Câu lạc bộ bóng đá Swift Hesperange (tiếng Luxembourg: Football Club Swift Hesper, tiếng Đức: Football Club Swift Hesperingen) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Hesperange, miền nam Luxembourg.

Swift Hesperange
Tập tin:Logo FC Swift Hesper 2019 transparent.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Swift Hesperange
Thành lập2 tháng 7 năm 1916; 110 năm trước (1916-07-02)[1]
SânSân vận động Alphonse Theis, Hesperange
Sức chứa&00000000000041000000004.100[2]
Chủ sở hữuHoàng tử Sébastien
Chủ tịch điều hànhFernand Laroche
Người quản lýSalem El Foukhari[3]
Giải đấuBGL Ligue
2024–25National Division, thứ 6 trên 16
Website{{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Lịch sử

  • 1916: Câu lạc bộ được thành lập với tên gọi FC Swift Hesperange
  • 1940: Câu lạc bộ đổi tên thành FV Rot-Weiß Hesperingen trong thời kỳ Đức chiếm đóng
  • 1944: Tên gọi ban đầu FC Swift Hesperange được khôi phục
  • 1985: Mùa giải đầu tiên tại National Division
  • 1990: Vô địch Cúp Luxembourg
  • 1990: Lần đầu tiên tham dự giải đấu châu Âu (mùa giải 1990–91)

Trong mùa giải 2005–2006, Hesperange đứng thứ chín tại National Division. Năm sau, họ cải thiện vị trí này lên thứ năm, bằng điểm với đội xếp thứ tư Racing FC và đội xếp thứ sáu CS Grevenmacher. Trong mùa giải 2013–2014, Hesperange đứng thứ 13 và do đó bị xuống hạng Éierepromotioun. Họ giành quyền thăng hạng trở lại hạng đấu cao nhất trong mùa giải 2019–2020, nơi họ đứng thứ ba ở mùa đầu tiên trở lại và giành quyền thi đấu tại châu Âu.

Danh hiệu

Tập tin:Swift Hesperange Performance Chart.png
Biểu đồ thành tích giải vô địch lịch sử của FC Swift Hesperange
Vô địch (1): 2022–23
Á quân (1): 2023–24
Vô địch (1): 1989–90
Á quân (1): 2023–24

Giải đấu châu Âu

Tính đến 17 tháng 8 năm 2023

Tổng cộng, thành tích của Swift tại các giải đấu châu Âu như sau:

Giải đấu P W D L F A
2 0 1 1 1 3
6 2 2 2 8 9
2 0 0 2 0 6
Tổng cộng
10 2 3 5 9 18

Q1, Q2, Q3: Vòng loại; R1: Vòng Một

Đội hình hiện tại

Tính đến 1 tháng 3 năm 2026[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Leandro De Oliveira
2 HV   Eldin Cikotic
3 HV Pháp Issam El Foukhari
4 HV   Aidara Serifou
5 TV   Emre Erkus
6 TV   Yanis Bouazzati
7 TV Pháp Meldin Kocan
8 TV Pháp Helias Belliard
11 TV   Mohamed Morabet
12 TV   Edgar Neves
13 HV   Dylan Cardoso
14   Francisco Ninte
15 TV Pháp Hereba Savane
17 HV Pháp Mael Zaim
18 Pháp Jessim Jallot
19 TV   Bertrand Hakizimana
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 HV Pháp Sékou Dramé
23 HV Pháp Mahamadou Cissé
24 TV Pháp Grégoire Herbin
26 HV   Jerry Prempeh
28 Pháp Mamadou Kaloga
29 HV   Pierre-Daniel N'Guinda
36 HV   Kenan Skenderovic
40 TM   Geordan Dupire
44 TM   Hugo Costa
48 TM   Carmel Kiambu
77 Pháp Elisé Okito
78 HV Pháp Gédéon Tshiabuiye
81   Lucas Jordão
89 Pháp Noah Bochu
91 TV Pháp Kader Bourtal
99 TM Pháp Enzo Iecle

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Huấn luyện viên

Tham khảo

  1. ^ "Geschicht" [Lịch sử]. FCSwiftHesper.lu (bằng tiếng Luxembourg). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
  2. ^ "Stade Alphonse Theis". StadiumDB.com. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ a b "Neien Trainer: Salem El Foukhari" [Huấn luyện viên mới: Salem El Foukhari]. SwiftHesper.lu (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
  4. ^ "Kader" [Đội một]. FC Swift Hesperange (bằng tiếng Luxembourg). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ "Emmanuel da Costa n'est plus l'entraîneur du Swift Hesperange" [Emmanuel da Costa không còn là huấn luyện viên của Swift Hesperange]. Virgule.lu (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  6. ^ "Emmanuel Da Costa n'est plus l'entraîneur du Swift". Virgule.lu (bằng tiếng Pháp). ngày 10 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026. Emmanuel Da Costa is no longer the coach of Swift
  7. ^ "Pagaille au Swift, Bouazzati et Menai virés" [Hỗn loạn tại Swift, Bouazzati và Menai bị sa thải]. Mental.lu (bằng tiếng Pháp). ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.

Liên kết ngoài

  • Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).