Fenerbahçe S.K. (bóng đá)

(Đổi hướng từ Fenerbahçe S.K. (football))

Fenerbahçe Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [feˈnæɾbaht͡ʃe], Fenerbahçe Sports Club), thường được biết đến với Fenerbahçe, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Hiện tại, câu lạc bộ đang thi đấu ở Süper Lig, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ.

Fenerbahçe
Tập tin:Fenerbahçe logo.png
Tên đầy đủFenerbahçe Spor Kulübü
Biệt danhSarı Kanaryalar (Hoàng yến vàng)
Sarı Lacivertliler (The Yellow-Navy Blues)
Efsane (Huyền thoại)
Fener
Tên ngắn gọnFB
Thành lập3 tháng 5 năm 1907; 119 năm trước (1907-05-03) as
Fenerbahçe Futbol Kulübü[a]
in Kadıköy, Istanbul, Turkey
SânSân vận động Şükrü Saracoğlu
Sức chứa47,834 (tất cả chỗ ngồi)[1]
Chủ tịchAziz Yıldırım
Người quản lýDomenico Tedesco
Giải đấuSüper Lig
2024–25Süper Lig, thứ 2 trên 18
Websitehttp://www.fenerbahce.org/
Mùa giải hiện nay

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 1 tháng 2 năm 2026.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV   Archie Brown
4 HV   Çağlar Söyüncü
5 TV   İsmail Yüksek
6 TV   Mattéo Guendouzi
7 TV   Fred
8 TV   Mert Hakan Yandaş
9   Kerem Aktürkoğlu
11 TV   Edson Álvarez (cho mượn từ West Ham)
13 TM   Tarık Çetin
14 HV   Yiğit Efe Demir
17 TV   N'Golo Kanté
18 HV   Mert Müldür
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20   Anthony Musaba
21 TV   Marco Asensio
22 HV   Levent Mercan
24 HV   Jayden Oosterwolde
26   Sidiki Cherif (cho mượn từ Angers)
27 HV   Nélson Semedo
31 TM   Ederson
34 TM   Mert Günok
37 HV   Milan Škriniar (đội trưởng)
45   Dorgeles Nene
70   Oğuz Aydın
94   Anderson Talisca
  Mohamed Salah

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM   Dominik Livaković (tại   Dinamo Zagreb đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM   İrfan Can Eğribayat (tại   Samsunspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM   Ertuğrul Çetin (tại   Esenler Erokspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Diego Carlos (tại   Como đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Rodrigo Becão (tại   Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Ognjen Mimović (tại   Pafos đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Omar Fayed (tại   Arouca đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Emir Ortakaya (tại   Eyüpspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Yiğit Fidan (tại   Pendikspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Sofyan Amrabat (tại   Real Betis đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   İrfan Can Kahveci (tại   Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Bartuğ Elmaz (tại   Fatih Karagümrük đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Burak Kapacak (tại   Kayserispor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Emre Demir (tại   Sakaryaspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Haydar Karataş (tại   Sakaryaspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Arda Akgün (tại   Anadolu Üniversitesi SK đến 30 tháng 6 năm 2026)
  Cengiz Ünder (tại   Beşiktaş đến 30 tháng 6 năm 2026)

Ghi chú

  1. ^ Mặc dù biết rằng câu lạc bộ được thành lập vào mùa xuân năm 1907, không rõ ngày và tháng chính xác. Ngày mà Mustafa Kemal Atatürk đến thăm câu lạc bộ được chấp nhận là ngày thành lập để vinh danh ông.

Tham khảo

  1. ^ "Stat Bilgileri" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
  2. ^ "FUTBOL A TAKIMI". Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Fenerbahçe S.K.