(0.03)
0.2
(0.01)
0.0
(0.0)
4.1
(0.16)
9.9
(0.39)
19.6
(0.77)
112.5
(4.43)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 4.0 2.9 3.8 3.5 2.0 0.2 0.3 0.1 0.0 0.8 2.2 3.7 23.5
Số ngày tuyết rơi trung bình 3.2 1.7 0.7 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.2 1.9 7.8
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 60 51 43 39 33 23 23 24 26 36 48 57 39
Số giờ nắng trung bình tháng 205.3 213.3 242.1 244.5 301.3 345.4 347.6 331.2 311.6 276.5 226.1 207.6 3.252,5
Nguồn 1: NOAA[7]
Nguồn 2: Iran Meteorological Organization (cực độ)[8][9]

Ghi chú

  1. ^ Also spelled Ispahan, Esfahan or Espahan.

Tham khảo

  1. ^ [1] [liên kết hỏng vĩnh viễn]
  2. ^ "Major Agglomerations of the World - Population Statistics and Maps". citypopulation.de. ngày 13 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  3. ^ Shams, H. "Isfahan Climate". Iran Gazette. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ OpenStreetMap contributors (ngày 17 tháng 6 năm 2024). "Isfahan, Isfahan County" (Bản đồ). OpenStreetMap. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
  5. ^ 2006 Census Results (Trung tâm thống kê Iran, Excel file, bằng tiếng Ba Tư)
  6. ^ "Isfahan Is Half The World" Lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2008 tại Wayback Machine - Saudi Aramco World, Volume 13, Nr. 1, tháng 1 năm 1962
  7. ^ "Esfahan Climate Normals 1961-1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ "Highest record temperature in Esfahan by Month 1951–2010". Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  9. ^ "Lowest record temperature in Esfahan by Month 1951–2010". Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.

Đọc thêm

  • Yves Bomati; Houchang Nahavandi (2017). Parviz Amouzegar (biên tập). Shah Abbas, Emperor of Persia, 1587-1629. Azizeh Azodi biên dịch. Los Angeles: Ketab Corporation. ISBN 978-1595845672.
  • Dehghan, Maziar (2014). Management in IRAN. ISBN 978-600-04-1573-0.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).