Football League 1931–32
Mùa giải 1931–32 là mùa giải thứ 40 của Football League.
| Mùa giải | 1931–32 |
|---|---|
| Vô địch | Everton |
| Xuống hạng | Thames |
| Giải thể | Wigan Borough |
| Câu lạc bộ mới gia nhập Football League | Mansfield Town, Chester City |
← 1930–31 1932–33 → | |
Bảng xếp hạng cuối cùng
Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, gọi chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Nếu một hoặc nhiều đội có cùng trung bình bàn thắng, hệ thống này có lợi cho những đội để thủng lưới ít bàn hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[2]
First Division
| Mùa giải | 1931–32 |
|---|---|
| Vô địch | Everton danh hiệu Anh thứ 4 |
| Xuống hạng | Grimsby Town West Ham United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.727 (3,74 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Dixie Dean (44 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Everton 8-1 Newcastle United (31 tháng 10 năm 1931) Everton 9-2 Leicester City (28 tháng 11 năm 1931) Bolton Wanderers 8-1 Liverpool (7 tháng 3 năm 1932) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Blackburn Rovers 1-6 Sheffield Wednesday (29 tháng 4 năm 1932) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Everton 9-3 Sheffield Wednesday (17 tháng 10 năm 1931) |
← 1930–31 1932–33 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Everton (C) | 42 | 26 | 4 | 12 | 116 | 64 | 1,813 | 56 | |
| 2 | Arsenal | 42 | 22 | 10 | 10 | 90 | 48 | 1,875 | 54 | |
| 3 | Sheffield Wednesday | 42 | 22 | 6 | 14 | 96 | 82 | 1,171 | 50 | |
| 4 | Huddersfield Town | 42 | 19 | 10 | 13 | 80 | 63 | 1,270 | 48 | |
| 5 | Aston Villa | 42 | 19 | 8 | 15 | 104 | 72 | 1,444 | 46 | |
| 6 | West Bromwich Albion | 42 | 20 | 6 | 16 | 77 | 55 | 1,400 | 46 | |
| 7 | Sheffield United | 42 | 20 | 6 | 16 | 80 | 75 | 1,067 | 46 | |
| 8 | Portsmouth | 42 | 19 | 7 | 16 | 62 | 62 | 1,000 | 45 | |
| 9 | Birmingham | 42 | 18 | 8 | 16 | 78 | 67 | 1,164 | 44 | |
| 10 | Liverpool | 42 | 19 | 6 | 17 | 81 | 93 | 0,871 | 44 | |
| 11 | Newcastle United | 42 | 18 | 6 | 18 | 80 | 87 | 0,920 | 42 | |
| 12 | Chelsea | 42 | 16 | 8 | 18 | 69 | 73 | 0,945 | 40 | |
| 13 | Sunderland | 42 | 15 | 10 | 17 | 67 | 73 | 0,918 | 40 | |
| 14 | Manchester City | 42 | 13 | 12 | 17 | 83 | 73 | 1,137 | 38 | |
| 15 | Derby County | 42 | 14 | 10 | 18 | 71 | 75 | 0,947 | 38 | |
| 16 | Blackburn Rovers | 42 | 16 | 6 | 20 | 89 | 95 | 0,937 | 38 | |
| 17 | Bolton Wanderers | 42 | 17 | 4 | 21 | 72 | 80 | 0,900 | 38 | |
| 18 | Middlesbrough | 42 | 15 | 8 | 19 | 64 | 89 | 0,719 | 38 | |
| 19 | Leicester City | 42 | 15 | 7 | 20 | 74 | 94 | 0,787 | 37 | |
| 20 | Blackpool | 42 | 12 | 9 | 21 | 65 | 102 | 0,637 | 33 | |
| 21 | Grimsby Town (R) | 42 | 13 | 6 | 23 | 67 | 98 | 0,684 | 32 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | West Ham United (R) | 42 | 12 | 7 | 23 | 62 | 107 | 0,579 | 31 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Kết quả
- West Bromwich Albion were 4-0 up against West Ham on the 7th of tháng 11 năm 1931 after just 9 minutes of play, with W.G. Richardson scoring 4 goals in 5 minutes. They won the match 5-1.[4]
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1931–32 |
|---|---|
| Vô địch | Wolverhampton Wanderers |
| Thăng hạng | Wolverhampton Wanderers Leeds United |
| Xuống hạng | Barnsley Bristol City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.567 (3,39 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Cyril Pearce (35 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Bradford City 9-1 Barnsley (2 tháng 1 năm 1932) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Southampton 0-6 Plymouth Argyle (5 tháng 12 năm 1931) Port Vale 1-7 Wolverhampton Wanderers (12 tháng 12 năm 1931) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Tottenham Hotspur 9-3 Port Vale (21 tháng 11 năm 1931) |
← 1930–31 1932–33 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wolverhampton Wanderers (C, P) | 42 | 24 | 8 | 10 | 115 | 49 | 2,347 | 56 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Leeds United (P) | 42 | 22 | 10 | 10 | 78 | 54 | 1,444 | 54 | |
| 3 | Stoke City | 42 | 19 | 14 | 9 | 69 | 48 | 1,438 | 52 | |
| 4 | Plymouth Argyle | 42 | 20 | 9 | 13 | 100 | 66 | 1,515 | 49 | |
| 5 | Bury | 42 | 21 | 7 | 14 | 70 | 58 | 1,207 | 49 | |
| 6 | Bradford (Park Avenue) | 42 | 21 | 7 | 14 | 72 | 63 | 1,143 | 49 | |
| 7 | Bradford City | 42 | 16 | 13 | 13 | 80 | 61 | 1,311 | 45 | |
| 8 | Tottenham Hotspur | 42 | 16 | 11 | 15 | 87 | 78 | 1,115 | 43 | |
| 9 | Millwall | 42 | 17 | 9 | 16 | 61 | 61 | 1,000 | 43 | |
| 10 | Charlton Athletic | 42 | 17 | 9 | 16 | 61 | 66 | 0,924 | 43 | |
| 11 | Nottingham Forest | 42 | 16 | 10 | 16 | 77 | 72 | 1,069 | 42 | |
| 12 | Manchester United | 42 | 17 | 8 | 17 | 71 | 72 | 0,986 | 42 | |
| 13 | Preston North End | 42 | 16 | 10 | 16 | 75 | 77 | 0,974 | 42 | |
| 14 | Southampton | 42 | 17 | 7 | 18 | 66 | 77 | 0,857 | 41 | |
| 15 | Swansea Town | 42 | 16 | 7 | 19 | 73 | 75 | 0,973 | 39 | |
| 16 | Notts County | 42 | 13 | 12 | 17 | 75 | 75 | 1,000 | 38 | |
| 17 | Chesterfield | 42 | 13 | 11 | 18 | 64 | 86 | 0,744 | 37 | |
| 18 | Oldham Athletic | 42 | 13 | 10 | 19 | 62 | 84 | 0,738 | 36 | |
| 19 | Burnley | 42 | 13 | 9 | 20 | 59 | 87 | 0,678 | 35 | |
| 20 | Port Vale | 42 | 13 | 7 | 22 | 58 | 89 | 0,652 | 33 | |
| 21 | Barnsley (R) | 42 | 12 | 9 | 21 | 55 | 91 | 0,604 | 33 | Xuống hạng Third Division North |
| 22 | Bristol City (R) | 42 | 6 | 11 | 25 | 39 | 78 | 0,500 | 23 | Xuống hạng Third Division South |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division North
| Mùa giải | 1931–32 |
|---|---|
| Vô địch | Lincoln City (danh hiệu đầu tiên) |
| Không tái đắc cử | Không |
| Giải thể | Wigan Borough |
| Số trận đấu | 432 |
| Số bàn thắng | 1.555 (3,6 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Allan Hall (Lincoln City), 42 [3] |
← 1930–31 1932–33 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lincoln City (C, P) | 40 | 26 | 5 | 9 | 106 | 47 | 2,255 | 57 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Gateshead | 40 | 25 | 7 | 8 | 94 | 48 | 1,958 | 57 | |
| 3 | Chester | 40 | 21 | 8 | 11 | 78 | 60 | 1,300 | 50 | |
| 4 | Tranmere Rovers | 40 | 19 | 11 | 10 | 107 | 58 | 1,845 | 49 | |
| 5 | Barrow | 40 | 24 | 1 | 15 | 86 | 59 | 1,458 | 49 | |
| 6 | Crewe Alexandra | 40 | 21 | 6 | 13 | 95 | 66 | 1,439 | 48 | |
| 7 | Southport | 40 | 18 | 10 | 12 | 58 | 53 | 1,094 | 46 | |
| 8 | Hull City | 40 | 20 | 5 | 15 | 82 | 53 | 1,547 | 45 | |
| 9 | York City | 40 | 18 | 7 | 15 | 76 | 81 | 0,938 | 43 | |
| 10 | Wrexham | 40 | 18 | 7 | 15 | 64 | 69 | 0,928 | 43 | |
| 11 | Darlington | 40 | 17 | 4 | 19 | 66 | 69 | 0,957 | 38 | |
| 12 | Stockport County | 40 | 13 | 11 | 16 | 55 | 53 | 1,038 | 37 | |
| 13 | Hartlepools United | 40 | 16 | 5 | 19 | 78 | 100 | 0,780 | 37 | |
| 14 | Accrington Stanley | 40 | 15 | 6 | 19 | 75 | 80 | 0,938 | 36 | |
| 15 | Doncaster Rovers | 40 | 16 | 4 | 20 | 59 | 80 | 0,738 | 36 | |
| 16 | Walsall | 40 | 16 | 3 | 21 | 57 | 85 | 0,671 | 35 | |
| 17 | Halifax Town | 40 | 13 | 8 | 19 | 61 | 87 | 0,701 | 34 | |
| 18 | Carlisle United | 40 | 11 | 11 | 18 | 64 | 79 | 0,810 | 33 | |
| 19 | Rotherham United | 40 | 14 | 4 | 22 | 63 | 72 | 0,875 | 32 | |
| 20 | New Brighton | 40 | 8 | 8 | 24 | 38 | 76 | 0,500 | 24 | |
| 21 | Rochdale | 40 | 4 | 3 | 33 | 48 | 135 | 0,356 | 11 | Tái đắc cử |
| 22 | Wigan Borough | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | Resigned from the league and folded[a] |
- ^ Wigan Borough resigned from the Football League on 21 tháng 10 and folded. Their record (P12 W3 D1 L8 F12 A32 GA 0.375 Pts 7) was expunged.
Kết quả
- Wigan Borough resigned mid-season and folded; their record was expunged. Their results are listed for informational purposes.
Bản đồ
Third Division South
| Mùa giải | 1931–32 |
|---|---|
| Vô địch | Fulham (danh hiệu đầu tiên) |
| Không tái đắc cử | Thames |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.694 (3,67 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Clarrie Bourton (Coventry City), 49 [3] |
← 1930–31 1932–33 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Fulham (C, P) | 42 | 24 | 9 | 9 | 111 | 62 | 1,790 | 57 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Reading | 42 | 23 | 9 | 10 | 97 | 67 | 1,448 | 55 | |
| 3 | Southend United | 42 | 21 | 11 | 10 | 77 | 53 | 1,453 | 53 | |
| 4 | Crystal Palace | 42 | 20 | 11 | 11 | 74 | 63 | 1,175 | 51 | |
| 5 | Brentford | 42 | 19 | 10 | 13 | 68 | 52 | 1,308 | 48 | |
| 6 | Luton Town | 42 | 20 | 7 | 15 | 95 | 70 | 1,357 | 47 | |
| 7 | Exeter City | 42 | 20 | 7 | 15 | 77 | 62 | 1,242 | 47 | |
| 8 | Brighton & Hove Albion | 42 | 17 | 12 | 13 | 73 | 58 | 1,259 | 46 | |
| 9 | Cardiff City | 42 | 19 | 8 | 15 | 87 | 73 | 1,192 | 46 | |
| 10 | Norwich City | 42 | 17 | 12 | 13 | 76 | 67 | 1,134 | 46 | |
| 11 | Watford | 42 | 19 | 8 | 15 | 81 | 79 | 1,025 | 46 | |
| 12 | Coventry City | 42 | 18 | 8 | 16 | 108 | 97 | 1,113 | 44 | |
| 13 | Queens Park Rangers | 42 | 15 | 12 | 15 | 79 | 73 | 1,082 | 42 | |
| 14 | Northampton Town | 42 | 16 | 7 | 19 | 69 | 69 | 1,000 | 39 | |
| 15 | Bournemouth & Boscombe Athletic | 42 | 13 | 12 | 17 | 70 | 78 | 0,897 | 38 | |
| 16 | Clapton Orient | 42 | 12 | 11 | 19 | 77 | 90 | 0,856 | 35 | |
| 17 | Swindon Town | 42 | 14 | 6 | 22 | 70 | 84 | 0,833 | 34 | |
| 18 | Bristol Rovers | 42 | 13 | 8 | 21 | 65 | 92 | 0,707 | 34 | |
| 19 | Torquay United | 42 | 12 | 9 | 21 | 72 | 106 | 0,679 | 33 | |
| 20 | Mansfield Town | 42 | 11 | 10 | 21 | 75 | 108 | 0,694 | 32 | Transferred to the Third Division North |
| 21 | Gillingham | 42 | 10 | 8 | 24 | 40 | 82 | 0,488 | 28 | Tái đắc cử |
| 22 | Thames | 42 | 7 | 9 | 26 | 53 | 109 | 0,486 | 23 | Resigned from the league and folded[a] |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[5]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Arsenal FC | 40.547 |
| 2 | Everton FC | 35.451 |
| 3 | Chelsea FC | 32.230 |
| 4 | Aston Villa FC | 31.509 |
| 5 | Newcastle United FC | 30.366 |
| 6 | West Bromwich Albion FC | 24.459 |
| 7 | Manchester City FC | 24.173 |
| 8 | Sunderland AFC | 23.131 |
| 9 | Liverpool FC | 22.742 |
| 10 | Sheffield United FC | 20.795 |
| 11 | Birmingham City FC | 19.627 |
| 12 | West Ham United FC | 19.239 |
| 13 | Blackpool FC | 17.478 |
| 14 | Portsmouth FC | 17.478 |
| 15 | Sheffield Wednesday FC | 17.145 |
| 16 | Leicester City FC | 16.241 |
| 17 | Bolton Wanderers FC | 15.843 |
| 18 | Middlesbrough FC | 13.890 |
| 19 | Blackburn Rovers FC | 13.176 |
| 20 | Derby County FC | 13.142 |
| 21 | Huddersfield Town AFC | 13.010 |
| 22 | Grimsby Town FC | 11.968 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Anh 1931–32". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2010. Truy cập 2010–02-24.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ Shaw, Daniel. "Nostalgia: Ginger's four goals in five minutes". inyourarea.co.uk. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1932.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Bản mẫu:Bóng đá Anh 1931–32 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 1931–32