Mùa giải 197172 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 73 của Football League.

Football League
Mùa giải1971–72
Vô địchDerby County
Xuống hạngBarrow

Brian Clough, 37 tuổi, giành danh hiệu lớn đầu tiên trong sự nghiệp huấn luyện khi dẫn dắt Derby County đến chức vô địch quốc gia đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Họ vượt qua Leeds United, LiverpoolManchester City để giành chiến thắng trong cuộc đua bốn đội, với chỉ một điểm cách biệt giữa cả bốn đội. Sau đó có các cáo buộc hối lộ từ báo The Sunday People liên quan đến huấn luyện viên Leeds Don Revie và đối thủ cuối cùng của Leeds là Wolverhampton Wanderers.[1] Các cơ quan quản lí bóng đá chưa bao giờ điều tra những cáo buộc này để xác định liệu chúng có đúng hay không.

Nottingham ForestHuddersfield Town mất tư cách tại First Division. Đến cuối thập kỉ, Forest đã có màn trở lại bùng nổ ở hạng đấu cao nhất. Mùa giải 1971–72 là mùa giải cuối cùng của Huddersfield ở hạng đấu cao nhất cho đến khi họ thăng hạng vào mùa giải 2016–17, và chỉ trong vài mùa giải sau đó, đội bóng đã rơi xuống Fourth Division — phần lớn thời gian tồn tại của câu lạc bộ kể từ năm 1972 là ở hai hạng đấu thấp hơn của League.

Tại Second Division, Norwich CityBirmingham City giành quyền thăng hạng. Đây là lần đầu tiên Norwich City vươn lên hạng đấu cao nhất. Charlton AthleticWatford xuống hạng.

Aston Villa chấm dứt hai năm thi đấu tại Third Division bằng việc thăng hạng với tư cách nhà vô địch, và đến cuối thập kỉ đã tái lập vững chắc vị thế của một câu lạc bộ First Division. Brighton & Hove Albion theo chân Villa lên Second Division, nhưng không đạt đến những đỉnh cao mà đội bóng vùng Midlands sau đó trải nghiệm. Mansfield Town, Barnsley, Torquay UnitedBradford City xuống hạng.

Grimsby Town, Southend United, BrentfordScunthorpe United thăng hạng từ Fourth Division. Barrow bị bỏ phiếu loại khỏi Football League và được thay thế bởi Hereford United, đội không lâu trước đó đã tạo nên chiến thắng gây sốc tại Cúp FA trước Newcastle United.

Ernie Tagg tự rời chức huấn luyện viên Crewe Alexandra vì cho rằng một huấn luyện viên trẻ hơn nên tiếp quản câu lạc bộ.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[2] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[3], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.

Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, bốn đội cuối bảng của hạng đấu này phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[3]

First Division

First Division
Mùa giải1971–72
Vô địchDerby County
thứ 1 title
Xuống hạngNottingham Forest
Huddersfield Town
European CupDerby County
Cup Winners' CupLeeds United
Cúp UEFALiverpool
Manchester City
Tottenham Hotspur
Stoke City
Watney CupWolverhampton Wanderers
Sheffield United
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.160 (2,51 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiFrancis Lee
(33 bàn)[4]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Everton 8-0 Southampton
(20 tháng 11 năm 1971)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sheffield United 0-5 Arsenal
(29 tháng 1 năm 1972)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtEverton 8-0 Southampton
(20 tháng 11 năm 1971)
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Derby County (C) 42 24 10 8 69 33 2,091 58 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Leeds United 42 24 9 9 73 31 2,355 57 Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[a]
3 Liverpool 42 24 9 9 64 30 2,133 57 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA
4 Manchester City 42 23 11 8 77 45 1,711 57
5 Arsenal 42 22 8 12 58 40 1,450 52
6 Tottenham Hotspur 42 19 13 10 63 42 1,500 51 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA[b]
7 Chelsea 42 18 12 12 58 49 1,184 48
8 Manchester United 42 19 10 13 69 61 1,131 48 Từ chối suất tham dự Watney Cup[5]
9 Wolverhampton Wanderers 42 18 11 13 65 57 1,140 47 Giành quyền tham dự Watney Cup[c]
10 Sheffield United 42 17 12 13 61 60 1,017 46
11 Newcastle United 42 15 11 16 49 52 0,942 41
12 Leicester City 42 13 13 16 41 46 0,891 39
13 Ipswich Town 42 11 16 15 39 53 0,736 38
14 West Ham United 42 12 12 18 47 51 0,922 36
15 Everton 42 9 18 15 37 48 0,771 36
16 West Bromwich Albion 42 12 11 19 42 54 0,778 35
17 Stoke City 42 10 15 17 39 56 0,696 35 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA
18 Coventry City 42 9 15 18 44 67 0,657 33
19 Southampton 42 12 7 23 52 80 0,650 31
20 Crystal Palace 42 8 13 21 39 65 0,600 29
21 Nottingham Forest (R) 42 8 9 25 47 81 0,580 25 Xuống hạng Second Division
22 Huddersfield Town (R) 42 6 13 23 27 59 0,458 25
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Leeds United giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1971–72.
  2. ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự Cúp UEFA với tư cách đội vô địch Cúp UEFA 1971–72.
  3. ^ Wolverhampton Wanderers và Sheffield United giành quyền tham dự Watney Cup với tư cách hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất mà chưa giành quyền tham dự một giải đấu châu Âu. (Manchester United lẽ ra đã giành quyền tham dự, nhưng từ chối suất dự giải.)

Kết quả

Nhà \ Khách ARS CHE COV CRY DER EVE HUD IPS LEE LEI LIV MCI MUN NEW NOT SHU SOU STK TOT WBA WHU WOL
Arsenal 3–0 2–0 2–1 2–0 1–1 1–0 2–1 2–0 3–0 0–0 1–2 3–0 4–2 3–0 0–1 1–0 0–1 0–2 2–0 2–1 2–1
Chelsea 1–2 3–3 2–1 1–1 4–0 2–2 2–0 0–0 2–1 0–0 2–2 2–3 3–3 2–0 2–0 3–0 2–0 1–0 1–0 3–1 3–1
Coventry City 0–1 1–1 1–1 2–2 4–1 2–1 1–1 3–1 1–1 0–2 1–1 2–3 1–0 1–1 3–2 1–0 1–1 1–0 0–2 1–1 0–0
Crystal Palace 2–2 2–3 2–2 0–1 2–1 0–0 1–1 1–1 1–1 0–1 1–2 1–3 2–0 1–1 5–1 2–3 2–0 1–1 0–2 0–3 0–2
Derby County 2–1 1–0 1–0 3–0 2–0 3–0 1–0 2–0 3–0 1–0 3–1 2–2 0–1 4–0 3–0 2–2 4–0 2–2 0–0 2–0 2–1
Everton 2–1 2–0 1–2 0–0 0–2 2–2 1–1 0–0 0–0 1–0 1–2 1–0 1–0 1–1 0–1 8–0 0–0 1–1 2–1 2–1 2–2
Huddersfield Town 0–1 1–2 0–1 0–1 2–1 0–0 1–3 2–1 2–2 0–1 1–1 0–3 0–0 0–1 0–0 0–2 0–0 1–1 1–0 1–0 0–1
Ipswich Town 0–1 1–2 3–1 0–2 0–0 0–0 1–0 0–2 1–2 0–0 2–1 0–0 0–0 1–1 0–0 1–1 2–1 2–1 2–3 1–0 2–1
Leeds United 3–0 2–0 1–0 2–0 3–0 3–2 3–1 2–2 2–1 1–0 3–0 5–1 5–1 6–1 1–0 7–0 1–0 1–1 3–0 0–0 0–0
Leicester City 0–0 1–1 1–0 0–0 0–2 0–0 2–0 1–0 0–0 1–0 0–0 2–0 3–0 2–1 0–1 0–1 2–1 0–1 0–1 2–0 1–2
Liverpool 3–2 0–0 3–1 4–1 3–2 4–0 2–0 2–0 0–2 3–2 3–0 2–2 5–0 3–1 2–0 1–0 2–1 0–0 2–0 1–0 3–2
Manchester City 2–0 1–0 4–0 4–0 2–0 1–0 1–0 4–0 0–1 1–1 1–0 3–3 2–1 2–2 2–1 3–0 1–2 4–0 2–1 3–1 5–2
Manchester United 3–1 0–1 2–2 4–0 1–0 0–0 2–0 1–0 0–1 3–2 0–3 1–3 0–2 3–2 2–0 3–2 3–0 3–1 3–1 4–2 1–3
Newcastle United 2–0 0–0 4–2 1–2 0–1 0–0 0–0 0–1 1–0 2–0 3–2 0–0 0–1 2–1 1–2 3–1 0–0 3–1 4–2 2–2 2–0
Nottingham Forest 1–1 2–1 4–0 0–1 0–2 1–0 1–2 0–2 0–2 1–2 2–3 2–2 0–0 1–0 2–3 2–3 0–0 0–1 4–1 1–0 1–3
Sheffield United 0–5 1–0 2–0 1–0 0–4 1–1 3–1 7–0 3–0 1–1 1–1 3–3 1–1 1–0 2–1 3–1 2–3 2–2 0–0 3–0 2–2
Southampton 0–1 2–2 3–1 1–0 1–2 0–1 1–2 0–0 2–1 1–0 0–1 2–0 2–5 1–2 4–1 3–2 3–1 0–0 1–1 3–3 1–2
Stoke City 0–0 0–1 1–0 3–1 1–1 1–1 1–0 3–3 0–3 3–1 0–0 1–3 1–1 3–3 0–2 2–2 3–1 2–0 1–1 0–0 0–1
Tottenham Hotspur 1–1 3–0 1–0 3–0 0–1 3–0 4–1 2–1 1–0 4–3 2–0 1–1 2–0 0–0 6–1 2–0 1–0 2–0 3–2 0–1 4–1
West Bromwich Albion 0–1 4–0 1–1 1–1 0–0 2–0 1–1 1–2 0–1 0–1 1–0 0–2 2–1 0–3 1–0 2–2 3–2 0–1 1–1 0–0 2–3
West Ham United 0–0 2–1 4–0 1–1 3–3 1–0 3–0 0–0 2–2 1–1 0–2 0–2 3–0 0–1 4–2 1–2 1–0 2–1 2–0 0–1 1–0
Wolverhampton Wanderers 5–1 0–2 1–1 1–0 2–1 1–1 2–2 2–2 2–1 0–1 0–0 2–1 1–1 2–0 4–2 1–2 4–2 2–0 2–2 0–1 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1971–1972

Second Division

Second Division
Mùa giải1971–72
Vô địchNorwich City
Thăng hạngNorwich City
Birmingham City
Xuống hạngCharlton Athletic
Watford
Watney CupBlackpool
Burnley
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.194 (2,58 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBob Latchford
(23 bàn)[4]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Burnley 6-1 Orient
(28 tháng 9 năm 1971)
Cardiff City 6-1 Charlton Athletic
(23 tháng 10 năm 1971)
Blackpool 5-0 Watford
(1 tháng 1 năm 1972)
Orient 5-0 Sunderland
(8 tháng 1 năm 1972)
Sunderland 5-0 Watford
(17 tháng 4 năm 1972)
Blackpool 5-0 Charlton Athletic
(29 tháng 4 năm 1972)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sheffield Wednesday 1-5 Bristol City
(21 tháng 4 năm 1972)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtPortsmouth 6-3 Fulham
(23 tháng 10 năm 1971)
Birmingham City 6-3 Portsmouth
(8 tháng 1 năm 1972)
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Norwich City (C, P) 42 21 15 6 60 36 1,667 57 Thăng hạng First Division
2 Birmingham City (P) 42 19 18 5 60 31 1,935 56
3 Millwall 42 19 17 6 64 46 1,391 55
4 Queens Park Rangers 42 20 14 8 57 28 2,036 54
5 Sunderland 42 17 16 9 67 57 1,175 50
6 Blackpool 42 20 7 15 70 50 1,400 47 Giành quyền tham dự Watney Cup
7 Burnley 42 20 6 16 70 55 1,273 46
8 Bristol City 42 18 10 14 61 49 1,245 46
9 Middlesbrough 42 19 8 15 50 48 1,042 46
10 Carlisle United 42 17 9 16 61 57 1,070 43
11 Swindon Town 42 15 12 15 47 47 1,000 42
12 Hull City 42 14 10 18 49 53 0,925 38
13 Luton Town 42 10 18 14 43 48 0,896 38
14 Sheffield Wednesday 42 13 12 17 51 58 0,879 38
15 Oxford United 42 12 14 16 43 55 0,782 38
16 Portsmouth 42 12 13 17 59 68 0,868 37
17 Orient 42 14 9 19 50 61 0,820 37
18 Preston North End 42 12 12 18 52 58 0,897 36
19 Cardiff City 42 10 14 18 56 69 0,812 34
20 Fulham 42 12 10 20 45 68 0,662 34
21 Charlton Athletic (R) 42 12 9 21 55 77 0,714 33 Xuống hạng Third Division
22 Watford (R) 42 5 9 28 24 75 0,320 19
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BIR BLP BRI BUR CAR CRL CHA FUL HUL LUT MID MIL NWC ORI OXF POR PNE QPR SHW SUN SWI WAT
Birmingham City 2–1 1–0 2–0 3–0 3–2 4–1 3–1 2–0 1–0 1–1 1–0 4–0 2–0 0–0 6–3 2–2 0–0 0–0 1–1 4–1 4–1
Blackpool 1–1 1–0 4–2 3–0 2–0 5–0 2–1 1–1 0–1 3–1 0–0 1–2 4–1 2–0 1–2 1–1 1–1 1–0 1–1 4–1 5–0
Bristol City 1–0 4–0 0–2 2–0 1–4 2–0 1–2 4–0 0–0 2–1 3–3 0–1 5–3 4–2 1–1 4–1 2–0 1–0 3–1 1–0 2–1
Burnley 1–1 2–1 1–1 3–0 3–1 3–1 1–1 0–2 2–1 5–2 2–0 1–0 6–1 1–1 1–3 1–0 1–0 5–3 0–1 1–2 3–0
Cardiff City 0–0 3–4 2–3 2–2 3–1 6–1 1–0 1–1 1–1 1–0 1–2 0–0 1–0 1–1 3–2 5–2 0–0 3–2 1–2 0–1 2–0
Carlisle United 2–2 2–0 2–0 0–3 2–1 5–2 3–1 2–1 0–0 3–0 3–3 3–0 2–0 2–1 1–0 0–0 1–4 2–2 1–2 0–0 2–0
Charlton Athletic 1–1 2–3 2–0 2–0 2–2 1–1 2–2 1–0 2–0 0–2 0–2 0–2 1–2 3–0 1–1 2–1 2–1 2–2 2–2 3–1 2–0
Fulham 0–0 2–1 2–0 0–2 4–3 0–1 1–0 1–0 3–1 2–2 1–0 0–0 2–1 1–1 1–1 0–0 0–3 4–0 0–0 2–4 3–0
Hull City 1–0 1–0 1–1 1–2 0–0 2–0 2–3 4–0 0–0 4–3 0–0 1–2 1–1 1–0 1–3 3–2 1–1 1–0 2–3 2–0 4–0
Luton Town 0–0 1–4 0–0 1–0 2–2 0–2 1–2 2–0 0–1 3–2 2–1 1–1 2–0 1–2 3–2 1–1 1–1 3–1 1–2 0–0 0–0
Middlesbrough 0–0 1–0 1–0 1–0 1–0 2–2 2–2 2–0 3–0 0–0 1–0 1–0 1–0 2–1 2–1 0–1 3–2 2–1 2–0 2–0 2–1
Millwall 3–0 1–0 3–1 1–1 1–1 2–1 2–1 4–1 2–1 2–2 1–0 2–1 2–1 2–0 1–0 2–0 0–0 1–1 1–1 2–2 3–2
Norwich City 2–2 5–1 2–2 3–0 2–1 1–0 3–0 2–1 2–0 3–1 2–0 2–2 0–0 3–2 3–1 1–1 0–0 1–0 1–1 1–0 1–1
Orient 0–1 0–1 2–0 1–0 4–1 2–1 3–2 1–0 1–0 0–0 1–1 2–2 1–2 1–1 2–1 3–2 2–0 0–3 5–0 0–1 1–0
Oxford United 0–1 3–1 0–0 2–1 1–0 3–1 2–1 1–0 2–2 1–1 0–0 1–2 0–2 1–1 2–2 2–0 3–1 1–0 2–0 1–1 0–0
Portsmouth 1–0 1–3 1–1 1–2 2–0 1–0 0–0 6–3 0–0 0–3 2–1 1–1 2–1 3–2 2–0 1–1 1–0 1–2 2–2 1–2 2–2
Preston North End 0–0 1–4 1–0 1–3 1–2 3–0 2–1 2–0 3–1 0–1 1–0 4–0 0–2 1–1 1–0 4–0 1–1 1–0 1–3 2–2 2–0
Queens Park Rangers 1–0 0–1 3–0 3–1 3–0 3–0 2–0 0–0 2–1 1–0 1–0 1–1 0–0 1–0 4–2 1–1 2–1 3–0 2–1 3–0 3–0
Sheffield Wednesday 1–2 1–2 1–5 2–1 2–2 2–1 2–1 4–0 2–1 2–2 1–0 1–1 1–1 3–1 0–0 1–1 1–0 0–0 3–0 1–0 2–1
Sunderland 1–1 0–0 1–1 4–3 1–1 0–3 3–0 2–1 0–1 2–2 4–1 3–3 1–1 2–0 3–0 3–2 4–3 0–1 2–0 1–0 5–0
Swindon Town 1–1 1–0 0–1 0–1 3–1 0–0 2–1 4–0 2–1 2–1 0–1 0–2 0–1 2–2 4–0 3–1 1–1 0–0 1–0 1–1 2–0
Watford 0–1 1–0 0–2 2–1 2–2 1–2 0–3 1–2 1–2 2–1 0–1 0–1 1–1 0–1 0–1 1–0 1–0 0–2 1–1 1–1 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1971–1972

Third Division

Third Division
Mùa giải1971–72
Vô địchAston Villa
Thăng hạngAston Villa
Brighton & Hove Albion
Xuống hạngMansfield Town
Barnsley
Torquay United
Bradford City
Cup Winners' CupWrexham
Watney CupNotts County
Bristol Rovers
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.407 (2,55 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTed MacDougall
(35 bàn)[4]
Trận có nhiều khán giả nhất48.110, Aston Villa v Bournemouth [6]
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Aston Villa (C, P) 46 32 6 8 85 32 2,656 70 Thăng hạng Second Division
2 Brighton & Hove Albion (P) 46 27 11 8 82 47 1,745 65
3 Bournemouth 46 23 16 7 73 37 1,973 62
4 Notts County 46 25 12 9 74 44 1,682 62 Giành quyền tham dự Watney Cup
5 Rotherham United 46 20 15 11 69 52 1,327 55
6 Bristol Rovers 46 21 12 13 75 56 1,339 54 Giành quyền tham dự Watney Cup
7 Bolton Wanderers 46 17 16 13 51 41 1,244 50
8 Plymouth Argyle 46 20 10 16 74 64 1,156 50
9 Walsall 46 15 18 13 62 57 1,088 48
10 Blackburn Rovers 46 19 9 18 54 57 0,947 47
11 Oldham Athletic 46 17 11 18 59 63 0,937 45
12 Shrewsbury Town 46 17 10 19 73 65 1,123 44
13 Chesterfield 46 18 8 20 57 57 1,000 44
14 Swansea City 46 17 10 19 46 59 0,780 44
15 Port Vale 46 13 15 18 43 59 0,729 41
16 Wrexham 46 16 8 22 59 63 0,937 40 Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup
17 Halifax Town 46 13 12 21 48 61 0,787 38
18 Rochdale 46 12 13 21 57 83 0,687 37
19 York City 46 12 12 22 57 66 0,864 36
20 Tranmere Rovers 46 10 16 20 50 71 0,704 36
21 Mansfield Town (R) 46 8 20 18 41 63 0,651 36 Xuống hạng Fourth Division
22 Barnsley (R) 46 9 18 19 32 64 0,500 36
23 Torquay United (R) 46 10 12 24 41 69 0,594 32
24 Bradford City (R) 46 11 10 25 45 77 0,584 32
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BOU AST BAR BLB BOL BRA B&HA BRR CHF HAL MAN NTC OLD PLY PTV ROC ROT SHR SWA TOR TRA WAL WRE YOR
AFC Bournemouth 3–0 0–0 1–0 1–2 3–0 1–1 2–0 1–0 3–1 1–1 2–0 2–0 1–0 3–2 4–1 3–1 3–1 2–1 1–0 0–0 0–0 4–0 2–2
Aston Villa 2–1 2–0 4–1 3–2 3–0 2–0 2–1 1–0 1–0 0–1 1–0 1–0 3–1 2–0 2–0 1–2 3–0 2–0 5–1 2–0 0–0 2–0 1–0
Barnsley 0–0 0–4 0–0 1–0 0–2 0–1 0–0 1–4 1–2 1–1 2–1 2–1 2–2 0–0 3–3 1–1 1–3 0–1 0–0 0–0 4–2 2–1 2–1
Blackburn Rovers 2–1 1–1 4–0 0–3 1–0 2–2 1–2 1–0 2–0 1–1 0–2 0–1 3–2 3–1 3–0 2–1 1–0 1–2 1–0 4–1 1–1 2–1 3–0
Bolton Wanderers 0–0 2–0 0–0 1–0 0–0 1–1 0–0 1–0 1–1 2–0 1–2 2–1 2–1 3–0 2–1 2–2 2–0 0–0 2–0 1–0 0–1 0–2 0–1
Bradford City 2–2 0–1 0–2 1–2 0–3 2–1 1–1 2–2 2–1 2–2 2–3 2–2 0–1 0–0 1–1 1–0 2–1 0–2 0–1 1–1 3–0 0–2 3–1
Brighton & Hove Albion 2–0 2–1 0–0 3–0 1–1 3–1 3–1 2–1 2–1 1–0 1–1 0–1 3–0 1–1 1–1 2–1 2–0 1–0 3–1 2–0 1–2 3–2 0–2
Bristol Rovers 1–2 0–1 3–0 3–0 2–0 7–1 2–2 3–1 1–0 2–1 0–2 1–0 2–2 2–1 5–2 1–2 3–1 2–1 2–0 2–1 2–1 3–1 5–4
Chesterfield 0–0 0–4 0–0 2–0 2–1 0–1 0–1 1–3 2–1 2–0 1–2 0–1 2–1 2–1 2–0 0–1 0–0 1–2 2–0 2–2 1–1 1–0 2–1
Halifax Town 1–0 0–1 2–0 0–1 0–1 2–1 0–5 2–1 2–0 1–1 3–1 0–0 0–1 2–0 2–2 1–1 0–0 0–1 0–0 3–2 3–1 4–1 3–1
Mansfield Town 0–5 1–1 0–0 1–0 1–0 1–1 0–3 0–0 2–1 0–0 1–1 2–1 2–3 0–1 3–1 0–1 2–2 0–2 0–0 1–1 1–1 1–1 0–0
Notts County 1–1 0–3 3–0 1–0 1–2 2–0 1–0 2–3 1–4 3–1 2–0 2–0 1–0 2–1 4–0 1–1 1–0 5–0 2–1 1–0 3–0 1–0 2–2
Oldham Athletic 3–1 0–6 6–0 1–1 2–2 0–2 2–4 3–2 1–1 0–0 2–1 0–1 0–1 1–0 3–2 5–1 1–4 1–0 1–0 3–1 1–3 0–2 1–0
Plymouth Argyle 1–1 3–2 2–1 1–0 2–0 1–4 1–2 2–1 1–0 1–1 3–1 1–1 0–0 0–0 4–1 2–1 1–2 4–1 3–1 2–2 3–2 1–2 4–0
Port Vale 1–1 4–4 1–0 0–0 1–1 1–0 1–1 0–0 0–2 1–0 1–0 0–3 1–0 0–0 1–1 1–2 2–1 3–0 0–0 2–1 1–1 1–0 4–3
Rochdale 1–1 1–0 0–2 2–1 2–2 0–1 1–2 3–1 0–2 3–2 2–1 1–1 1–1 3–2 3–2 2–1 0–0 1–1 5–0 2–1 0–0 1–0 1–2
Rotherham United 0–0 0–2 3–0 2–1 2–0 2–0 2–4 0–0 0–1 3–2 3–1 2–2 3–1 4–3 3–0 5–1 2–1 4–0 2–2 0–0 1–1 2–2 1–1
Shrewsbury Town 3–2 1–1 1–0 7–1 1–0 3–0 3–5 2–2 3–4 3–0 4–2 1–1 2–4 1–2 0–0 2–1 0–1 3–0 2–0 0–0 4–1 2–1 2–1
Swansea City 1–2 1–2 2–0 0–1 3–2 2–0 2–1 2–0 1–3 3–0 1–1 1–1 0–0 1–1 0–1 1–0 0–2 1–0 0–0 1–1 2–0 0–2 2–1
Torquay United 0–2 2–1 1–2 3–1 1–1 2–1 2–2 1–1 3–2 2–0 0–1 1–1 0–2 2–1 3–0 1–1 0–1 2–0 1–4 0–1 2–2 2–3 0–1
Tranmere Rovers 1–2 0–1 0–0 1–3 0–0 4–1 2–0 0–1 1–2 2–3 2–2 2–1 2–2 3–2 3–2 2–0 0–0 0–4 0–0 2–0 3–3 2–1 2–0
Walsall 1–1 1–1 1–1 0–0 1–1 3–0 0–1 2–0 1–1 0–0 2–1 1–2 2–3 1–0 2–0 3–0 0–0 4–1 4–0 1–0 4–1 2–1 2–1
Wrexham 1–3 0–2 2–0 1–1 1–2 2–1 1–2 1–1 2–0 2–0 1–1 1–1 3–1 0–2 1–2 1–3 0–0 2–1 2–0 1–2 3–0 3–1 2–0
York City 0–2 0–1 1–1 0–1 0–0 3–1 1–2 0–0 4–1 1–1 1–2 0–2 0–0 2–3 2–1 2–0 2–0 1–1 1–1 3–1 5–0 2–0 1–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
  • The match between Tranmere Rovers and Walsall on the 27th of tháng 3 năm 1972 looked to be heading towards a dull and boring 0-0 draw, when 6 goals were scored in the final 16 minutes of the match, resulting in a 3-3 draw.[7]

Bản đồ

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1971–72
Vô địchGrimsby Town (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBrentford,
Scunthorpe United,
Southend United
Không tái đắc cửBarrow
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.496 (2,71 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPeter Price (Peterborough United), 28 [4]
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Grimsby Town (C, P) 46 28 7 11 88 56 1,571 63 Thăng hạng Third Division
2 Southend United (P) 46 24 12 10 81 55 1,473 60
3 Brentford (P) 46 24 11 11 76 44 1,727 59
4 Scunthorpe United (P) 46 22 13 11 56 37 1,514 57
5 Lincoln City 46 21 14 11 77 59 1,305 56 Giành quyền tham dự Watney Cup[a]
6 Workington 46 16 19 11 50 34 1,471 51
7 Southport 46 18 14 14 66 46 1,435 50
8 Peterborough United 46 17 16 13 82 64 1,281 50 Giành quyền tham dự Watney Cup[a]
9 Bury 46 19 12 15 73 59 1,237 50
10 Cambridge United 46 17 14 15 62 60 1,033 48
11 Colchester United 46 19 10 17 70 69 1,014 48
12 Doncaster Rovers 46 16 14 16 56 63 0,889 46
13 Gillingham 46 16 13 17 61 67 0,910 45
14 Newport County 46 18 8 20 60 72 0,833 44
15 Exeter City 46 16 11 19 61 68 0,897 43
16 Reading 46 17 8 21 56 76 0,737 42
17 Aldershot 46 9 22 15 48 54 0,889 40
18 Hartlepool 46 17 6 23 58 69 0,841 40
19 Darlington 46 14 11 21 64 82 0,780 39
20 Chester 46 10 18 18 47 56 0,839 38
21 Northampton Town 46 12 13 21 66 79 0,835 37 Được tái bầu
22 Barrow (R) 46 13 11 22 40 71 0,563 37 Không được tái bầu và bị giáng xuống Northern Premier League
23 Stockport County 46 9 14 23 55 87 0,632 32 Được tái bầu
24 Crewe Alexandra 46 10 9 27 43 69 0,623 29
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất ở mỗi hạng đấu, đồng thời không giành quyền tham dự cúp châu Âu và không thăng hạng, sẽ giành quyền tham dự Watney Cup.

Kết quả

Nhà \ Khách ALD BRW BRE BRY CAM CHE COL CRE DAR DON EXE GIL GRI HAR LIN NPC NOR PET REA SCU STD SOU STP WRK
Aldershot 1–1 1–2 2–2 1–1 0–0 0–2 0–0 3–0 3–0 0–0 0–2 1–1 2–0 0–0 3–0 0–2 1–1 1–2 1–1 0–0 1–1 4–0 2–2
Barrow 1–1 0–3 1–1 1–1 2–0 2–2 2–1 0–4 1–2 0–0 1–0 0–0 2–0 2–2 1–0 0–1 0–2 0–0 0–1 2–1 0–2 3–2 2–0
Brentford 1–1 4–0 2–0 2–1 1–1 0–2 1–0 6–2 2–1 1–0 1–3 2–0 6–0 2–0 3–1 6–1 5–1 1–2 0–3 1–2 1–0 2–0 2–0
Bury 3–1 4–0 0–2 0–1 3–1 3–0 2–0 3–2 3–3 4–3 5–0 1–1 1–1 0–1 3–0 4–2 1–1 2–1 3–1 2–0 2–1 4–0 2–0
Cambridge United 1–1 1–0 1–1 0–2 2–0 4–2 3–2 6–0 1–1 0–1 2–1 3–1 2–1 0–0 0–1 1–1 2–5 4–1 2–0 1–1 0–0 2–0 0–0
Chester 0–0 0–0 0–0 2–0 1–1 2–1 0–0 2–1 1–1 1–2 5–1 1–2 4–0 2–1 3–0 3–2 1–1 2–0 0–0 1–1 1–1 0–0 2–1
Colchester United 1–0 0–1 1–1 0–0 1–1 1–0 4–2 4–3 1–2 3–0 2–2 0–1 1–0 5–2 2–3 2–0 1–1 2–1 1–1 1–0 1–0 3–2 1–0
Crewe Alexandra 2–1 1–0 2–1 0–0 1–1 3–1 2–4 1–1 0–1 0–1 0–1 0–1 1–2 3–1 1–2 0–1 2–0 2–0 0–2 1–2 2–1 3–1 0–0
Darlington 4–2 0–1 0–0 0–0 2–1 1–1 2–0 1–1 4–1 2–1 0–0 3–2 1–2 3–3 0–0 5–2 1–1 1–0 0–1 2–3 0–0 1–2 4–0
Doncaster Rovers 2–1 0–1 0–3 4–1 1–1 0–0 2–0 0–0 4–0 2–1 1–1 2–1 2–1 2–0 4–2 1–1 3–2 1–1 0–2 0–2 2–1 2–2 0–0
Exeter City 1–0 7–1 0–1 3–2 3–4 1–1 3–3 3–1 3–0 1–0 1–1 3–4 1–0 1–2 1–0 1–3 3–2 0–0 1–0 0–0 1–3 2–0 0–2
Gillingham 0–1 1–1 0–1 2–0 2–0 1–0 0–2 2–1 4–2 2–0 0–2 0–1 1–0 3–3 1–2 4–1 1–1 4–2 0–1 0–0 2–1 3–2 0–0
Grimsby Town 3–3 2–0 3–1 4–1 2–1 1–0 3–0 2–3 2–0 3–1 3–0 2–1 3–2 2–2 4–2 4–2 3–2 2–0 4–1 4–1 0–1 4–1 1–1
Hartlepool 0–1 4–3 1–2 3–1 1–2 2–1 3–2 1–0 2–3 0–0 1–0 3–1 0–1 2–1 0–1 2–0 1–0 3–1 1–0 2–2 1–0 5–0 1–3
Lincoln City 2–2 3–2 4–1 2–0 3–1 4–0 2–0 0–0 0–1 2–0 4–1 1–1 3–0 2–1 3–1 2–0 3–2 0–0 1–0 0–0 2–1 2–1 1–0
Newport County 2–3 2–1 0–0 2–1 3–0 1–0 2–1 2–0 4–0 1–3 0–0 1–2 2–1 0–2 2–0 1–1 1–1 2–1 1–0 2–0 2–2 1–0 0–1
Northampton Town 2–3 2–0 0–0 2–2 1–2 4–2 1–1 4–1 1–2 1–1 1–1 6–1 3–0 2–1 2–3 1–1 1–1 5–0 0–2 1–1 0–0 2–0 1–2
Peterborough United 0–0 7–0 2–2 2–0 2–0 2–0 4–0 2–0 1–3 2–0 3–3 2–1 0–2 2–2 4–4 3–1 1–0 3–2 0–1 2–0 2–0 4–2 1–1
Reading 2–0 1–0 2–1 0–2 1–0 1–0 2–4 1–0 2–0 3–1 3–1 1–2 1–3 3–0 0–1 4–2 2–1 2–1 2–0 1–4 1–1 2–2 0–0
Scunthorpe United 1–0 2–1 0–0 3–0 2–1 2–0 2–0 2–0 3–1 0–0 3–0 3–3 1–2 2–2 2–1 1–0 0–0 0–0 1–1 1–1 1–0 0–2 2–0
Southend 1–0 1–0 3–1 0–0 1–2 4–2 1–4 4–1 3–0 2–1 3–0 2–2 3–1 3–1 2–1 3–1 4–1 2–1 4–1 2–3 2–1 4–2 2–0
Southport 0–0 1–0 0–0 0–1 4–1 4–3 3–0 4–2 2–1 3–0 4–0 1–0 1–0 1–0 1–1 4–2 4–0 2–4 5–2 1–1 0–1 1–0 2–2
Stockport County 0–0 1–3 0–1 2–2 3–0 0–0 2–2 3–1 2–1 1–2 0–4 2–1 0–2 2–1 4–2 4–4 3–1 0–0 0–1 0–0 2–2 1–1 1–1
Workington 5–0 0–1 3–0 1–0 0–1 0–0 1–0 1–0 0–0 2–0 0–0 1–1 0–0 0–0 0–0 3–0 2–0 4–1 5–0 2–1 3–1 0–0 1–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Lượng khán giả

Nguồn:[8]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình ± Cao nhất Thấp nhất
1 Liverpool FC 47.687 4,6% 55.634 39.538
2 Manchester United 45.999 4,7% 56.362 23.146
3 Arsenal FC 40.500 -7,5% 52.102 27.172
4 Tottenham Hotspur FC 38.834 8,9% 54.814 19.631
5 Chelsea FC 38.783 -1,9% 54.663 23.443
6 Manchester City FC 38.573 24,3% 63.326 25.677
7 Everton FC 37.242 -9,4% 56.293 21.513
8 Leeds United FC 35.637 -9,1% 46.565 18.417
9 Sheffield United FC 33.189 31,4% 45.045 23.250
10 Derby County FC 33.087 5,5% 39.159 26.738
11 Newcastle United FC 32.664 9,8% 55.603 18.927
12 West Ham United FC 30.005 0,1% 41.892 18.479
13 Leicester City FC 28.536 10,0% 37.564 19.769
14 Wolverhampton Wanderers FC 27.983 1,4% 53.379 17.041
15 Crystal Palace FC 26.973 -6,6% 43.720 17.699
16 West Bromwich Albion FC 25.786 0,4% 46.992 16.702
17 Stoke City FC 24.204 21,6% 43.007 13.907
18 Coventry City FC 23.724 -8,9% 37.798 16.309
19 Nottingham Forest FC 21.433 -8,1% 42.750 9.872
20 Southampton FC 21.191 -4,8% 30.323 16.958
21 Ipswich Town FC 20.924 2,4% 29.213 15.524
22 Huddersfield Town AFC 15.940 -31,4% 33.458 9.459

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình ± Cao nhất Thấp nhất
1 Birmingham City 32.337 33,6% 45.181 22.410
2 Norwich City 23.037 82,0% 34.914 10.967
3 Middlesbrough FC 17.943 -3,2% 34.446 9.539
4 Sheffield Wednesday 17.087 8,3% 31.890 12.350
5 Millwall 16.262 64,9% 24.376 11.569
6 Sunderland AFC 15.906 0,8% 28.129 8.273
7 Cardiff City 15.510 -27,9% 23.667 10.143
8 Bristol City 15.225 7,5% 23.525 10.207
9 Preston North End 15.136 9,8% 27.284 9.538
10 Queens Park Rangers 14.367 9,9% 25.257 7.616
11 Hull City 13.972 -29,2% 26.091 9.933
12 Swindon Town 13.579 -15,9% 21.595 8.802
13 Blackpool FC 13.483 -34,1% 22.610 8.432
14 Burnley FC 12.893 -20,2% 22.015 8.695
15 Portsmouth FC 11.918 -13,4% 16.058 5.885
16 Luton Town 11.384 -34,4% 17.280 7.270
17 Fulham 11.147 -7,1% 21.187 7.406
18 Watford FC 10.908 -24,0% 22.421 5.384
19 Leyton Orient 10.817 18,6% 33.383 5.202
20 Charlton Athletic 10.430 -5,0% 26.643 7.371
21 Oxford United 9.530 -12,4% 18.990 6.604
22 Carlisle United 9.479 -11,1% 12.279 6.067

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình ± Cao nhất Thấp nhất
1 Aston Villa 31.953 21,9% 48.110 23.004
2 Brighton & Hove Albion 17.661 79,8% 34.644 4.509
3 Notts County 13.941 29,6% 34.208 8.921
4 AFC Bournemouth 12.991 49,7% 22.550 8.856
5 Plymouth Argyle 10.799 24,1% 20.129 6.943
6 Bristol Rovers 9.340 -17,4% 20.442 5.427
7 Blackburn Rovers 8.256 2,8% 15.562 5.643
8 Bolton Wanderers 8.173 -6,1% 13.602 5.465
9 Oldham Athletic 8.016 -16,0% 14.530 4.640
10 Chesterfield FC 7.992 -17,1% 12.510 4.542
11 Rotherham United 7.313 -7,3% 15.743 4.161
12 Swansea City 6.412 -20,2% 24.404 2.541
13 Wrexham AFC 6.083 -25,2% 17.162 2.547
14 Mansfield Town 5.988 -12,8% 16.784 3.549
15 Torquay United 5.677 -0,8% 11.165 2.139
16 York City 5.597 6,5% 9.419 3.858
17 Walsall FC 5.445 4,5% 13.092 3.121
18 Barnsley FC 5.341 -21,8% 8.632 2.185
19 Shrewsbury Town 5.265 3,8% 16.336 2.329
20 Bradford City 5.042 -15,9% 9.289 2.468
21 Rochdale AFC 4.387 -9,9% 10.926 2.643
22 Port Vale 4.366 -19,7% 11.106 2.475
23 Tranmere Rovers 4.355 10,3% 12.054 2.320
24 Halifax Town 3.839 -25,2% 7.462 2.021

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình ± Cao nhất Thấp nhất
1 Brentford FC 11.738 73,2% 18.521 8.712
2 Grimsby Town 11.315 161,4% 22.660 6.939
3 Southend United 10.461 63,2% 17.303 5.389
4 Lincoln City 7.603 38,3% 16.498 3.033
5 Scunthorpe United 6.099 52,2% 11.754 4.012
6 Reading FC 5.531 -19,7% 11.689 3.136
7 Colchester United 5.429 -3,1% 9.807 3.772
8 Gillingham FC 5.412 27,6% 11.795 3.538
9 Peterborough United 5.115 4,7% 7.118 4.025
10 Cambridge United 4.891 -0,6% 8.591 3.207
11 Northampton Town 4.486 -32,0% 6.220 2.625
12 Doncaster Rovers 4.125 -7,9% 12.320 2.126
13 Aldershot Town 4.056 -24,6% 8.634 2.152
14 Exeter City 3.857 -18,0% 5.144 2.970
15 Hartlepool United 3.793 54,2% 7.156 2.128
16 Bury FC 3.502 -12,3% 5.719 2.557
17 Newport County 3.462 35,8% 7.698 2.367
18 Southport FC 3.254 13,8% 5.371 1.343
19 Chester City 3.002 -41,0% 4.539 1.868
20 Darlington FC 2.552 -15,2% 8.809 1.611
21 Workington AFC 2.487 12,6% 4.329 1.342
22 Stockport County 2.477 -24,3% 3.926 1.596
23 Barrow AFC 2.307 -1,1% 3.656 1.031
24 Crewe Alexandra 2.104 -30,5% 3.710 1.028

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Corbett, James (2007–11-25). "James Corbett on Don Revie". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập 2022–05-08. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  2. ^ "Anh 1971–72". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
  3. ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
  4. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ "Watney Cup". FootballSite.co.uk.
  6. ^ Aston Villa Greats Leon Hickman, 1989, ISBN 0 85976 313 7
  7. ^ Ward, Andrew (2010). Football's Strangest Trận đấu: Extraordinary but true stories from over a century of football. London: Portico. tr. 100-101. ISBN 1907554084.
  8. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1972.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1971–72