Mùa giải 197980 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 81 của Football League.

Football League
Mùa giải1979–80
Vô địchLiverpool

Bob Paisley cùng Liverpool bảo vệ thành công chức vô địch quốc gia sau khi vượt qua cuộc cạnh tranh quyết liệt từ Manchester United của Dave Sexton. Nottingham Forest không thể duy trì cuộc đua vô địch trong thời gian dài, nhưng bù lại bằng việc bảo vệ thành công danh hiệu European Cup.

Bristol CityBolton Wanderers xuống hạng sau những giai đoạn ngắn ngủi và không có nhiều dấu ấn tại First Division, đáng chú ý chủ yếu vì việc Bristol City xuống hạng đánh dấu lần cuối cùng Tây Nam Anh có một đội bóng ở hạng đấu cao nhất cho đến khi Swindon Town thăng hạng lên Premier League năm 1993. Mặt khác, việc Derby County xuống hạng diễn ra chỉ năm năm sau khi đội bóng này từng là nhà vô địch quốc gia.

Kevin Keegan kết thúc quãng thời gian ba năm khoác áo Hamburger SV tại Đức và trở lại Anh trong thương vụ gây sốc trị giá 400.000 bảng với Southampton. Bản hợp đồng mới của Lawrie McMenemy là bất ngờ lớn nhất trên thị trường chuyển nhượng mùa giải. Keegan khi đó là đương kim Quả bóng vàng châu Âu và được đánh giá là một trong những tiền đạo xuất sắc nhất thế giới, trong khi Southampton vẫn đang chật vật để khẳng định vị thế tại First Division. Tuy nhiên, thương vụ này cho thấy Southampton có tham vọng và quyết tâm cạnh tranh với những đội bóng mạnh nhất.

Leicester City, SunderlandBirmingham City kết thúc quãng thời gian tương đối ngắn tại Second Division và chiếm ba suất thăng hạng của hạng đấu. Các đội xuống hạng là Fulham, BurnleyCharlton Athletic.

Grimsby Town, Blackburn RoversSheffield Wednesday đều đạt được thành công được chờ đợi từ lâu khi giành quyền thăng hạng từ Third Division. Bury, Southend United, Mansfield TownWimbledon chiếm các vị trí xuống hạng của Third Division.

Những tên tuổi sa sút Huddersfield TownPortsmouth cuối cùng cũng có được thành công khi giành quyền thăng hạng từ Fourth Division. Newport County có lần thăng hạng đầu tiên kể từ năm 1939, trong khi Walsall cũng được thăng hạng. Kết quả tái bầu chọn được trình bày ở cuối bài viết này.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

First Division

First Division
Mùa giải1979–80
Vô địchLiverpool
Danh hiệu vô địch Anh thứ 12
Xuống hạngBristol City
Derby County
Bolton Wanderers
European CupLiverpool
Nottingham Forest (với tư cách đương kim vô địch)
Cúp UEFAManchester United
Ipswich Town
Wolverhampton Wanderers
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.159 (2,51 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPhil Boyer
(23 bàn)[2]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Ipswich Town 6-0 Manchester United
(1 tháng 3 năm 1980)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Brighton & Hove Albion 0-4 Arsenal
(18 tháng 8 năm 1979)
West Bromwich Albion 1-5 Nottingham Forest
(1 tháng 9 năm 1979)
Everton 0-4 Ipswich Town
(9 tháng 2 năm 1980)
Norwich City 0-4 Wolverhampton Wanderers
(23 tháng 2 năm 1980)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtNorwich City 3-5 Liverpool
(9 tháng 2 năm 1980)

Liverpool giành chức vô địch First Division lần thứ tư trong năm mùa giải, kết thúc mùa giải với hai điểm nhiều hơn Manchester United, đội có chiến dịch giải vô địch tốt nhất trong hơn một thập kỉ. Ipswich Town, Arsenal và Nottingham Forest hoàn tất tốp năm, trong đó Forest cũng bảo vệ thành công European Cup, còn Arsenal là đội thất bại trong trận Chung kết của cả Cúp FAEuropean Cup Winners' Cup. Wolves, đội kết thúc ở vị trí thứ sáu, giành League Cup.

Bolton Wanderers, Derby County và Bristol City xuống hạng Second Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 25 10 7 81 30 +51 60 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Manchester United 42 24 10 8 65 35 +30 58 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
3 Ipswich Town 42 22 9 11 68 39 +29 53
4 Arsenal 42 18 16 8 52 36 +16 52
5 Nottingham Forest 42 20 8 14 63 43 +20 48 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a]
6 Wolverhampton Wanderers 42 19 9 14 58 47 +11 47 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup[b]
7 Aston Villa 42 16 14 12 51 50 +1 46
8 Southampton 42 18 9 15 65 53 +12 45
9 Middlesbrough 42 16 12 14 50 44 +6 44
10 West Bromwich Albion 42 11 19 12 54 50 +4 41
11 Leeds United 42 13 14 15 46 50 −4 40
12 Norwich City 42 13 14 15 58 66 −8 40
13 Crystal Palace 42 12 16 14 41 50 −9 40
14 Tottenham Hotspur 42 15 10 17 52 62 −10 40
15 Coventry City 42 16 7 19 56 66 −10 39
16 Brighton & Hove Albion 42 11 15 16 47 57 −10 37
17 Manchester City 42 12 13 17 43 66 −23 37
18 Stoke City 42 13 10 19 44 58 −14 36
19 Everton 42 9 17 16 43 51 −8 35
20 Bristol City (R) 42 9 13 20 37 66 −29 31 Xuống hạng Second Division
21 Derby County (R) 42 11 8 23 47 67 −20 30
22 Bolton Wanderers (R) 42 5 15 22 38 73 −35 25
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Nottingham Forest giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1979–80.
  2. ^ Wolverhampton Wanderers giành quyền tham dự UEFA Cup với tư cách đội vô địch Football League Cup 1979–80.

Kết quả

Nhà \ Khách ARS AST BOL BHA BRI COV CRY DER EVE IPS LEE LIV MCI MUN MID NWC NOT SOU STK TOT WBA WOL
Arsenal 3–1 2–0 3–0 0–0 3–1 1–1 2–0 2–0 0–2 0–1 0–0 0–0 0–0 2–0 1–1 0–0 1–1 0–0 1–0 1–1 2–3
Aston Villa 0–0 3–1 2–1 0–2 3–0 2–0 1–0 2–1 1–1 0–0 1–3 2–2 0–3 0–2 2–0 3–2 3–0 2–1 1–0 0–0 1–3
Bolton Wanderers 0–0 1–1 0–2 1–1 1–1 1–1 1–2 1–1 0–1 1–1 1–1 0–1 1–3 2–2 1–0 1–0 2–1 2–1 2–1 0–0 0–0
Brighton & Hove Albion 0–4 1–1 3–1 0–1 1–1 3–0 2–0 0–0 2–0 0–0 1–4 4–1 0–0 2–1 2–4 1–0 0–0 0–0 0–2 0–0 3–0
Bristol City 0–1 1–3 2–1 2–2 1–0 0–2 0–2 2–1 0–3 2–2 1–3 1–0 1–1 3–1 2–3 1–1 0–1 0–0 1–3 0–0 2–0
Coventry City 0–1 1–2 3–1 2–1 3–1 2–1 2–1 2–1 4–1 3–0 1–0 0–0 1–2 2–0 2–0 0–3 3–0 1–3 1–1 0–2 1–3
Crystal Palace 1–0 2–0 3–1 1–1 1–1 0–0 4–0 1–1 4–1 1–0 0–0 2–0 0–2 1–2 0–0 1–0 0–0 0–1 1–1 2–2 1–0
Derby County 3–2 1–3 4–0 3–0 3–3 1–2 1–2 0–1 0–1 2–0 1–3 3–1 1–3 1–0 0–0 4–1 2–2 2–2 2–1 2–1 0–1
Everton 0–1 1–1 3–1 2–0 0–0 1–1 3–1 1–1 0–4 5–1 1–2 1–2 0–0 0–2 2–4 1–0 2–0 2–0 1–1 0–0 2–3
Ipswich Town 1–2 0–0 1–0 1–1 1–0 3–0 3–0 1–1 1–1 1–0 1–2 4–0 6–0 1–0 4–2 0–1 3–1 3–1 3–1 4–0 1–0
Leeds United 1–1 0–0 2–2 1–1 1–3 0–0 1–0 1–0 2–0 2–1 1–1 1–2 2–0 2–0 2–2 1–2 2–0 3–0 1–2 1–0 3–0
Liverpool 1–1 4–1 0–0 1–0 4–0 4–0 3–0 3–0 2–2 1–1 3–0 2–0 2–0 4–0 0–0 2–0 1–1 1–0 2–1 3–1 3–0
Manchester City 0–3 1–1 2–2 3–2 3–1 3–0 0–0 3–0 1–1 2–1 1–1 0–4 2–0 1–0 0–0 1–0 0–1 1–1 1–1 1–3 2–3
Manchester United 3–0 2–1 2–0 2–0 4–0 2–1 1–1 1–0 0–0 1–0 1–1 2–1 1–0 2–1 5–0 3–0 1–0 4–0 4–1 2–0 0–1
Middlesbrough 5–0 0–0 3–1 1–1 1–0 1–2 1–1 3–0 2–1 1–1 3–1 1–0 3–0 1–1 1–0 0–0 0–1 1–3 0–0 2–1 1–0
Norwich City 2–1 1–1 2–1 2–2 2–0 1–0 2–1 4–2 0–0 3–3 2–1 3–5 2–2 0–2 0–0 3–1 2–1 2–2 4–0 1–1 0–4
Nottingham Forest 1–1 2–1 5–2 0–1 0–0 4–1 4–0 1–0 1–0 2–0 0–0 1–0 4–0 2–0 2–2 2–0 2–0 1–0 4–0 3–1 3–2
Southampton 0–1 2–0 2–0 5–1 5–2 2–3 4–1 4–0 1–0 0–1 1–2 3–2 4–1 1–1 4–1 2–0 4–1 3–1 5–2 1–1 0–3
Stoke City 2–3 2–0 1–0 1–0 1–0 3–2 1–2 3–2 2–3 0–1 0–2 0–2 0–0 1–1 0–0 2–1 1–1 1–2 3–1 3–2 0–1
Tottenham Hotspur 1–2 1–2 2–0 2–1 0–0 4–3 0–0 1–0 3–0 0–2 2–1 2–0 2–1 1–2 1–3 3–2 1–0 0–0 1–0 1–1 2–2
West Bromwich Albion 2–2 1–2 4–4 2–2 3–0 4–1 3–0 0–0 1–1 0–0 2–1 0–2 4–0 2–0 0–0 2–1 1–5 4–0 0–1 2–1 0–0
Wolverhampton Wanderers 1–2 1–1 3–1 1–3 3–0 0–3 1–1 0–0 0–0 3–0 3–1 1–0 1–2 3–1 0–2 1–0 3–1 0–0 3–0 1–2 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [1] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Derby County   Tommy Docherty Từ chức 20 tháng 5 năm 1979 Tiền mùa giải   Colin Addison 6 tháng 7 năm 1979
Manchester City   Tony Book Trở thành huấn luyện viên trưởng 31 tháng 5 năm 1979   Malcolm Allison 31 tháng 5 năm 1979
Bolton Wanderers   Ian Greaves Bị sa thải 28 tháng 1 năm 1980 thứ 22   Stan Anderson 28 tháng 1 năm 1980

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1979–1980

Second Division

Second Division
Mùa giải1979–80
Vô địchLeicester City
Thăng hạngLeicester City
Sunderland
Birmingham City
Xuống hạngFulham
Burnley
Charlton Athletic
Cup Winners' CupWest Ham United
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.162 (2,52 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiClive Allen
(28 bàn)[2]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Queens Park Rangers 7-0 Burnley
(27 tháng 10 năm 1979)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Orient 0-4 West Ham United
(1 tháng 1 năm 1980)
Charlton Athletic 0-4 Sunderland
(15 tháng 3 năm 1980)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtOrient 3-7 Chelsea
(10 tháng 11 năm 1979)

Leicester City giành chức vô địch Second Division lần thứ sáu, một kỉ lục, để trở lại First Division sau hai năm vắng bóng. Birmingham City lập tức trở lại hạng đấu cao nhất với vị trí thứ ba, trong khi suất thăng hạng cuối cùng thuộc về Sunderland.

Chelsea bỏ lỡ suất thăng hạng do kém hiệu số bàn thắng bại, trong khi QPR cũng không bị bỏ lại quá xa. Việc West Ham United không thể thăng hạng trong lần thử thứ hai được bù đắp bằng chức vô địch Cúp FA.

Charlton Athletic, Burnley và Fulham xuống hạng Third Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Leicester City (C, P) 42 21 13 8 58 38 +20 55 Thăng hạng First Division
2 Sunderland (P) 42 21 12 9 69 42 +27 54
3 Birmingham City (P) 42 21 11 10 58 38 +20 53
4 Chelsea 42 23 7 12 66 52 +14 53
5 Queens Park Rangers 42 18 13 11 75 53 +22 49
6 Luton Town 42 16 17 9 66 45 +21 49
7 West Ham United 42 20 7 15 54 43 +11 47 Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup[a]
8 Cambridge United 42 14 16 12 61 53 +8 44
9 Newcastle United 42 15 14 13 53 49 +4 44
10 Preston North End 42 12 19 11 56 52 +4 43
11 Oldham Athletic 42 16 11 15 49 53 −4 43
12 Swansea City 42 17 9 16 48 53 −5 43
13 Shrewsbury Town 42 18 5 19 60 53 +7 41
14 Orient 42 12 17 13 48 54 −6 41
15 Cardiff City 42 16 8 18 41 48 −7 40
16 Wrexham 42 16 6 20 40 49 −9 38
17 Notts County 42 11 15 16 51 52 −1 37
18 Watford 42 12 13 17 39 46 −7 37
19 Bristol Rovers 42 11 13 18 50 64 −14 35
20 Fulham (R) 42 11 7 24 42 74 −32 29 Xuống hạng Third Division
21 Burnley (R) 42 6 15 21 39 73 −34 27
22 Charlton Athletic (R) 42 6 10 26 39 78 −39 22
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ West Ham United giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1979–80.

Kết quả

Nhà \ Khách BIR BRR BUR CAM CAR CHA CHE FUL LEI LUT NEW NTC OLD ORI PNE QPR SHR SUN SWA WAT WHU WRE
Birmingham 1–1 2–0 1–0 2–1 1–0 5–1 3–4 1–2 1–0 0–0 3–3 2–0 3–1 0–0 2–1 1–0 2–0 1–0 2–0 0–0 2–0
Bristol Rovers 1–0 0–0 0–0 1–1 3–0 3–0 1–0 1–1 3–2 1–1 2–3 2–0 1–2 3–3 1–3 2–1 4–1 2–2 1–1 0–2 1–0
Burnley 0–0 1–1 5–3 0–2 1–1 0–1 2–1 1–2 0–0 3–2 0–1 1–1 1–2 1–1 0–3 0–0 0–0 1–1 1–0 0–1 1–0
Cambridge United 2–1 4–1 3–1 2–0 1–0 0–1 4–0 1–1 1–2 0–0 2–3 3–3 1–1 3–2 2–1 2–0 0–1 3–3 2–2 2–0 2–0
Cardiff City 1–2 0–1 2–1 0–0 3–1 1–2 1–0 0–1 2–1 1–1 3–2 1–0 0–0 0–2 1–0 1–0 1–1 1–1 1–0 0–1 1–0
Charlton Athletic 0–1 4–0 3–3 1–1 3–2 1–2 0–1 2–0 1–4 1–1 0–0 2–1 0–1 0–3 2–2 2–1 0–4 1–2 0–0 1–0 1–2
Chelsea 1–2 1–0 2–1 1–1 1–0 3–1 0–2 1–0 1–1 4–0 1–0 3–0 1–0 2–0 0–2 2–4 3–0 0–0 2–0 2–1 3–1
Fulham 3–4 1–1 3–1 1–2 2–1 1–0 1–2 0–0 1–3 1–0 1–3 0–1 0–0 1–0 0–2 2–1 1–2 0–1 0–0 1–2 0–2
Leicester City 2–1 3–0 1–1 2–1 0–0 2–1 1–0 3–3 1–3 1–0 1–0 0–1 2–2 1–2 2–0 2–0 1–1 2–1 2–0 1–2 2–0
Luton Town 2–3 3–1 1–1 1–1 1–2 3–0 3–3 4–0 0–0 1–1 2–1 0–0 2–1 1–1 1–1 0–0 5–0 2–0 1–0 1–1 2–0
Newcastle United 0–0 3–1 1–1 2–0 1–0 2–0 2–1 2–0 3–2 2–2 2–2 3–2 2–0 0–0 4–2 1–0 3–1 1–3 0–2 1–1 2–0
Notts County 1–1 0–0 2–3 0–0 4–1 0–0 2–3 1–1 0–1 0–0 2–2 1–1 1–1 2–1 1–0 5–2 0–0 0–1 1–2 0–1 2–0
Oldham Athletic 1–0 2–1 2–1 1–1 0–3 4–3 1–0 0–1 1–1 2–1 1–0 1–0 1–0 3–2 0–0 0–2 4–1 3–0 1–1 0–0 2–3
Orient 2–2 2–1 2–2 2–0 1–1 1–1 3–7 1–0 0–1 2–2 1–4 1–0 1–1 2–2 1–1 0–1 0–0 2–1 1–0 0–4 4–0
Preston North End 0–0 3–2 3–2 2–2 2–0 1–1 1–1 3–2 1–1 1–1 1–0 2–0 0–1 2–2 0–3 3–0 1–1 2–1 1–2 1–1 0–0
Queens Park Rangers 1–1 2–0 7–0 2–2 3–0 4–0 2–2 3–0 1–4 2–2 2–1 1–3 4–3 0–0 1–1 2–1 3–2 0–0 1–1 3–0 2–2
Shrewsbury Town 1–0 3–1 2–0 1–2 1–2 3–1 3–0 5–2 2–2 1–2 3–1 1–1 0–1 1–0 1–3 3–0 2–2 1–2 1–0 3–0 3–1
Sunderland 2–0 3–2 5–0 2–0 2–1 4–0 2–1 2–1 0–0 1–0 1–0 3–1 4–2 1–1 1–1 3–0 2–1 1–1 5–0 2–0 1–1
Swansea City 0–1 2–0 2–1 2–4 2–1 1–0 1–1 4–1 0–2 2–0 2–3 0–1 2–0 0–1 1–0 1–2 2–0 3–1 1–0 2–1 1–0
Watford 1–0 0–0 4–0 0–0 1–1 2–1 2–3 4–0 1–3 0–1 2–0 2–1 1–0 0–3 0–0 1–2 0–1 1–1 0–0 2–0 3–1
West Ham United 1–2 2–1 2–1 3–1 3–0 4–1 0–1 2–3 3–1 1–2 1–1 1–2 1–0 2–0 2–0 2–1 1–3 2–1 2–0 1–1 1–0
Wrexham 1–0 1–2 1–0 1–0 0–1 3–2 2–0 1–1 0–1 3–1 1–0 1–0 1–1 2–1 2–0 1–3 0–1 0–1 1–0 3–0 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [2] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1979–1980

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1979–80
Vô địchGrimsby Town (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBlackburn Rovers
Sheffield Wednesday
Xuống hạngBury
Mansfield Town
Southend United
Wimbledon
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.422 (2,58 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTerry Curran (Sheffield Wednesday), 22 [2]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Grimsby Town (C, P) 46 26 10 10 73 42 +31 62 Thăng hạng Second Division
2 Blackburn Rovers (P) 46 25 9 12 58 36 +22 59
3 Sheffield Wednesday (P) 46 21 16 9 81 47 +34 58
4 Chesterfield 46 23 11 12 71 46 +25 57
5 Colchester United 46 20 12 14 64 56 +8 52
6 Carlisle United 46 18 12 16 66 56 +10 48
7 Reading 46 16 16 14 66 65 +1 48
8 Exeter City 46 19 10 17 60 68 −8 48
9 Chester 46 17 13 16 49 57 −8 47
10 Swindon Town 46 19 8 19 71 63 +8 46
11 Barnsley 46 16 14 16 53 56 −3 46
12 Sheffield United 46 18 10 18 60 66 −6 46
13 Rotherham United 46 18 10 18 58 66 −8 46
14 Millwall 46 16 13 17 65 59 +6 45
15 Plymouth Argyle 46 16 12 18 59 55 +4 44
16 Gillingham 46 14 14 18 49 51 −2 42
17 Oxford United 46 14 13 19 57 62 −5 41
18 Blackpool 46 15 11 20 62 74 −12 41
19 Brentford 46 15 11 20 59 73 −14 41
20 Hull City 46 12 16 18 51 69 −18 40
21 Bury (R) 46 16 7 23 45 59 −14 39 Xuống hạng Fourth Division
22 Southend United (R) 46 14 10 22 47 58 −11 38
23 Mansfield Town (R) 46 10 16 20 47 58 −11 36
24 Wimbledon (R) 46 10 14 22 52 81 −29 34
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BAR BLB BLP BRE BRY CRL CHE CHF COL EXE GIL GRI HUL MAN MIL OXF PLY REA ROT SHU SHW STD SWI WDN
Barnsley 1–1 2–1 1–0 2–1 1–1 1–1 0–1 1–2 2–2 2–0 0–1 3–1 1–0 2–1 2–0 0–0 2–0 0–0 0–0 0–3 1–2 1–2 4–0
Blackburn Rovers 0–1 2–0 3–0 1–2 1–2 2–0 1–0 3–0 1–1 3–1 0–0 1–0 0–0 1–1 2–1 1–0 4–2 0–3 1–0 1–2 1–1 2–0 3–0
Blackpool 1–1 2–1 5–4 1–2 2–1 0–0 2–2 1–0 1–0 2–1 0–3 2–2 1–1 2–2 1–2 1–3 5–2 3–2 2–3 1–1 1–0 0–1 3–0
Brentford 3–1 2–0 2–1 0–0 0–3 2–2 3–1 1–0 0–2 0–2 1–0 7–2 2–0 1–0 1–1 0–0 2–2 0–1 1–2 2–2 1–4 1–3 0–1
Bury 2–2 1–2 3–0 4–2 0–2 2–0 2–0 0–1 3–0 0–2 1–1 0–1 0–2 3–0 1–2 2–1 1–0 1–0 1–2 1–0 1–1 0–0 1–2
Carlisle United 3–1 1–1 2–0 3–1 1–0 2–2 0–2 2–0 4–1 1–2 0–2 3–2 1–1 4–0 2–2 2–1 3–3 3–1 1–0 0–2 4–0 2–1 1–1
Chester 1–1 0–0 1–0 1–1 1–0 1–0 1–0 2–1 1–3 0–2 3–1 2–1 1–0 2–0 1–0 1–0 0–2 3–1 1–1 2–2 2–1 1–0 3–1
Chesterfield 2–0 0–1 0–0 1–0 2–0 3–2 2–0 3–0 3–0 0–0 2–3 1–1 2–0 3–2 2–2 3–1 7–1 3–0 2–1 2–1 1–0 2–1 0–0
Colchester United 0–0 0–1 3–1 6–1 2–1 1–1 1–1 0–1 0–0 2–2 2–1 1–1 2–1 0–0 3–0 5–2 1–1 1–1 1–0 0–0 2–1 2–3 4–0
Exeter City 2–1 2–0 1–0 0–0 1–0 1–2 1–0 1–2 3–1 3–1 1–2 2–2 2–1 2–1 0–0 2–1 1–0 1–1 3–1 1–0 4–2 4–1 0–2
Gillingham 1–1 1–2 1–1 0–1 2–1 1–1 2–2 0–1 2–2 1–0 0–1 1–0 2–0 1–1 4–0 0–1 1–1 0–1 3–0 1–1 1–0 0–0 1–0
Grimsby Town 3–0 1–2 4–3 5–1 1–0 2–0 0–2 1–1 1–2 4–1 1–0 1–1 2–1 2–0 2–0 1–0 2–1 2–0 4–0 3–1 1–0 2–0 1–0
Hull City 0–2 0–1 3–1 2–1 0–1 2–0 1–0 2–1 0–2 2–2 0–0 2–2 3–1 1–0 2–2 1–0 0–1 1–1 3–1 1–1 1–0 1–0 1–1
Mansfield Town 1–4 0–1 1–1 0–0 1–0 2–1 2–1 3–2 0–1 0–1 2–0 0–0 1–1 1–0 1–0 0–0 2–2 5–1 3–4 1–1 3–1 1–1 1–1
Millwall 2–2 1–0 2–0 3–1 0–1 1–0 3–1 2–0 1–2 5–1 2–0 2–0 3–2 2–2 3–0 2–1 2–0 0–0 1–1 3–3 1–2 6–2 2–2
Oxford United 1–0 0–1 0–2 0–2 3–1 1–0 0–1 1–2 0–2 2–0 1–1 0–1 3–0 3–1 1–2 1–1 4–0 5–1 1–1 0–2 1–0 2–2 4–1
Plymouth Argyle 2–1 0–1 2–2 0–1 2–0 4–2 1–0 1–0 2–0 2–0 2–2 1–1 5–1 0–0 1–1 1–1 2–0 1–0 4–1 1–3 0–0 2–0 0–0
Reading 7–0 1–0 0–1 2–2 3–1 2–0 2–1 2–2 2–0 2–1 1–3 1–1 3–0 1–0 2–0 2–0 1–0 1–1 2–1 0–2 1–1 2–1 3–0
Rotherham United 1–1 1–3 0–2 4–2 0–2 4–1 2–0 2–0 3–0 2–0 2–1 0–0 2–1 2–1 2–1 0–2 3–1 1–1 1–2 1–2 2–1 3–0 0–0
Sheffield United 2–0 2–1 3–1 0–2 0–0 0–2 1–1 0–2 1–2 3–1 4–0 1–1 1–1 1–0 0–1 3–1 3–2 2–0 1–0 1–1 2–0 2–1 2–1
Sheffield Wednesday 0–2 0–3 4–1 0–2 5–1 0–0 3–0 3–3 3–0 0–1 1–0 2–0 0–0 0–0 2–0 2–2 0–1 1–1 5–0 4–0 2–0 4–2 3–1
Southend 2–1 0–1 0–1 3–2 0–0 1–0 4–1 0–0 0–1 4–0 0–3 1–0 3–0 1–1 1–0 1–1 4–1 2–2 0–2 2–1 1–1 1–0 1–3
Swindon Town 0–1 2–0 2–1 4–0 8–0 0–0 3–1 2–1 2–3 2–3 3–0 3–0 0–0 2–1 1–0 1–1 2–1 0–0 6–2 3–2 1–2 1–0 2–1
Wimbledon 1–2 1–0 1–2 0–0 0–1 0–0 2–3 1–1 3–3 2–2 1–0 3–6 3–2 3–2 2–2 1–3 3–1 1–1 0–1 1–1 3–4 0–1 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [3] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Third Division 1979–1980

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1979–80
Vô địchHuddersfield Town (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngNewport County
Portsmouth
Walsall
Không tái đắc cửKhông
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.460 (2,64 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiColin Garwood (Portsmouth / Aldershot), 27 [2]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
1 Huddersfield Town (C, P) 46 27 12 7 101 48 +53 66 Thăng hạng Third Division
2 Walsall (P) 46 23 18 5 75 47 +28 64
3 Newport County (P) 46 27 7 12 83 50 +33 61 Vòng Một Cup Winners’ Cup và thăng hạng Third Division
4 Portsmouth (P) 46 24 12 10 91 49 +42 60 Thăng hạng Third Division
5 Bradford City 46 24 12 10 77 50 +27 60
6 Wigan Athletic 46 21 13 12 76 61 +15 55
7 Lincoln City 46 18 17 11 64 42 +22 53
8 Peterborough United 46 21 10 15 58 47 +11 52
9 Torquay United 46 15 17 14 70 69 +1 47
10 Aldershot 46 16 13 17 62 53 +9 45
11 Bournemouth 46 13 18 15 52 51 +1 44
12 Doncaster Rovers 46 15 14 17 62 63 −1 44
13 Northampton Town 46 16 12 18 51 66 −15 44
14 Scunthorpe United 46 14 15 17 58 75 −17 43
15 Tranmere Rovers 46 14 13 19 50 56 −6 41
16 Stockport County 46 14 12 20 48 72 −24 40
17 York City 46 14 11 21 65 82 −17 39
18 Halifax Town 46 13 13 20 46 72 −26 39
19 Hartlepool United 46 14 10 22 59 64 −5 38
20 Port Vale 46 12 12 22 56 70 −14 36
21 Hereford United 46 11 14 21 38 52 −14 36 Tái đắc cử
22 Darlington 46 9 17 20 50 74 −24 35
23 Crewe Alexandra 46 11 13 22 35 68 −33 35
24 Rochdale 46 7 13 26 33 79 −46 27
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Kết quả

Nhà \ Khách ALD BOU BRA CRE DAR DON HAL HAR HER HUD LIN NPC NOR PET POR PTV ROC SCU STP TOR TRA WAL WIG YOR
Aldershot 0–1 3–1 3–0 1–1 1–1 3–1 0–2 3–3 0–2 2–0 0–1 2–0 2–0 1–2 3–1 3–0 2–0 2–0 1–1 0–0 1–1 0–3 2–2
Bournemouth 3–1 1–1 0–1 1–0 0–0 0–1 2–1 2–2 1–3 0–0 3–2 2–2 0–0 0–1 3–1 4–0 3–3 2–0 1–2 2–1 1–1 1–2 0–0
Bradford City 2–0 2–2 4–0 3–0 3–1 2–0 2–0 1–0 0–0 1–1 3–0 3–1 1–1 0–0 2–0 1–2 2–0 6–1 1–1 2–0 0–1 2–1 1–2
Crewe Alexandra 1–0 0–0 2–0 0–0 1–2 2–1 2–1 1–0 1–3 0–2 0–3 2–1 1–4 1–1 0–2 2–1 1–1 1–0 2–2 0–0 1–2 2–1 2–0
Darlington 0–0 0–1 3–4 0–0 2–1 1–1 0–1 1–1 2–3 1–1 1–1 0–0 1–1 1–1 1–1 3–1 3–1 3–0 2–0 3–1 1–3 2–2 2–1
Doncaster Rovers 1–1 1–0 0–3 1–1 0–1 2–1 0–2 1–0 1–2 1–1 1–3 2–1 2–1 2–0 2–3 2–0 5–0 1–1 5–3 1–1 1–1 3–1 2–0
Halifax Town 1–0 2–0 0–1 3–1 1–1 1–1 2–1 1–0 2–1 1–0 2–1 2–1 0–0 1–2 0–0 1–0 2–2 1–3 3–3 0–0 2–0 0–0 1–1
Hartlepool 1–0 3–1 0–1 3–1 3–1 1–2 1–2 3–0 1–1 0–0 0–0 2–1 1–2 0–3 2–1 1–1 3–2 1–2 2–2 2–1 2–2 1–1 3–1
Hereford United 0–1 2–1 0–2 2–0 1–0 2–2 2–0 2–1 1–3 0–0 0–2 0–1 0–1 0–0 0–0 1–1 1–1 2–0 0–0 1–2 0–1 2–1 3–1
Huddersfield Town 2–0 2–0 0–0 3–0 2–1 3–0 5–0 2–1 0–1 3–2 2–1 5–0 0–0 1–3 7–1 5–1 2–1 5–0 4–2 1–1 1–1 4–0 2–2
Lincoln City 1–1 1–1 1–0 3–0 2–1 1–1 4–0 3–3 2–0 2–0 2–1 0–0 0–1 1–0 3–0 0–0 4–0 1–0 2–0 3–0 2–2 4–0 1–1
Newport County 4–2 0–0 1–2 1–1 4–0 2–1 5–2 1–0 1–0 2–2 1–1 2–1 1–1 4–3 2–1 1–0 2–1 3–1 3–0 2–0 0–1 3–2 2–0
Northampton Town 2–1 0–1 1–2 1–0 2–0 1–0 0–0 2–1 2–0 4–2 0–0 3–2 1–0 0–2 3–1 0–0 0–0 2–0 3–0 2–1 1–2 1–1 2–0
Peterborough United 1–3 2–0 1–0 3–0 3–0 3–2 2–1 2–0 2–0 1–3 3–1 0–1 0–0 0–0 3–0 2–0 3–1 1–1 2–1 1–2 1–3 1–2 2–1
Portsmouth 1–3 4–0 4–1 1–1 4–3 2–0 3–1 2–1 0–0 4–1 4–0 0–2 6–1 4–0 2–2 3–0 6–1 1–0 3–0 1–1 1–2 1–1 5–2
Port Vale 0–2 1–1 1–2 2–0 2–0 3–0 1–0 1–1 0–1 1–1 1–2 2–0 5–0 0–1 2–3 5–1 1–0 1–2 1–1 0–1 2–2 1–1 1–2
Rochdale 2–1 0–2 0–1 0–0 2–2 3–2 2–2 1–0 0–2 0–2 1–1 2–0 3–2 0–0 1–2 0–2 0–1 0–1 0–0 2–0 1–1 0–2 0–2
Scunthorpe United 1–1 2–1 3–3 1–1 3–0 0–0 1–0 1–3 1–0 1–1 1–0 1–3 3–0 1–0 1–0 1–0 2–0 1–1 1–1 2–2 2–2 1–3 6–1
Stockport County 0–4 1–1 2–2 2–1 1–1 0–3 4–1 0–0 2–1 1–2 2–1 0–5 2–0 1–0 1–1 0–1 1–1 1–2 4–0 2–2 1–0 1–2 1–0
Torquay United 2–1 0–0 2–3 1–0 4–0 2–2 3–0 3–1 1–1 3–1 2–5 2–0 2–2 2–0 2–1 1–1 3–0 3–0 0–0 3–1 0–1 2–2 4–3
Tranmere 1–2 0–5 4–0 2–0 1–2 1–0 2–0 1–0 0–0 0–0 1–0 0–2 1–1 3–0 4–1 1–1 5–1 1–2 0–1 2–0 0–1 1–3 1–2
Walsall 1–1 0–0 1–1 1–0 1–1 3–1 2–0 3–1 3–2 1–1 3–0 2–4 5–1 2–3 1–1 2–1 2–0 1–1 2–1 1–1 2–0 1–1 3–1
Wigan Athletic 2–1 2–1 4–1 2–0 4–1 0–0 3–1 2–1 1–1 1–2 2–1 0–1 0–0 2–1 1–2 3–1 1–1 4–1 3–1 0–3 0–0 3–0 2–5
York City 1–1 1–1 2–2 2–2 3–1 1–3 2–2 2–1 0–4 3–1 0–2 2–1 1–2 0–2 1–0 5–1 3–2 2–0 2–2 1–0 0–1 0–1 1–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [4] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Bầu chọn/tái bầu vào Football League

Đội vô địch Alliance Premier League, Altrincham, giành quyền nộp đơn xin bầu chọn vào Football League để thay thế một trong bốn đội cuối bảng tại Football League Division Four 1979–80. Kết quả bỏ phiếu như sau:

Câu lạc bộ Thứ hạng cuối cùng Phiếu bầu
Darlington thứ 22 (Division Four) 49
Crewe Alexandra thứ 23 (Division Four) 48
Hereford United thứ 21 (Division Four) 48
Rochdale thứ 24 (Division Four) 26
Altrincham thứ 1 (Alliance Premier League) 25

Kết quả là cả bốn đội thuộc Football League đều được tái bầu, còn Altrincham bị từ chối tư cách thành viên của giải đấu.

Lượng khán giả

Nguồn:[3]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Manchester United 51.608 58.348 43.329
2 Liverpool FC 44.586 52.201 36.415
3 Manchester City FC 35.272 50.067 27.664
4 Arsenal FC 33.596 55.561 18.869
5 Tottenham Hotspur FC 32.018 51.389 19.843
6 Crystal Palace FC 29.794 45.746 19.453
7 Everton FC 28.711 53.018 20.356
8 Aston Villa FC 27.976 41.160 15.319
9 Nottingham Forest FC 26.350 32.266 21.242
10 Wolverhampton Wanderers FC 25.731 36.693 15.807
11 Brighton & Hove Albion FC 24.745 29.690 18.361
12 Leeds United FC 22.788 39.779 14.967
13 West Bromwich Albion FC 22.418 34.993 11.655
14 Ipswich Town FC 21.620 30.229 16.878
15 Southampton FC 21.335 23.259 16.309
16 Stoke City FC 20.176 32.699 14.422
17 Derby County FC 19.904 27.783 15.381
18 Coventry City FC 19.315 31.644 14.310
19 Bristol City FC 18.932 28.305 12.013
20 Middlesbrough FC 18.739 30.587 11.789
21 Norwich City FC 17.225 25.418 11.657
22 Bolton Wanderers FC 16.353 31.902 8.995

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Sunderland AFC 27.119 47.129 19.456
2 Newcastle United FC 23.345 38.784 13.765
3 Chelsea FC 23.266 32.467 16.519
4 West Ham United FC 22.872 37.167 11.721
5 Birmingham City FC 20.427 33.863 13.997
6 Leicester City FC 18.636 26.075 12.877
7 Watford FC 15.462 25.502 11.589
8 Swansea City AFC 14.391 21.306 10.442
9 Queens Park Rangers FC 14.087 26.598 8.372
10 Luton Town FC 11.676 20.040 6.705
11 Wrexham AFC 10.090 15.601 4.357
12 Cardiff City FC 9.926 19.834 6.342
13 Preston North End FC 9.751 13.150 7.407
14 Notts County FC 8.818 14.849 5.505
15 Shrewsbury Town FC 8.782 14.801 5.670
16 Fulham FC 8.419 22.258 3.566
17 Burnley FC 8.118 16.634 5.353
18 Oldham Athletic FC 7.918 11.485 5.198
19 Bristol Rovers FC 7.399 14.176 4.596
20 Leyton Orient FC 7.245 23.883 3.781
21 Charlton Athletic FC 7.175 19.021 3.672
22 Cambridge United FC 6.127 8.863 4.423

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Sheffield Wednesday FC 18.289 49.309 10.753
2 Sheffield United FC 16.584 42.526 8.621
3 Barnsley FC 11.890 22.360 8.567
4 Grimsby Town FC 10.618 19.566 6.166
5 Blackburn Rovers FC 10.311 26.130 5.759
6 Swindon Town FC 8.902 16.658 6.318
7 Brentford FC 7.818 13.764 4.992
8 Chesterfield FC 7.760 14.950 4.126
9 Reading FC 6.713 10.194 5.166
10 Gillingham FC 6.131 8.769 3.479
11 Rotherham United FC 5.993 20.355 3.061
12 Hull City AFC 5.986 14.176 3.297
13 Millwall FC 5.918 7.940 3.997
14 Blackpool FC 5.818 10.392 3.302
15 Plymouth Argyle FC 5.776 10.214 4.095
16 Mansfield Town FC 5.467 16.019 2.973
17 Oxford United FC 4.832 9.645 2.848
18 Southend United FC 4.758 7.756 2.966
19 Exeter City FC 4.574 10.589 2.648
20 Carlisle United FC 4.406 6.297 3.267
21 Bury FC 4.239 13.360 2.443
22 Colchester United FC 3.816 6.135 2.346
23 Chester City FC 3.726 6.638 2.187
24 Wimbledon FC 3.426 6.009 1.759

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Portsmouth FC 15.850 23.691 11.430
2 Huddersfield Town AFC 8.714 17.233 3.134
3 Wigan Athletic FC 5.905 8.198 4.316
4 Bradford City AFC 5.744 10.509 3.668
5 Walsall FC 5.549 9.251 3.786
6 Newport County AFC 5.139 8.383 3.185
7 Doncaster Rovers FC 4.321 9.801 2.327
8 Peterborough United FC 4.135 5.371 2.641
9 AFC Bournemouth 3.924 14.114 2.335
10 Aldershot Town FC 3.859 11.989 2.057
11 Lincoln City FC 3.713 5.011 2.440
12 Port Vale FC 3.462 6.756 2.338
13 Hereford United FC 3.355 7.945 1.995
14 Torquay United FC 3.184 5.729 1.581
15 Northampton Town FC 3.024 10.713 1.852
16 Hartlepool United FC 2.915 5.959 1.706
17 Stockport County FC 2.911 5.369 1.789
18 Crewe Alexandra FC 2.745 5.632 1.909
19 York City FC 2.716 5.742 1.791
20 Halifax Town AFC 2.582 10.061 1.022
21 Scunthorpe United FC 2.266 4.640 1.586
22 Tranmere Rovers 2.246 3.550 1.214
23 Darlington FC 1.972 4.628 1.238
24 Rochdale AFC 1.926 4.979 958

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Anh 1979–80". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  3. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1980.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1979–80