Football League 1980–81
| Mùa giải | 1980–81 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa |
← 1979–80 1981–82 → | |
Mùa giải 1980–81 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 82 của Football League. Đây là mùa giải cuối cùng của giải đấu áp dụng hệ thống hai điểm cho một trận thắng.
Ron Saunders hoàn tất quá trình hồi sinh câu lạc bộ Aston Villa của Birmingham khi đội bóng này giành chức vô địch First Division lần đầu tiên sau 71 năm. Villa cạnh tranh trong cuộc đua song mã với Ipswich Town ở giai đoạn cuối mùa giải, và cuối cùng kết thúc mùa giải với bốn điểm nhiều hơn đội bóng vùng Suffolk. Đương kim vô địch Liverpool tụt xuống vị trí thứ năm, nhưng bù lại bằng chức vô địch European Cup và danh hiệu League Cup đầu tiên của câu lạc bộ. Manchester United không thể kết thúc mùa giải trong tốp năm, một thiếu sót khiến Dave Sexton mất chức huấn luyện viên; ông được thay thế bởi Ron Atkinson, người đã giúp West Bromwich Albion ấn tượng cán đích thứ tư tại giải vô địch và vào đến vòng tứ kết Cúp UEFA – đội bóng này sau đó suy giảm nhanh chóng sau khi Atkinson ra đi.
Crystal Palace trải qua một mùa giải tồi tệ với chỉ sáu trận thắng, tất cả đều trên sân nhà. Đội bóng này xuống hạng Second Division cùng với Norwich City và Leicester City.
Đương kim vô địch Cúp FA West Ham United trở lại First Division sau khi giành chức vô địch Second Division. Các đội cũng thăng hạng là Notts County và Swansea City, trong đó câu lạc bộ xứ Wales hoàn tất bước thăng tiến thần tốc dưới thời John Toshack khi đi từ Fourth Division lên First Division chỉ trong bốn năm. Cả hai câu lạc bộ của Bristol đều xuống hạng, cùng với Preston North End.
Tại Third Division, Rotherham United là nhà vô địch, trong khi Barnsley và Charlton Athletic cũng giành quyền thăng hạng. Hull City, Blackpool và Colchester United xuống hạng, cùng với Sheffield United, đội bóng chỉ bảy năm trước đó từng kết thúc mùa giải ở vị trí thứ sáu tại First Division.
Fourth Division chứng kiến Southend United kết thúc mùa giải với tư cách nhà vô địch, trong khi Lincoln City, Doncaster Rovers và Wimbledon chiếm các suất thăng hạng còn lại. Không có sự thay đổi nào giữa Fourth Division và Alliance Premier League khi hệ thống tái bầu chọn có lợi cho bốn câu lạc bộ cuối bảng của giải đấu.
First Division
| Mùa giải | 1980–81 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa Danh hiệu vô địch Anh thứ 7 |
| Xuống hạng | Norwich City Leicester City Crystal Palace |
| European Cup | Aston Villa Liverpool (với tư cách đương kim vô địch) |
| European Cup Winners' Cup | Tottenham Hotspur |
| Cúp UEFA | Ipswich Town Arsenal West Bromwich Albion Southampton |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.228 (2,66 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Peter Withe Steve Archibald (mỗi người 20 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Nottingham Forest 5-0 Stoke City (30 tháng 8 năm 1980) Manchester United 5-0 Leicester City (13 tháng 9 năm 1980) Nottingham Forest 5-0 Leicester City (20 tháng 9 năm 1980) Everton 5-0 Crystal Palace (20 tháng 9 năm 1980) Middlesbrough 6-1 Norwich City (4 tháng 10 năm 1980) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Coventry City 0-5 Everton (27 tháng 9 năm 1980) Leeds United 0-5 Arsenal (8 tháng 11 năm 1980) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Tottenham Hotspur 5-3 Ipswich Town (17 tháng 12 năm 1980) Tottenham Hotspur 4-4 Southampton (26 tháng 12 năm 1980) |
← 1979–80 1981–82 → | |
Aston Villa đứng đầu cuộc đua vô địch đầy cạnh tranh để giành danh hiệu hạng đấu cao nhất đầu tiên kể từ năm 1910, khi chỉ sử dụng 14 cầu thủ trong suốt mùa giải và chỉ có tám cầu thủ ghi bàn. Đội á quân Ipswich Town được bù đắp cho nỗ lực cạnh tranh chức vô địch bất thành bằng chức vô địch Cúp UEFA, đồng thời cũng vào đến bán kết Cúp FA; đội hình tương đối nhỏ của họ gặp khó trong những tuần cuối mùa giải khi việc cạnh tranh ba danh hiệu lớn cùng lúc gây ra ảnh hưởng đáng kể. Arsenal kết thúc mùa giải ở vị trí thứ ba, trong khi West Bromwich Albion có thêm một mùa giải mạnh mẽ và cán đích thứ tư. Liverpool kết thúc ở vị trí thứ năm nhưng giành chức vô địch European Cup lần thứ ba và danh hiệu League Cup đầu tiên của câu lạc bộ.
Việc Manchester United không thể kết thúc mùa giải cao hơn vị trí thứ tám tại giải vô địch khiến huấn luyện viên Dave Sexton mất việc sau bốn mùa giải không danh hiệu, và sau một quá trình tìm kiếm kéo dài, Ron Atkinson của West Bromwich Albion được bổ nhiệm làm người kế nhiệm. Everton bổ nhiệm cựu cầu thủ Howard Kendall làm huấn luyện viên sau khi kết thúc mùa giải đáng thất vọng ở vị trí thứ 15. Trong khi đó, Tottenham chỉ cán đích thứ 10 tại giải vô địch nhưng giành chức vô địch Cúp FA lần thứ sáu sau khi đánh bại Manchester City, đội đã vươn lên vị trí thứ 12 tại giải vô địch sau khi phong độ khởi sắc nhờ sự thay đổi huấn luyện viên vào tháng 10, từ Malcolm Allison sang John Bond.
Câu lạc bộ cũ của Bond là Norwich City xuống hạng Second Division cùng với Leicester City và Crystal Palace.
Bảng xếp hạng chung cuộc
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa (C) | 42 | 26 | 8 | 8 | 72 | 40 | +32 | 60 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Ipswich Town | 42 | 23 | 10 | 9 | 77 | 43 | +34 | 56 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 3 | Arsenal | 42 | 19 | 15 | 8 | 61 | 45 | +16 | 53 | |
| 4 | West Bromwich Albion | 42 | 20 | 12 | 10 | 60 | 42 | +18 | 52 | |
| 5 | Liverpool | 42 | 17 | 17 | 8 | 62 | 42 | +20 | 51 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a] |
| 6 | Southampton | 42 | 20 | 10 | 12 | 76 | 56 | +20 | 50 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 7 | Nottingham Forest | 42 | 19 | 12 | 11 | 62 | 44 | +18 | 50 | |
| 8 | Manchester United | 42 | 15 | 18 | 9 | 51 | 36 | +15 | 48 | |
| 9 | Leeds United | 42 | 17 | 10 | 15 | 39 | 47 | −8 | 44 | |
| 10 | Tottenham Hotspur | 42 | 14 | 15 | 13 | 70 | 68 | +2 | 43 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup[b] |
| 11 | Stoke City | 42 | 12 | 18 | 12 | 51 | 60 | −9 | 42 | |
| 12 | Manchester City | 42 | 14 | 11 | 17 | 56 | 59 | −3 | 39 | |
| 13 | Birmingham City | 42 | 13 | 12 | 17 | 50 | 61 | −11 | 38 | |
| 14 | Middlesbrough | 42 | 16 | 5 | 21 | 53 | 61 | −8 | 37 | |
| 15 | Everton | 42 | 13 | 10 | 19 | 55 | 58 | −3 | 36 | |
| 16 | Coventry City | 42 | 13 | 10 | 19 | 48 | 68 | −20 | 36 | |
| 17 | Sunderland | 42 | 14 | 7 | 21 | 52 | 53 | −1 | 35 | |
| 18 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 13 | 9 | 20 | 43 | 55 | −12 | 35 | |
| 19 | Brighton & Hove Albion | 42 | 14 | 7 | 21 | 54 | 67 | −13 | 35 | |
| 20 | Norwich City (R) | 42 | 13 | 7 | 22 | 49 | 73 | −24 | 33 | Xuống hạng Second Division |
| 21 | Leicester City (R) | 42 | 13 | 6 | 23 | 40 | 67 | −27 | 32 | |
| 22 | Crystal Palace (R) | 42 | 6 | 7 | 29 | 47 | 83 | −36 | 19 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Liverpool giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1980–81.
- ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1980–81.
Kết quả
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Leeds United | Từ chức | 7 tháng 9 năm 1980 | thứ 21 | 7 tháng 9 năm 1980 | ||
| Leeds United | Hết thời gian tạm quyền | 16 tháng 9 năm 1980 | thứ 21 | 16 tháng 9 năm 1980 | ||
| Crystal Palace | Ký hợp đồng với Queens Park Rangers | 3 tháng 10 năm 1980 | thứ 22 | 3 tháng 10 năm 1980 | ||
| Manchester City | Bị sa thải | 8 tháng 10 năm 1980 | thứ 21 | 17 tháng 10 năm 1980 | ||
| Norwich City | Ký hợp đồng với Manchester City | 17 tháng 10 năm 1980 | thứ 20 | 17 tháng 10 năm 1980 | ||
| Crystal Palace | Hết thời gian tạm quyền | 5 tháng 12 năm 1980 | thứ 21 | 5 tháng 12 năm 1980 | ||
| Crystal Palace | Bị sa thải | 1 tháng 2 năm 1981 | thứ 22 | 3 tháng 2 năm 1981 | ||
| Sunderland | 1 tháng 4 năm 1981 | thứ 15 | 1 tháng 4 năm 1981 | |||
| Manchester United | 30 tháng 4 năm 1981 | thứ 8 | 30 tháng 4 năm 1981 |
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1980–81 |
|---|---|
| Vô địch | West Ham United |
| Thăng hạng | West Ham United Notts County Swansea City |
| Xuống hạng | Preston North End Bristol City Bristol Rovers |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.073 (2,32 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | David Cross (22 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Chelsea 6-0 Newcastle United (25 tháng 10 năm 1980) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Wrexham 0-4 Chelsea (15 tháng 11 năm 1980) Grimsby Town 1-5 West Ham United (11 tháng 4 năm 1981) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Bolton Wanderers 6-1 Cambridge United (1 tháng 11 năm 1980) |
← 1979–80 1981–82 → | |
Một năm sau khi vô địch Cúp FA, West Ham chấm dứt ba năm vắng bóng tại First Division bằng việc giành chức vô địch Second Division. Notts County, đội kết thúc ở vị trí thứ hai, thăng hạng sau 55 năm xa cách First Division. Đội xếp thứ ba Swansea City hoàn tất hành trình thăng tiến chưa từng có tiền lệ trong bốn mùa giải, từ Fourth Division lên First Division, nơi đội bóng này chưa từng thi đấu trước đó. Blackburn Rovers bỏ lỡ suất thăng hạng do kém hiệu số bàn thắng bại, rồi sau đó mất cầu thủ kiêm huấn luyện viên trẻ đầy triển vọng Howard Kendall vào tay Everton.
Cả hai câu lạc bộ của Bristol đều xuống hạng cùng với Preston North End.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | West Ham United (C, P) | 42 | 28 | 10 | 4 | 79 | 29 | +50 | 66 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Notts County (P) | 42 | 18 | 17 | 7 | 49 | 38 | +11 | 53 | |
| 3 | Swansea City (P) | 42 | 18 | 14 | 10 | 64 | 44 | +20 | 50 | Vòng Một Cup Winners' Cup và thăng hạng First Division |
| 4 | Blackburn Rovers | 42 | 16 | 18 | 8 | 42 | 29 | +13 | 50 | |
| 5 | Luton Town | 42 | 18 | 12 | 12 | 61 | 46 | +15 | 48 | |
| 6 | Derby County | 42 | 15 | 15 | 12 | 57 | 52 | +5 | 45 | |
| 7 | Grimsby Town | 42 | 15 | 15 | 12 | 44 | 42 | +2 | 45 | |
| 8 | Queens Park Rangers | 42 | 15 | 13 | 14 | 56 | 46 | +10 | 43 | |
| 9 | Watford | 42 | 16 | 11 | 15 | 50 | 45 | +5 | 43 | |
| 10 | Sheffield Wednesday | 42 | 17 | 8 | 17 | 53 | 51 | +2 | 42 | |
| 11 | Newcastle United | 42 | 14 | 14 | 14 | 30 | 45 | −15 | 42 | |
| 12 | Chelsea | 42 | 14 | 12 | 16 | 46 | 41 | +5 | 40 | |
| 13 | Cambridge United | 42 | 17 | 6 | 19 | 53 | 65 | −12 | 40 | |
| 14 | Shrewsbury Town | 42 | 11 | 17 | 14 | 46 | 47 | −1 | 39 | |
| 15 | Oldham Athletic | 42 | 12 | 15 | 15 | 39 | 48 | −9 | 39 | |
| 16 | Wrexham | 42 | 12 | 14 | 16 | 43 | 45 | −2 | 38 | |
| 17 | Orient | 42 | 13 | 12 | 17 | 52 | 56 | −4 | 38 | |
| 18 | Bolton Wanderers | 42 | 14 | 10 | 18 | 61 | 66 | −5 | 38 | |
| 19 | Cardiff City | 42 | 12 | 12 | 18 | 44 | 60 | −16 | 36 | |
| 20 | Preston North End (R) | 42 | 11 | 14 | 17 | 41 | 62 | −21 | 36 | Xuống hạng Third Division |
| 21 | Bristol City (R) | 42 | 7 | 16 | 19 | 29 | 51 | −22 | 30 | |
| 22 | Bristol Rovers (R) | 42 | 5 | 13 | 24 | 34 | 65 | −31 | 23 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1980–81 |
|---|---|
| Vô địch | Rotherham United (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Barnsley Charlton Athletic |
| Xuống hạng | Blackpool Colchester United Hull City Sheffield United |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.337 (2,42 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Tony Kellow (Exeter City), 25 [1] |
← 1979–80 1981–82 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rotherham United (C, P) | 46 | 24 | 13 | 9 | 62 | 32 | +30 | 61 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Barnsley (P) | 46 | 21 | 17 | 8 | 72 | 45 | +27 | 59 | |
| 3 | Charlton Athletic (P) | 46 | 25 | 9 | 12 | 63 | 44 | +19 | 59 | |
| 4 | Huddersfield Town | 46 | 21 | 14 | 11 | 71 | 40 | +31 | 56 | |
| 5 | Chesterfield | 46 | 23 | 10 | 13 | 72 | 48 | +24 | 56 | |
| 6 | Portsmouth | 46 | 22 | 9 | 15 | 55 | 47 | +8 | 53 | |
| 7 | Plymouth Argyle | 46 | 19 | 14 | 13 | 56 | 44 | +12 | 52 | |
| 8 | Burnley | 46 | 18 | 14 | 14 | 60 | 48 | +12 | 50 | |
| 9 | Brentford | 46 | 14 | 19 | 13 | 52 | 49 | +3 | 47 | |
| 10 | Reading | 46 | 18 | 10 | 18 | 62 | 62 | 0 | 46 | |
| 11 | Exeter City | 46 | 16 | 13 | 17 | 62 | 66 | −4 | 45 | |
| 12 | Newport County | 46 | 15 | 13 | 18 | 64 | 61 | +3 | 43 | |
| 13 | Fulham | 46 | 15 | 13 | 18 | 57 | 64 | −7 | 43 | |
| 14 | Oxford United | 46 | 13 | 17 | 16 | 39 | 47 | −8 | 43 | |
| 15 | Gillingham | 46 | 12 | 18 | 16 | 48 | 58 | −10 | 42 | |
| 16 | Millwall | 46 | 14 | 14 | 18 | 43 | 60 | −17 | 42 | |
| 17 | Swindon Town | 46 | 13 | 15 | 18 | 51 | 56 | −5 | 41 | |
| 18 | Chester | 46 | 15 | 11 | 20 | 38 | 48 | −10 | 41 | |
| 19 | Carlisle United | 46 | 14 | 13 | 19 | 56 | 70 | −14 | 41 | |
| 20 | Walsall | 46 | 13 | 15 | 18 | 59 | 74 | −15 | 41 | |
| 21 | Sheffield United (R) | 46 | 14 | 12 | 20 | 65 | 63 | +2 | 40 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Colchester United (R) | 46 | 14 | 11 | 21 | 45 | 65 | −20 | 39 | |
| 23 | Blackpool (R) | 46 | 9 | 14 | 23 | 45 | 75 | −30 | 32 | |
| 24 | Hull City (R) | 46 | 8 | 16 | 22 | 40 | 71 | −31 | 32 |
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1980–81 |
|---|---|
| Vô địch | Southend United (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Doncaster Rovers Lincoln City Wimbledon |
| Không tái đắc cử | Không |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.364 (2,47 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Alan Cork (Wimbledon), 23 [1] |
← 1979–80 1981–82 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Southend United (C, P) | 46 | 30 | 7 | 9 | 79 | 31 | +48 | 67 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Lincoln City (P) | 46 | 25 | 15 | 6 | 66 | 25 | +41 | 65 | |
| 3 | Doncaster Rovers (P) | 46 | 22 | 12 | 12 | 59 | 49 | +10 | 56 | |
| 4 | Wimbledon (P) | 46 | 23 | 9 | 14 | 64 | 46 | +18 | 55 | |
| 5 | Peterborough United | 46 | 17 | 18 | 11 | 68 | 54 | +14 | 52 | |
| 6 | Aldershot | 46 | 18 | 14 | 14 | 43 | 41 | +2 | 50 | |
| 7 | Mansfield Town | 46 | 20 | 9 | 17 | 58 | 44 | +14 | 49 | |
| 8 | Darlington | 46 | 19 | 11 | 16 | 65 | 59 | +6 | 49 | |
| 9 | Hartlepool United | 46 | 20 | 9 | 17 | 64 | 61 | +3 | 49 | |
| 10 | Northampton Town | 46 | 18 | 13 | 15 | 65 | 67 | −2 | 49 | |
| 11 | Wigan Athletic | 46 | 18 | 11 | 17 | 51 | 55 | −4 | 47 | |
| 12 | Bury | 46 | 17 | 11 | 18 | 70 | 62 | +8 | 45 | |
| 13 | Bournemouth | 46 | 16 | 13 | 17 | 47 | 48 | −1 | 45 | |
| 14 | Bradford City | 46 | 14 | 16 | 16 | 53 | 60 | −7 | 44 | |
| 15 | Rochdale | 46 | 14 | 15 | 17 | 60 | 70 | −10 | 43 | |
| 16 | Scunthorpe United | 46 | 11 | 20 | 15 | 60 | 69 | −9 | 42 | |
| 17 | Torquay United | 46 | 18 | 5 | 23 | 55 | 63 | −8 | 41 | |
| 18 | Crewe Alexandra | 46 | 13 | 14 | 19 | 48 | 61 | −13 | 40 | |
| 19 | Port Vale | 46 | 12 | 15 | 19 | 57 | 70 | −13 | 39 | |
| 20 | Stockport County | 46 | 16 | 7 | 23 | 44 | 57 | −13 | 39 | |
| 21 | Tranmere Rovers | 46 | 13 | 10 | 23 | 59 | 73 | −14 | 36 | Tái đắc cử |
| 22 | Hereford United | 46 | 11 | 13 | 22 | 38 | 62 | −24 | 35 | |
| 23 | Halifax Town | 46 | 11 | 12 | 23 | 44 | 71 | −27 | 34 | |
| 24 | York City | 46 | 12 | 9 | 25 | 47 | 66 | −19 | 33 |
Kết quả
Bản đồ
Bầu chọn/tái bầu vào Football League
Altrincham giành chức vô địch Alliance Premier League mùa giải thứ hai liên tiếp và giành quyền nộp đơn xin bầu chọn vào Football League để thay thế một trong bốn đội cuối bảng tại Football League Fourth Division 1980–81. Kết quả bỏ phiếu như sau:
| Câu lạc bộ | Thứ hạng cuối cùng | Phiếu bầu |
|---|---|---|
| Tranmere Rovers | thứ 21 (Fourth Division) | 48 |
| Hereford United | thứ 22 (Fourth Division) | 46 |
| York City | thứ 24 (Fourth Division) | 46 |
| Halifax Town | thứ 23 (Fourth Division) | 41 |
| Altrincham | thứ 1 (Alliance Premier League) | 15 |
Kết quả là cả bốn đội thuộc Football League đều được tái bầu, còn Altrincham bị từ chối tư cách thành viên của giải đấu.
Lượng khán giả
Nguồn:[2]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 45.071 | 57.049 | 37.954 |
| 2 | Liverpool FC | 37.547 | 48.114 | 24.462 |
| 3 | Manchester City FC | 33.587 | 50.114 | 26.141 |
| 4 | Aston Villa FC | 34.117 | 47.998 | 25.673 |
| 5 | Arsenal FC | 32.480 | 57.472 | 17.431 |
| 6 | Tottenham Hotspur FC | 30.724 | 43.398 | 22.741 |
| 7 | Sunderland AFC | 26.477 | 41.141 | 17.749 |
| 8 | Everton FC | 26.105 | 52.607 | 15.355 |
| 9 | Ipswich Town FC | 24.619 | 32.363 | 19.515 |
| 10 | Nottingham Forest FC | 24.483 | 33.930 | 19.690 |
| 11 | Wolverhampton Wanderers FC | 21.551 | 34.693 | 15.160 |
| 12 | Southampton FC | 21.482 | 24.083 | 18.824 |
| 13 | Leeds United FC | 21.377 | 39.206 | 14.333 |
| 14 | West Bromwich Albion FC | 20.331 | 34.195 | 14.861 |
| 15 | Leicester City FC | 19.476 | 28.455 | 13.666 |
| 16 | Birmingham City FC | 19.248 | 33.879 | 12.472 |
| 17 | Brighton & Hove Albion FC | 18.984 | 27.560 | 12.117 |
| 18 | Crystal Palace FC | 19.280 | 31.652 | 11.122 |
| 19 | Norwich City FC | 17.140 | 25.636 | 11.528 |
| 20 | Coventry City FC | 16.904 | 27.094 | 11.521 |
| 21 | Middlesbrough FC | 16.432 | 35.065 | 11.076 |
| 22 | Stoke City FC | 15.580 | 24.534 | 10.722 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | West Ham United FC | 27.140 | 36.032 | 20.402 |
| 2 | Sheffield Wednesday FC | 18.624 | 28.518 | 14.230 |
| 3 | Chelsea FC | 17.897 | 32.669 | 11.569 |
| 4 | Derby County FC | 16.682 | 20.353 | 13.846 |
| 5 | Newcastle United FC | 16.001 | 24.866 | 11.013 |
| 6 | Swansea City AFC | 13.143 | 22.160 | 8.788 |
| 7 | Watford FC | 13.108 | 23.547 | 10.044 |
| 8 | Blackburn Rovers FC | 11.684 | 19.222 | 7.855 |
| 9 | Grimsby Town FC | 10.961 | 17.924 | 7.377 |
| 10 | Queens Park Rangers FC | 10.936 | 23.811 | 6.668 |
| 11 | Luton Town FC | 10.291 | 17.031 | 7.874 |
| 12 | Bolton Wanderers FC | 9.847 | 18.184 | 6.315 |
| 13 | Bristol City FC | 9.765 | 16.612 | 6.042 |
| 14 | Notts County FC | 9.551 | 16.560 | 6.565 |
| 15 | Preston North End FC | 7.631 | 19.023 | 4.748 |
| 16 | Cardiff City FC | 6.767 | 21.198 | 4.140 |
| 17 | Oldham Athletic FC | 6.510 | 12.005 | 4.730 |
| 18 | Wrexham AFC | 6.495 | 10.913 | 3.220 |
| 19 | Leyton Orient FC | 6.076 | 14.592 | 3.824 |
| 20 | Bristol Rovers FC | 5.929 | 10.087 | 3.552 |
| 21 | Cambridge United FC | 5.796 | 9.558 | 3.719 |
| 22 | Shrewsbury Town FC | 5.616 | 9.303 | 4.196 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Portsmouth FC | 13.514 | 17.412 | 9.172 |
| 2 | Barnsley FC | 12.800 | 25.935 | 8.693 |
| 3 | Sheffield United FC | 12.772 | 20.369 | 8.601 |
| 4 | Huddersfield Town AFC | 11.548 | 28.901 | 6.965 |
| 5 | Rotherham United FC | 7.985 | 13.515 | 4.436 |
| 6 | Chesterfield FC | 7.331 | 17.169 | 3.059 |
| 7 | Charlton Athletic FC | 7.206 | 12.700 | 3.359 |
| 8 | Swindon Town FC | 6.933 | 9.966 | 4.761 |
| 9 | Plymouth Argyle FC | 6.766 | 14.792 | 4.315 |
| 10 | Brentford FC | 6.752 | 11.610 | 4.883 |
| 11 | Burnley FC | 6.469 | 11.075 | 3.947 |
| 12 | Blackpool FC | 5.863 | 10.427 | 3.188 |
| 13 | Newport County AFC | 5.683 | 8.062 | 3.748 |
| 14 | Reading FC | 5.439 | 7.561 | 3.399 |
| 15 | Fulham FC | 5.060 | 9.921 | 3.387 |
| 16 | Gillingham FC | 4.676 | 8.775 | 3.228 |
| 17 | Exeter City FC | 4.559 | 8.491 | 3.056 |
| 18 | Millwall FC | 4.494 | 8.311 | 2.780 |
| 19 | Hull City AFC | 4.319 | 8.618 | 2.059 |
| 20 | Walsall FC | 4.265 | 6.026 | 3.185 |
| 21 | Oxford United FC | 4.132 | 6.477 | 2.741 |
| 22 | Carlisle United FC | 4.064 | 7.136 | 2.828 |
| 23 | Chester City FC | 2.892 | 4.863 | 1.778 |
| 24 | Colchester United FC | 2.645 | 4.952 | 1.430 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Southend United FC | 6.095 | 12.391 | 4.190 |
| 2 | Doncaster Rovers FC | 5.412 | 11.373 | 2.186 |
| 3 | Lincoln City FC | 4.715 | 8.832 | 3.458 |
| 4 | Wigan Athletic FC | 4.434 | 6.029 | 3.370 |
| 5 | Peterborough United FC | 4.137 | 6.265 | 2.772 |
| 6 | Mansfield Town FC | 3.400 | 4.883 | 1.925 |
| 7 | AFC Bournemouth | 3.380 | 5.200 | 2.203 |
| 8 | Hartlepool United FC | 3.115 | 5.578 | 1.579 |
| 9 | Aldershot Town FC | 2.989 | 4.970 | 1.813 |
| 10 | Crewe Alexandra FC | 2.909 | 4.634 | 1.881 |
| 11 | Bradford City AFC | 2.858 | 4.356 | 1.249 |
| 12 | Bury FC | 2.748 | 4.700 | 1.779 |
| 13 | Port Vale FC | 2.738 | 4.239 | 2.091 |
| 14 | Rochdale AFC | 2.565 | 5.230 | 1.474 |
| 15 | Darlington FC | 2.537 | 7.155 | 1.304 |
| 16 | Wimbledon FC | 2.484 | 3.898 | 1.775 |
| 17 | Hereford United FC | 2.444 | 3.412 | 1.476 |
| 18 | Scunthorpe United FC | 2.357 | 5.032 | 1.498 |
| 19 | Stockport County FC | 2.335 | 3.536 | 1.431 |
| 20 | Northampton Town FC | 2.196 | 3.800 | 1.380 |
| 21 | York City FC | 2.163 | 4.641 | 1.167 |
| 22 | Torquay United FC | 2.050 | 3.683 | 1.227 |
| 23 | Halifax Town AFC | 1.924 | 4.444 | 922 |
| 24 | Tranmere Rovers | 1.901 | 3.439 | 1.073 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1981.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.