FC Kairat
Football Club Kairat (tiếng Kazakh: «Қайрат» футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan đến từ Almaty, thi đấu ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, cấp độ cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Thành lập năm 1954 với tên gọi Lokomotiv Alma-Ata dựa trên nền tảng câu lạc bộ Dinamo Alma-Ata,[4] họ đổi tên thành Urozhai năm 1955 và Kairat năm 1956.[1] Sân nhà của đội bóng là Sân vận động Trung tâm có sức chứa 23.804 chỗ ngồi.
| Tên đầy đủ | Football Club Kairat | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Халық командасы (The People's Team) | |||
| Thành lập | 1954 as Lokomotiv Alma-Ata[1] | |||
| Sân | Sân vận động Trung tâm | |||
| Sức chứa | 23.804[2] | |||
| Chủ tịch điều hành | Kairat Boranbayev | |||
| Người quản lý | Rafael Urazbakhtin[3] | |||
| Giải đấu | Kazakhstan Premier League | |||
| 2025 | Kazakhstan Premier League, thứ 1 trên 14 (vô địch) | |||
| Website | http://www.fckairat.kz/ | |||
|
| ||||
Đây là đội bóng Kazakh hàng đầu trong thời kì Liên Xô, là câu lạc bộ duy nhất thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Liên Xô, và vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô (giải hạng hai) vào năm 1976 và 1983. Đội bóng giành được vị thứ cao nhất trong lịch sử khi thi đấu ở Giải vô địch quốc gia Liên Xô với vị trí thứ 7 năm 1986 và trải qua 24 mùa bóng ở giải đấu này, một kỉ lục đối với một đội bóng Trung Á. Trong suốt sự tồn tại của Liên Xô, Kairat là một phần của Hội thể thao tình nguyện Liên Xô. Kairat được xem là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất Kazakhstan.
Lịch sử
2007–09
Cuối mùa giải 2006, nhà tài trợ chính của câu lạc bộ, Kazakhstan Temir Zholy (Công ty đường sắt quốc gia), kết thúc hợp đồng. Điều này dự báo cho một cuộc khủng hoảng tài chính cho đến khởi đầu mùa giải 2007. Hậu quả là, hầu hết các cầu thủ của đội đều chuyển sang các đội bóng khác. Câu lạc bộ bước vào mùa giải 2007 với một đội bóng trẻ, non nớt kinh nghiệm. Tháng Bảy 2007, một nhóm nhà đầu tư tư nhân tiếp quản câu lạc bộ và đầu tư khoảng 4 triệu Đô la Mỹ vào nó. Câu lạc bộ vào đến tứ kết Cúp quốc gia Kazakhstan nhưng suýt bị xuống hạng, khi kết thúc với vị trí 13 trong bảng xếp hạng. Đầu mùa giải 2009, câu lạc bộ tuyên bố phá sản và xuống chơi Giải hạng Nhất. Tháng Mười Một 2009, Kairat vô địch Giải hạng Nhất và thăng hạng Giải vô địch quốc gia Kazakhstan.
Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Aleksandr Borodyuk được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới,[5] trước khi từ chức ngày 5 tháng Tư bởi lý do khởi đầu mùa giải tệ hại.[6] Ngày ngày 7 tháng 4 năm 2016, Kakhaber Tskhadadze trở thành huấn luyện viên của câu lạc bộ.[7]
Ở châu Âu
Kairat là đội bóng Liên Xô đầu tiên vô địch một cúp châu Âu. Điều này xảy ra vào năm 1971 ở Almaty, khi Kairat đánh bại Rapid Bucharest với tỷ số 2–1 và giành chức vô địch Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu, một giải đấu đã giải thể. Sau khi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan gia nhập UEFA, Kairat thi đấu ở vòng loại của Cúp châu Âu 5 lần và có 2 lần vào đến vòng loại thứ hai, đó là các mùa giải 2014–15 và 2015–16.
Thời kì Liên Xô
<timeline> ImageSize = width:900 height:60 PlotArea = left:10 right:10 bottom:30 top:10 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:01/07/1953 till:01/07/1991 ScaleMajor = unit:year increment:1 start:1954 Colors =
id:bl1 value:rgb(0.5,0.8,0.5) id:bl2 value:rgb(0.9,0.9,0.3) id:rs value:rgb(0.8,0.6,0.6) id:rn value:rgb(0.9,0.1,0.1)
PlotData=
bar:Position width:15 color:white align:center
from:01/07/1953 till:01/07/1954 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/1954 till:01/07/1955 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/1955 till:01/07/1956 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1956 till:01/07/1957 shift:(0,-4) text:7 from:01/07/1957 till:01/07/1958 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/1958 till:01/07/1959 shift:(0,-4) text:6 from:01/07/1959 till:01/07/1960 shift:(0,-4) text:18 from:01/07/1960 till:01/07/1961 shift:(0,-4) text:17 from:01/07/1961 till:01/07/1962 shift:(0,-4) text:20 from:01/07/1962 till:01/07/1963 shift:(0,-4) text:14 from:01/07/1963 till:01/07/1964 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1964 till:01/07/1965 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/1965 till:01/07/1966 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1966 till:01/07/1967 shift:(0,-4) text:14 from:01/07/1967 till:01/07/1968 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1968 till:01/07/1969 shift:(0,-4) text:17 from:01/07/1969 till:01/07/1970 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/1970 till:01/07/1971 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/1971 till:01/07/1972 shift:(0,-4) text:13 from:01/07/1972 till:01/07/1973 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1973 till:01/07/1974 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1974 till:01/07/1975 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/1975 till:01/07/1976 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1976 till:01/07/1977 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/1977 till:01/07/1978 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1978 till:01/07/1979 shift:(0,-4) text:13 from:01/07/1979 till:01/07/1980 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1980 till:01/07/1981 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1981 till:01/07/1982 shift:(0,-4) text:18 from:01/07/1982 till:01/07/1983 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1983 till:01/07/1984 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/1984 till:01/07/1985 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1985 till:01/07/1986 shift:(0,-4) text:7 from:01/07/1986 till:01/07/1987 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1987 till:01/07/1988 shift:(0,-4) text:16 from:01/07/1988 till:01/07/1989 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/1989 till:01/07/1990 shift:(0,-4) text:17 from:01/07/1990 till:01/07/1991 shift:(0,-4) text:14
from:01/07/1953 till:01/07/1959 color:bl2 shift:(0,13) text:D1 from:01/07/1959 till:01/07/1964 color:bl1 shift:(0,13) text:VL from:01/07/1964 till:01/07/1965 color:bl2 shift:(0,13) text:D1 from:01/07/1965 till:01/07/1969 color:bl1 shift:(0,13) text:VL from:01/07/1969 till:01/07/1970 color:bl2 shift:(0,13) text:D1 from:01/07/1970 till:01/07/1974 color:bl1 shift:(0,13) text:VL from:01/07/1974 till:01/07/1976 color:bl2 shift:(0,13) text:D1 from:01/07/1976 till:01/07/1982 color:bl1 shift:(0,13) text:VL from:01/07/1982 till:01/07/1983 color:bl2 shift:(0,13) text:D1 from:01/07/1983 till:01/07/1988 color:bl1 shift:(0,13) text:VL from:01/07/1988 till:01/07/1991 color:bl2 shift:(0,13) text:D1
</timeline>
Lịch sử giải quốc gia
| Mùa giải | Giải đấu | Cúp bóng đá Kazakhstan | Vua phá lưới | Huấn luyện viên | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Vị thứ | St | T | H | B | BT | BB | Đ | Cầu thủ | Giải đấu | |||
| 1992 | thứ 1 | 1 | 26 | 16 | 5 | 5 | 48 | 22 | 53 | Vô địch | B.Baiseitov | ||
| 1993 | 11 | 22 | 5 | 3 | 14 | 23 | 41 | 18 | Vòng Hai | B.Baiseitov / G.Katkov | |||
| 1994 | 11 | 30 | 10 | 6 | 14 | 36 | 42 | 36 | Vòng Một | G.Katkov / K.Berdyev | |||
| 1995 | 9 | 30 | 13 | 2 | 15 | 37 | 35 | 41 | Vòng Một | K.Berdyev | |||
| 1996 | 6 | 34 | 19 | 5 | 10 | 61 | 30 | 62 | V.Masudov | ||||
| 1997 | 3 | 26 | 16 | 5 | 5 | 52 | 14 | 53 | Vô địch | V.Masudov | |||
| 1998 | thứ 2 | 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 1 | 9 | V.Masudov | |||
| 1999 | thứ 1 | 3 | 30 | 21 | 1 | 8 | 62 | 19 | 64 | Vô địch | Rejepmyrat Agabaýew | 24 | V.Nikitenko |
| 2000 | 4 | 28 | 18 | 6 | 4 | 48 | 17 | 60 | Oleg Litvinenko | 13 | V.Nikitenko / A.Chernov | ||
| 2001 | 5 | 32 | 15 | 7 | 10 | 42 | 33 | 52 | Vô địch | V.Masudov / Z.Krmpotić | |||
| 2002 | 7 | 32 | 13 | 7 | 12 | 41 | 36 | 46 | Alibek Buleshev | 13 | Z.Krmpotić | ||
| 2003 | 7 | 32 | 14 | 7 | 11 | 51 | 42 | 49 | Vô địch | Alibek Buleshev | 13 | V.Gulyamhaydarov / L.Ostroushko | |
| 2004 | 1 | 36 | 25 | 8 | 3 | 70 | 21 | 83 | Á quân | Arsen Tlekhugov | 22 | L.Pakhomov / A.Petrushin | |
| 2005 | 3 | 30 | 18 | 8 | 4 | 56 | 22 | 62 | Á quân | Jafar Irismetov | 10 | A.Petrushin / V.Gulyamhaydarov | |
| 2006 | 7 | 30 | 12 | 10 | 8 | 39 | 30 | 46 | Alibek Buleshev | 10 | B.Baiseitov / T.Agamyradow / I.Khomukha | ||
| 2007 | 13 | 30 | 9 | 3 | 18 | 23 | 43 | 30 | S.Klimov / V.Masudov | ||||
| 2008 | 10 | 30 | 9 | 10 | 11 | 25 | 28 | 34 | Tứ kết | V.Masudov | |||
| 2009 | thứ 2 | 1 | 26 | 19 | 4 | 3 | 63 | 21 | 42 | Vòng Một | S.Volgin | ||
| 2010 | thứ 1 | 10 | 32 | 6 | 11 | 15 | 17 | 38 | 29 | Vòng Ba | S.Volgin / E.Kuznetsov | ||
| 2011 | 11 | 32 | 8 | 8 | 16 | 30 | 49 | 22 | Tứ kết | Konstantin Golovskoy | 10 | V.Nikitenko / J.Gregory | |
| 2012 | 10 | 26 | 7 | 8 | 11 | 23 | 34 | 29 | Vòng Hai | Josip Knežević | 6 | D.Ogai / J.Serer | |
| 2013 | 3 | 32 | 12 | 12 | 8 | 44 | 38 | 33 | Vòng Hai | Momodou Ceesay | 12 | V.Weiss | |
| 2014 | 3 | 32 | 18 | 5 | 9 | 58 | 31 | 38 | Vô địch | Gerard Gohou | 12 | V.Weiss | |
| 2015 | 2 | 32 | 20 | 7 | 5 | 60 | 19 | 45 | Vô địch | Gerard Gohou | 22 | V.Weiss | |
| 2016 | 2 | 32 | 22 | 5 | 5 | 75 | 30 | 71 | Á quân | Gerard Gohou | 22 | A.Borodyuk / K.Tskhadadze | |
Lịch sử giải châu lục
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Câu lạc bộ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1997–98 | Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á | 1R | Vakhsh Qurghonteppa | 3–0 | 1–2 | 4–2 | |
| 2R | Köpetdag Aşgabat | 3–1 | 0–2 (a) | 3–3 | |||
| 2000–01 | Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á | 1R | Regar-TadAZ Tursunzoda | 2–0 | 1–1 | 3–1 | |
| 2R | Nebitçi Balkanabat | 3–1 | 0–1 | 3–2 | |||
| QF | Esteghlal | 0–0 | 0–3 | 0–3 | |||
| 2002–03 | Cúp UEFA | QR | Red Star Belgrade | 0–2 | 0–3 | 0–5 | |
| 2005–06 | Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu | 1Q | Artmedia Bratislava | 2–0 | 1–4 ((s.h.p.)) | 3–4 | |
| 2006–07 | UEFA Cup | 1Q | Fehérvár | 2–1 (a) | 0–1 | 2–2 | |
| 2014–15 | UEFA Europa League | 1Q | Kukësi | 1–0 | 0–0 | 1–0 | |
| 2Q | Esbjerg fB | 1–1 | 0–1 | 1–2 | |||
| 2015–16 | UEFA Europa League | 1Q | Red Star Belgrade | 2–1 | 2–0 | 4–1 | |
| 2Q | Alashkert | 3–0 | 1–2 | 4–2 | |||
| 3Q | Aberdeen | 2–1 | 1–1 | 3–2 | |||
| PO | Bordeaux | 2–1 (a) | 0–1 | 2–2 | |||
| 2016–17 | UEFA Europa League | 1Q | Teuta Durrës | 5–0 | 1–0 | 6–0 | |
| 2Q | Maccabi Tel Aviv | 1–1 | 1–2 | 2–3 |
- Notes
- 1Q: Vòng loại thứ nhất
- 2Q: Vòng loại thứ hai
- 3Q: Vòng loại thứ ba
- PO: Vòng Play-off
Danh sách sau xếp hạng vị thứ hiện tại của Kairat trong xếp hạng câu lạc bộ UEFA:
| Thứ hạng | Đội bóng | Điểm |
|---|---|---|
| 350 | Borac Banja Luka | 2.575 |
| 351 | Dundalk | 2.570 |
| 352 | Kairat | 2.550 |
| 353 | Baku | 2.500 |
| 354 | Gabala | 2.500 |
Tính đến 17 tháng 7 năm 2015.[8]
Danh hiệu
Kazakhstan
- Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan (5): 1992, 2004, 2020, 2024, 2025
- Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan (1): 2009
- Cúp bóng đá Kazakhstan (9): 1992, 1996, 1999–00, 2001, 2003, 2014, 2015, 2017, 2018
- Siêu cúp bóng đá Kazakhstan (1): 2016
Liên Xô
- Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô (2): 1976, 1983
- Cúp Liên đoàn Liên Xô (1): 1988
Quốc tế
- Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu (1): 1971
Cầu thủ
Cầu thủ đội một
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Đội trẻ và Học viện
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
- Source:[11]
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Huấn luyện viên nổi bật
Các huấn luyện viên sau giành ít nhất một chức vô địch khi dẫn dắt Kairat:
| Cầu thủ | Giai đoạn | Danh hiệu |
|---|---|---|
| Viktor Korolkov | 1971–1972 | Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu |
| Stanislav Kaminsky | 1976–1978 | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô |
| Leonid Ostroushko | 1983–1986 | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô |
| Bakhtiyar Baiseitov | 1992–1993 | Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, Cúp bóng đá Kazakhstan |
| Vakhid Masudov | 1996–1998 | Cúp bóng đá Kazakhstan |
| Vladimir Nikitenko | 1999–2000 | Cúp bóng đá Kazakhstan |
| Vakhid Masudov | 2001 | Cúp bóng đá Kazakhstan |
| Leonid Ostroushko | 2003 | Cúp bóng đá Kazakhstan |
| Aleksei Petrushin | 2004–2005 | Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan |
| Vladimír Weiss | 2012–2015 | Cúp bóng đá Kazakhstan |
Đối tác
- Sporting CP (2015–nay)[12]
Tham khảo
- ^ a b "History". FC Kairat. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ^ Стадион [Stadium] (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ^ ""Кайрат" официально представил нового главного тренера" (bằng tiếng Nga). sports.kz. ngày 29 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Кайрат (футбольный клуб)" (bằng tiếng Nga).
{{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần|magazine=(trợ giúp) - ^ "Александр Бородюк – главный тренер ФК Кайрат". www.fckairat.kz/ (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 28 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015.
- ^ "АЛЕКСАНДР БОРОДЮК РАСТОРГ КОНТРАКТ С ФК КАЙРАТ". fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 5 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016.
- ^ "Кахабер Цхададзе – главный тренер Кайрата". fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 7 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016.
- ^ "UEFA rankings for club competitions". UEFA.com. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Football Club "Kairat"". fckairat.com. FC Kairat. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ "«Қайрат» ФК: 2025 жылғы маусымға арналған құрам". kff.kz/ (bằng tiếng Kazakh). Kazakhstan Football Federation. ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "FC Kairat Almaty – Squad". UEFA. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Кайрат и Спортинг стали партнерами. FC Kairat (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 29 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Kazakh, tiếng Nga, và tiếng Anh)
- FC Kairat on UEFA.com
- All time statistics