Phần mở rộng tên tập tin
Phần mở rộng tên tập tin hay phần mở rộng tên tệp hay phần mở rộng tên file (tiếng Anh: Filename extension) hay còn gọi là "đuôi" của tập tin, là một định danh được chỉ định bằng một hậu tố (suffix) của tên một tập tin máy tính. Phần mở rộng chỉ ra đặc tính của nội dung hoặc mục đích sử dụng tập tin.[1] Phần mở rộng tên tập tin thường được phân cách từ tên tập tin với một dấu chấm (period), nhưng trong một số hệ thống nó được tách ra bởi các dấu trống (space).[2][3]
Một số hệ thống tập tin đặt phần mở rộng tên tập tin như là một đặc tính của hệ thống đó, và có thể hạn chế độ dài và định dạng của phần mở rộng,[4][5] trong khi một số khác coi phần mở rộng tên tập tin là một phần của tên tập tin mà không có sự khác biệt đặc biệt.[6]
Lịch sử
Khái niệm phần mở rộng tên tập tin lần đầu xuất hiện trong Compatible Time-Sharing System (CTSS) của MIT năm 1961, khi hệ thống lưu tên mỗi tập tin thành hai phần, tên chính và tên lớp, phân cách bằng một dấu chấm.[7] Quy ước phổ biến nhất, tám ký tự cộng phần mở rộng ba ký tự ("8.3"), xuất hiện trong hệ điều hành CP/M năm 1974 và được MS-DOS kế thừa để bảo đảm khả năng tương thích.[5]
Vấn đề an ninh
Vì Windows mặc định ẩn phần mở rộng của các loại tập tin đã biết, tên tập tin độc hại có thể mang hai phần mở rộng nối tiếp nhau, chẳng hạn "Báo cáo.pdf.exe", để chỉ phần mở rộng vô hại hiển thị cho người dùng. MITRE ATT&CK ghi nhận kỹ thuật này là T1036.007 "Double File Extension Masquerading",[8] còn NCC Group ghi nhận việc ẩn phần mở rộng này ảnh hưởng tới hơn 25 loại tập tin, trong đó `.lnk` và `.url` có thể khởi chạy mã từ xa mà không cần thao tác thêm của người dùng.[9]
Ngược lại, phần mềm tống tiền (ransomware) đôi khi tự đổi phần mở rộng của tập tin đã mã hóa để báo hiệu cho nạn nhân, chẳng hạn Akira gắn phần mở rộng `.akira` hoặc `.powerranges`.[10]
Tham khảo
- ^ N. Freed (2013). "RFC 6838: Media Type Specifications and Registration Procedures". IETF. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
File name extension(s) commonly used on one or more platforms to indicate that some file contains a given media type
- ^ Microsoft Press. Computer Dictionary: The Comprehensive Standard for Business, School, Library, and Home. Xuất bản lần thứ 2. Redmond, WA, Hoa Kỳ: Microsoft Corp., 01/10/2003. ISBN 1-55615-597-2.
- ^ Evi Nemeth, Garth Snyder, Scott Seebass, và Trent R. Hein. UNIX System Administration Handbook. Xuất bản lần thứ 2. Indianapolis, IN, Hoa Kỳ: Prentice Hall PTR., 15/01/1995. ISBN 0-13-151051-7.
- ^ "javac – Java programming language compiler". Sun Microsystems, Inc. 2004. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017.
Source code file names must have.java suffixes, class file names must have.class suffixes, and both source and class files must have root names that identify the class.
- ^ a b Oluwademilade Afolabi (ngày 11 tháng 7 năm 2026). "Windows File Extensions Are Mostly Stuck At Three Letters Because Of This 1980s Hardware Limit". MakeUseOf. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
CP/M had already used an eight-character filename plus a three-character file type back in 1974 on 8-inch floppies
- ^ Pearson Software Consulting: File Extensions And Their Implications In VBA Coding.. Truy cập 01/04/2017.
- ^ Corbato, F. J. (1963). The Compatible Time-Sharing System: A Programmer's Guide (PDF). Viện Công nghệ Massachusetts. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
- ^ "Masquerading: Double File Extension, Sub-technique T1036.007". MITRE ATT&CK. 2021. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
- ^ Matt Lewis (ngày 12 tháng 5 năm 2014). "The Case of the Missing File Extensions". NCC Group. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
- ^ "#StopRansomware: Akira Ransomware". Cybersecurity and Infrastructure Security Agency. 2024. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.