Filip Stojković (Kirin Serbia: Филип Стојковић, phát âm [fǐlip stǒːjkoʋitɕ]; sinh ngày 22 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Thai League 1 Buriram United.[1] Sinh ra tại Serbia, Stojković đại diện cho đội tuyển quốc gia Montenegro.

Filip Stojković
Stojković trong màu áo Buriram United năm 2025
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 22 tháng 1, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh Ćuprija, CHLB Yugoslavia
Chiều cao 1,74 m
Vị trí Hậu vệ phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Buriram United
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Bukovik Ražanj
2006–2011 Red Star Belgrade
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2012 Red Star Belgrade 1 (0)
2009–2011 → Sopot (mượn) 44 (0)
2012Banat Zrenjanin (mượn) 11 (0)
2013–2016 Čukarički 103 (2)
2016–2017 1860 Munich 8 (0)
2017–2019 Red Star Belgrade 54 (2)
2019–2022 Rapid Wien 73 (2)
2022–2025 LASK 66 (2)
2025– Buriram United 2 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U17 Serbia[a] 7 (0)
2011–2012 U19 Serbia[a] 8 (0)
2013–2015 U21 Serbia 8 (0)
2016–2019 Montenegro 15 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 12 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 6 năm 2018

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp sớm

Sinh ra tại Ćuprija, Stojković lớn lên ở Ražanj, nơi anh bắt đầu chơi bóng với câu lạc bộ địa phương Bukovik.[2] Sau đó anh chuyển đến học viện trẻ của Red Star Belgrade, và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào tháng 6 năm 2009 với thời hạn ba năm.[3] Anh dành hai mùa giải tiếp theo thi đấu theo dạng cho mượn tại FK Sopot, ra sân thường xuyên tại giải Serbian League Belgrade. Năm 2011, Stojković trở lại câu lạc bộ chủ quản và có màn ra mắt giải Vô địch quốc gia Serbia (Serbian SuperLiga) trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà trước Smederevo vào tháng 3 năm 2012. Anh cũng có ba lần ra sân tại Cúp quốc gia Serbia, giải đấu mà họ đã giành chức vô địch. Trong mùa giải 2012–13, Stojković thi đấu cho mượn tại Banat Zrenjanin và sau đó là Čukarički.

Čukarički

Sau khi chuyển đến Čukarički, Stojković đã khẳng định được vị trí đá chính thường xuyên, giúp đội bóng giành chức vô địch Cúp quốc gia Serbia mùa giải 2014–15. Anh cũng được bầu chọn vào Đội hình tiêu biểu giải Vô địch quốc gia Serbia vào các năm 20152016. Trong mùa giải cuối cùng tại Čukarički, Stojković đã có sáu pha kiến tạo sau 34 trận đấu.[4]

1860 Munich

Vào tháng 7 năm 2016, Stojković ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Đức 1860 Munich. Phí chuyển nhượng xấp xỉ 750,000, và huấn luyện viên khi đó là Kosta Runjaić.[4] Đội bóng lúc bấy giờ cũng có sự phục vụ của một đồng đội của Stojković tại đội tuyển Montenegro là Stefan Mugoša.[4] Mặc dù đến Munich trong tình trạng chấn thương, ban đầu Stojković vẫn được trao cơ hội ra sân, nhưng sau đó đã mất nhịp độ thi đấu sau khi đội bóng thay đổi huấn luyện viên.[5] Sau khi câu lạc bộ bị xuống hạng từ 2. Bundesliga, Stojković rời đi dưới dạng cầu thủ tự do vào năm 2017.[6]

Red Star Belgrade

Vào ngày 12 tháng 6 năm 2017, Stojković trở lại câu lạc bộ quê nhà Red Star Belgrade với bản hợp đồng hai năm.[7] Vào ngày 18 tháng 12 năm 2018, Stojković đã ký gia hạn hợp đồng với Red Star đến mùa hè năm 2022.[8]

Rapid Wien

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, Stojković ký hợp đồng với Rapid Wien với mức phí không được tiết lộ, được cho là vào khoảng €300,000. Anh ký hợp đồng đến năm 2022. Tuy nhiên, anh đã bị ban lãnh đạo câu lạc bộ sa thải sau khi báo cáo chấn thương giả để có thể đi xem trận chung kết Cúp quốc gia Serbia giữa đội bóng yêu thích Red Star và Partizan.[cần dẫn nguồn]

LASK

Stojković ký hợp đồng với LASK vào mùa hè năm 2022.[cần dẫn nguồn]

Sự nghiệp quốc tế

Stojković đại diện cho Serbia tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2012. Anh cũng là thành viên của U21 Serbia tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2015.

Vào tháng 5 năm 2016, Stojković được huấn luyện viên Ljubiša Tumbaković triệu tập vào đội tuyển quốc gia Montenegro.[9] Mặc dù được triệu tập vào tháng 6 năm 2019, Stojković (cùng với Mirko Ivanić và huấn luyện viên người Serbia Tumbaković) đã từ chối ra sân cho đội tuyển quốc gia trong trận đấu với Kosovo. Tumbaković đã bị sa thải vì hành động này vào ngày hôm sau.[10] Stojković đã có tổng cộng 15 lần khoác áo đội tuyển, không ghi được bàn thắng nào.[11] Trận đấu quốc tế cuối cùng của anh là trận đấu tại Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 gặp Anh vào tháng 3 năm 2019.[12]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 12 năm 2024[13]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sopot (mượn)[6] 2009–10 Serbian League Belgrade 22 0 22 0
2010–11 22 0 22 0
Tổng cộng 44 0 44 0
Red Star Belgrade 2011–12 Serbian SuperLiga 1 0 3 0 0 0 4 0
Banat Zrenjanin (mượn) 2012–13 Serbian First League 11 0 0 0 11 0
Čukarički (mượn) 2012–13 14 1 14 1
Čukarički 2013–14 Serbian SuperLiga 28 1 1 0 29 1
2014–15 27 0 6 0 3[b] 0 36 0
2015–16 34 0 1 0 4[b] 0 39 0
2016–17 0 0 1[b] 0 1 0
Tổng cộng 103 2 8 0 8 0 119 2
1860 Munich 2016–17 2. Bundesliga 8 0 2 0 10 0
Red Star Belgrade 2017–18 Serbian SuperLiga 30 1 3 0 16[b] 0 49 1
2018–19 23 1 3 0 13[c] 0 39 1
2019–20 1 0 0 0 3[c] 0 4 0
Tổng cộng 54 2 6 0 32 0 92 2
Rapid Wien 2019–20 Austrian Bundesliga 19 0 1 0 0 0 20 0
2020–21 29 0 2 0 7[d] 0 38 0
2021–22 25 2 2 0 10[e] 0 35 2
Tổng cộng 73 2 3 0 17 0 93 2
LASK 2022–23 Austrian Bundesliga 28 1 5 1 33 2
2023–24 25 1 4 0 4[b] 0 33 1
2024–25 13 0 2 0 7[f] 0 22 0
Tổng cộng 66 2 11 1 11 0 88 3
Tổng cộng sự nghiệp 360 8 33 1 68 0 458 9
  1. ^ a b Chỉ bao gồm các trận đấu chính thức của UEFA
  2. ^ a b c d e Ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ a b Ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ 5 trận tại UEFA Europa League và 2 trận tại UEFA Champions League
  5. ^ 7 trận tại UEFA Europa League, 2 trận tại UEFA Champions League và 1 trận tại UEFA Europa Conference League
  6. ^ 2 trận tại UEFA Europa League, 5 trận tại UEFA Europa Conference League

Quốc tế

Tính đến 25 tháng 3 năm 2019[14]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Montenegro 2016 2 0
2017 4 0
2018 7 0
2019 2 0
Tổng cộng 15 0

Danh hiệu

Red Star Belgrade

Čukarički

Cá nhân

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ Филип Стојковић. Trang web chính thức của Red Star Belgrade (bằng tiếng Serbia). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ "Звездаши питају" : Филип Стојковић (bằng tiếng Serbia). Trang web chính thức của Red Star Belgrade. ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2017.
  3. ^ "CZ: Ugovori za omladince i kadete" (bằng tiếng Serbia). B92. ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017.
  4. ^ a b c Jonathan Walsh (ngày 10 tháng 7 năm 2016). "Vavel: Stojkovic seals 1860 switch" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  5. ^ Mihajlo Vidojević (ngày 19 tháng 6 năm 2017). "Sportske.net: Filip Stojković otkrio zašto je svojevremeno otišao iz Zvezde, osvrnuo se i na gostovanje Partizana u Podgorici" (bằng tiếng Serbia). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  6. ^ a b "Stojkovic, Filip". srbijafudbal.com (bằng tiếng Serbia). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ Филип Стојковић се вратио у Звезду (bằng tiếng Serbia). Trang web chính thức của Red Star Belgrade. ngày 12 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017.
  8. ^ Стојковић продужио уговор (bằng tiếng Serbia). Trang web chính thức của Red Star Belgrade. ngày 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  9. ^ "Tumba objavio spisak" (bằng tiếng Montenegrin). cg-fudbal.com. ngày 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  10. ^ Montenegro sack Ljubisa Tumbakovic for missing Kosovo match BBC Sport. 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập 8 tháng 6 năm 2019.
  11. ^ "Montenegro - Record International Players". RSSSF. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2020.
  12. ^ "Player Database". eu-football.info. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  13. ^ a b c d Filip Stojković tại Soccerway
  14. ^ Filip Stojković tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài