Câu lạc bộ bóng đá Struga Trim-Lum (tiếng Macedonia: ФК Струга Трим-Лум, tiếng Latinh: KF Struga Trim-Lum) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Struga, Bắc Macedonia. Đội hiện thi đấu tại Macedonian First League.

Struga
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá club Struga Trim-Lum
Thành lập2015; 11 năm trước (2015)
SânSân vận động Gradska Plaža
Sức chứa2.000
Chủ tịch điều hànhMendi Qyra
Người quản lýBledi Shkëmbi
Giải đấuMacedonian First League
2025–26Macedonian First League, thứ 3 trên 12
Websitefcstruga.com

Lịch sử

Câu lạc bộ bóng đá Struga Trim & Lum được thành lập vào tháng 8 năm 2015 bởi công ty nổi tiếng "Trim & Lum", một đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Câu lạc bộ ra đời như một dự án nghiêm túc và đầy tham vọng, cam kết xây dựng một đội bóng tuân theo các tiêu chuẩn cao nhất, dù họ bắt đầu hành trình từ Fourth League, còn được gọi là Municipal League. Ngay từ đầu, FC Struga đã đầu tư vào các phương pháp huấn luyện hiện đại và cơ sở hạ tầng chuyên nghiệp, cho thấy ý định thăng tiến trong hệ thống bóng đá Macedonia.[1]

Những nỗ lực của đội mang lại thành quả trong mùa giải 2016–17, khi câu lạc bộ đứng đầu Third League, qua đó giành quyền thăng hạng trực tiếp lên Macedonian Second League. Cũng trong mùa giải đó, FC Struga còn giành OFS Struga Cup, đánh dấu khởi đầu cho thành công thi đấu của họ.

Ngày 28 tháng 11 năm 2017, tiếp nối chuỗi chiến thắng, FC Struga vô địch Independence Cup được tổ chức tại Korçë. Câu lạc bộ đánh bại Tirana 1–0 ở bán kết nhờ cú đánh đầu của Migjen Sherifi, rồi thắng trận chung kết trước Otrant-Olympic đến từ Ulcinj sau loạt sút luân lưu (4–1).

Bước đột phá của đội lên cấp độ cao nhất của bóng đá Macedonia được khẳng định trong mùa giải 2022–23, khi FC Struga lần đầu tiên vô địch Macedonian First Football League. Ngày 7 tháng 5 năm 2023, FC Struga bảo đảm chức vô địch sau chiến thắng quyết định 3–0 trước FK Sileks.[2] Thể hiện sự thống trị của mình, FC Struga bảo vệ thành công danh hiệu trong mùa giải 2023–24, trở thành nhà vô địch Macedonian First Football League hai mùa liên tiếp, qua đó tiếp tục khẳng định vị thế là một thế lực đang lên tại giải đấu.

Danh hiệu

Các mùa giải gần đây

Mùa giải Giải vô địch Cúp Giải đấu châu Âu Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
Hạng đấu ST T H B BT BB Đ VT Cầu thủ Bàn thắng
2015–16 OFL Struga 21 18 1 2 52 16 55 thứ 1 ↑
2016–17 3. MFL Southwest 26 17 8 1 68 16 59 thứ 1 ↑
2017–18 2. MFL West 27 13 6 8 44 30 45 thứ 4 V2
2018–19 2. MFL West 27 15 9 3 42 17 54 thứ 1 ↑ V1
2019–201 1. MFL 23 6 7 10 19 28 25 thứ 10 N/A Hristijan Kirovski 5
2020–21 1. MFL 33 15 12 6 39 24 57 thứ 3 BK Marjan Altiparmakovski 7
2021–22 1. MFL 33 12 11 10 33 33 47 thứ 6 BK Conference League VL1 Nemanja Bosančić 8
2022–23 1. MFL 30 20 8 2 53 19 68 thứ 1 Á quân Besart Ibraimi 19
2023–24 1. MFL 33 20 4 9 56 33 64 thứ 1 V2 Champions League
Conference League
VL1
PO
Besart Ibraimi
Marjan Radeski
15
2024–25 1. MFL 33 13 12 8 41 37 51 thứ 4 Á quân Champions League
Conference League
VL1
VL2
Lanre Kehinde 15
2025–26 1. MFL 33 19 5 9 68 28 62 thứ 3 TK Bassirou Compaoré 17

1Mùa giải 2019–20 bị hủy do Đại dịch COVID-19 tại Bắc Macedonia.[3]

Thành tích châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2021–22 UEFA Europa Conference League VL1   Liepāja 1–4 1–1 2–5
2023–24 UEFA Champions League VL1   Žalgiris 1–2 0–0 1–2
UEFA Europa Conference League VL2   Budućnost Podgorica 1–0 4–3 5–3
VL3   Swift Hesperange 3–1 1–2 4–3
PO   Breiðablik 0–1 0–1 0–2
2024–25 UEFA Champions League VL1   Slovan Bratislava 1–2 2–4 3–6
UEFA Conference League VL2   Pyunik 2–1 1–3 3–4
Ghi chú
  • PO: Vòng play-off
  • VL: Vòng loại

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 24 tháng 2 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Marco Angeletti
2 HV   Alban Rochi
5 HV   Bojan Ilievski
6 HV   Gledi Mici
7   Arbi Vosha
8 TV   Adrian Zendelovski
9   Đorđe Ivković
10 TV   Besmir Bojku
11 TV   Bunjamin Shabani (đội trưởng)
12 TM   Olti Murati
13 TV   Florian Rochi
14   Marjan Radeski
15   Altin Aliji
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV   Pape Fall
19 TV   Ard Kasami
21 HV   Erand Ziba
22   Tarik Demishoski
27   Memetriza Hamza
29   Hristijan Maleski
30 HV   Maudo Jarjué
33   Bassirou Compaoré
44 TM   Vasko Vasilev
45 TV   Stefan Jevtoski
77 TV   Valentin Kochoski
88 HV   Kyriakos Mazoulouxis
94 HV   Lassana Diako

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Nhân sự

Tính đến 28 tháng 2 năm 2025[4]
Ban huấn luyện hiện tại
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng   Bledi Shkëmbi
Trợ lý huấn luyện viên
  Sabien Lilaj
  Meriton Gega
  Dejan Leskaroski
Huấn luyện viên thể lực   Stefan Mechkaroski
Huấn luyện viên thủ môn   Dardan Miftari
Bác sĩ
  Oliver Bajcheski
  Halid Alied
Nhà vật lý trị liệu
  Erblin Domazeti
  Afrim Bojku
Phụ trách vật tư   Sabaudin Hani
Cơ cấu câu lạc bộ
Chức vụ Tên
Chủ tịch   Arbtrim Qyra
Chủ tịch danh dự   Lum Qyra
Thư ký   Miftar Shaqiri
Giám đốc thể thao   Besar Isaku
PR / Video   Resul Collaku
Tài chính & kế toán   Ardit Hajredini
PR / Nhiếp ảnh   Ermir Korca
Phụ trách truyền thông và báo chí   Roland Amzai

Tham khảo

  1. ^ "History of FC Struga Trim & Lum". fcstruga.com. ngày 16 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ "Struga is first time champion of Macedonia". Kris Ninkovski. ngày 7 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ "Вонредна седница на Управен одбор на Фудбалска федерација на Македонија: Прекин на натпреварувачката сезона 2019/2020". Фудбалска Федерација на Македонија. ngày 4 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ "F.C. STRUGA (kryesia e klubit)" [F.C. STRUGA (ban lãnh đạo câu lạc bộ)] (bằng tiếng Albania). FC Struga. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019.

Liên kết ngoài