Bước tới nội dung

Hậu tố

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hậu tố (tiếng Anh: suffix), còn gọi là tiếp vĩ ngữ, là một phụ tố được đặt ở cuối mỗi từ. Một ví dụ thường thấy của hậu tố là thể cách trong việc chia động từ.[1][2]

Áp dụng

Dưới đây là một vài ví dụ trong các ngôn ngữ trên thế giới:

Tiếng Anh

  • A boy - boys: một cậu bé - những cậu bé (danh từ số ít chuyển sang số nhiều bằng cách thêm hậu tố -s)
  • She wants: Cô ấy muốn (động từ "want" nguyên thể, đi với she - ngôi thứ ba số ít thì phải thêm -s)
  • They closed the door: Họ đã đóng cửa lại. (động từ "close" nguyên thể, chia ở thì quá khứ đơn thì thêm đuôi -ed)
  • Hope=hopeless hoặc hopelessly

Tiếng Pháp

  • De beaux jours: hậu tố -x để chỉ số nhiều
  • Elle est passablement jolie: hậu tố -e để biến tính từ thành giống cái, phù hợp với chủ ngữ là giống cái

Tiếng Đức

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Authority control/config' not found.

Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.