Football League 1971–72
Mùa giải 1971–72 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 73 của Football League.
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Derby County |
| Xuống hạng | Barrow |
← 1970–71 1972–73 → | |
Brian Clough, 37 tuổi, giành danh hiệu lớn đầu tiên trong sự nghiệp huấn luyện khi dẫn dắt Derby County đến chức vô địch quốc gia đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Họ vượt qua Leeds United, Liverpool và Manchester City để giành chiến thắng trong cuộc đua bốn đội, với chỉ một điểm cách biệt giữa cả bốn đội. Sau đó có các cáo buộc hối lộ từ báo The Sunday People liên quan đến huấn luyện viên Leeds Don Revie và đối thủ cuối cùng của Leeds là Wolverhampton Wanderers.[1] Các cơ quan quản lí bóng đá chưa bao giờ điều tra những cáo buộc này để xác định liệu chúng có đúng hay không.
Nottingham Forest và Huddersfield Town mất tư cách tại First Division. Đến cuối thập kỉ, Forest đã có màn trở lại bùng nổ ở hạng đấu cao nhất. Mùa giải 1971–72 là mùa giải cuối cùng của Huddersfield ở hạng đấu cao nhất cho đến khi họ thăng hạng vào mùa giải 2016–17, và chỉ trong vài mùa giải sau đó, đội bóng đã rơi xuống Fourth Division — phần lớn thời gian tồn tại của câu lạc bộ kể từ năm 1972 là ở hai hạng đấu thấp hơn của League.
Tại Second Division, Norwich City và Birmingham City giành quyền thăng hạng. Đây là lần đầu tiên Norwich City vươn lên hạng đấu cao nhất. Charlton Athletic và Watford xuống hạng.
Aston Villa chấm dứt hai năm thi đấu tại Third Division bằng việc thăng hạng với tư cách nhà vô địch, và đến cuối thập kỉ đã tái lập vững chắc vị thế của một câu lạc bộ First Division. Brighton & Hove Albion theo chân Villa lên Second Division, nhưng không đạt đến những đỉnh cao mà đội bóng vùng Midlands sau đó trải nghiệm. Mansfield Town, Barnsley, Torquay United và Bradford City xuống hạng.
Grimsby Town, Southend United, Brentford và Scunthorpe United thăng hạng từ Fourth Division. Barrow bị bỏ phiếu loại khỏi Football League và được thay thế bởi Hereford United, đội không lâu trước đó đã tạo nên chiến thắng gây sốc tại Cúp FA trước Newcastle United.
Ernie Tagg tự rời chức huấn luyện viên Crewe Alexandra vì cho rằng một huấn luyện viên trẻ hơn nên tiếp quản câu lạc bộ.
Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng
Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[2] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[3], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, bốn đội cuối bảng của hạng đấu này phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[3]
First Division
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Derby County thứ 1 title |
| Xuống hạng | Nottingham Forest Huddersfield Town |
| European Cup | Derby County |
| Cup Winners' Cup | Leeds United |
| Cúp UEFA | Liverpool Manchester City Tottenham Hotspur Stoke City |
| Watney Cup | Wolverhampton Wanderers Sheffield United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.160 (2,51 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Francis Lee (33 bàn)[4] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Everton 8-0 Southampton (20 tháng 11 năm 1971) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sheffield United 0-5 Arsenal (29 tháng 1 năm 1972) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Everton 8-0 Southampton (20 tháng 11 năm 1971) |
← 1970–71 1972–73 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Derby County (C) | 42 | 24 | 10 | 8 | 69 | 33 | 2,091 | 58 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Leeds United | 42 | 24 | 9 | 9 | 73 | 31 | 2,355 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[a] |
| 3 | Liverpool | 42 | 24 | 9 | 9 | 64 | 30 | 2,133 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 4 | Manchester City | 42 | 23 | 11 | 8 | 77 | 45 | 1,711 | 57 | |
| 5 | Arsenal | 42 | 22 | 8 | 12 | 58 | 40 | 1,450 | 52 | |
| 6 | Tottenham Hotspur | 42 | 19 | 13 | 10 | 63 | 42 | 1,500 | 51 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA[b] |
| 7 | Chelsea | 42 | 18 | 12 | 12 | 58 | 49 | 1,184 | 48 | |
| 8 | Manchester United | 42 | 19 | 10 | 13 | 69 | 61 | 1,131 | 48 | Từ chối suất tham dự Watney Cup[5] |
| 9 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 18 | 11 | 13 | 65 | 57 | 1,140 | 47 | Giành quyền tham dự Watney Cup[c] |
| 10 | Sheffield United | 42 | 17 | 12 | 13 | 61 | 60 | 1,017 | 46 | |
| 11 | Newcastle United | 42 | 15 | 11 | 16 | 49 | 52 | 0,942 | 41 | |
| 12 | Leicester City | 42 | 13 | 13 | 16 | 41 | 46 | 0,891 | 39 | |
| 13 | Ipswich Town | 42 | 11 | 16 | 15 | 39 | 53 | 0,736 | 38 | |
| 14 | West Ham United | 42 | 12 | 12 | 18 | 47 | 51 | 0,922 | 36 | |
| 15 | Everton | 42 | 9 | 18 | 15 | 37 | 48 | 0,771 | 36 | |
| 16 | West Bromwich Albion | 42 | 12 | 11 | 19 | 42 | 54 | 0,778 | 35 | |
| 17 | Stoke City | 42 | 10 | 15 | 17 | 39 | 56 | 0,696 | 35 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 18 | Coventry City | 42 | 9 | 15 | 18 | 44 | 67 | 0,657 | 33 | |
| 19 | Southampton | 42 | 12 | 7 | 23 | 52 | 80 | 0,650 | 31 | |
| 20 | Crystal Palace | 42 | 8 | 13 | 21 | 39 | 65 | 0,600 | 29 | |
| 21 | Nottingham Forest (R) | 42 | 8 | 9 | 25 | 47 | 81 | 0,580 | 25 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Huddersfield Town (R) | 42 | 6 | 13 | 23 | 27 | 59 | 0,458 | 25 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Leeds United giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1971–72.
- ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự Cúp UEFA với tư cách đội vô địch Cúp UEFA 1971–72.
- ^ Wolverhampton Wanderers và Sheffield United giành quyền tham dự Watney Cup với tư cách hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất mà chưa giành quyền tham dự một giải đấu châu Âu. (Manchester United lẽ ra đã giành quyền tham dự, nhưng từ chối suất dự giải.)
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Norwich City |
| Thăng hạng | Norwich City Birmingham City |
| Xuống hạng | Charlton Athletic Watford |
| Watney Cup | Blackpool Burnley |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.194 (2,58 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Bob Latchford (23 bàn)[4] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Burnley 6-1 Orient (28 tháng 9 năm 1971) Cardiff City 6-1 Charlton Athletic (23 tháng 10 năm 1971) Blackpool 5-0 Watford (1 tháng 1 năm 1972) Orient 5-0 Sunderland (8 tháng 1 năm 1972) Sunderland 5-0 Watford (17 tháng 4 năm 1972) Blackpool 5-0 Charlton Athletic (29 tháng 4 năm 1972) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sheffield Wednesday 1-5 Bristol City (21 tháng 4 năm 1972) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Portsmouth 6-3 Fulham (23 tháng 10 năm 1971) Birmingham City 6-3 Portsmouth (8 tháng 1 năm 1972) |
← 1970–71 1972–73 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Norwich City (C, P) | 42 | 21 | 15 | 6 | 60 | 36 | 1,667 | 57 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Birmingham City (P) | 42 | 19 | 18 | 5 | 60 | 31 | 1,935 | 56 | |
| 3 | Millwall | 42 | 19 | 17 | 6 | 64 | 46 | 1,391 | 55 | |
| 4 | Queens Park Rangers | 42 | 20 | 14 | 8 | 57 | 28 | 2,036 | 54 | |
| 5 | Sunderland | 42 | 17 | 16 | 9 | 67 | 57 | 1,175 | 50 | |
| 6 | Blackpool | 42 | 20 | 7 | 15 | 70 | 50 | 1,400 | 47 | Giành quyền tham dự Watney Cup |
| 7 | Burnley | 42 | 20 | 6 | 16 | 70 | 55 | 1,273 | 46 | |
| 8 | Bristol City | 42 | 18 | 10 | 14 | 61 | 49 | 1,245 | 46 | |
| 9 | Middlesbrough | 42 | 19 | 8 | 15 | 50 | 48 | 1,042 | 46 | |
| 10 | Carlisle United | 42 | 17 | 9 | 16 | 61 | 57 | 1,070 | 43 | |
| 11 | Swindon Town | 42 | 15 | 12 | 15 | 47 | 47 | 1,000 | 42 | |
| 12 | Hull City | 42 | 14 | 10 | 18 | 49 | 53 | 0,925 | 38 | |
| 13 | Luton Town | 42 | 10 | 18 | 14 | 43 | 48 | 0,896 | 38 | |
| 14 | Sheffield Wednesday | 42 | 13 | 12 | 17 | 51 | 58 | 0,879 | 38 | |
| 15 | Oxford United | 42 | 12 | 14 | 16 | 43 | 55 | 0,782 | 38 | |
| 16 | Portsmouth | 42 | 12 | 13 | 17 | 59 | 68 | 0,868 | 37 | |
| 17 | Orient | 42 | 14 | 9 | 19 | 50 | 61 | 0,820 | 37 | |
| 18 | Preston North End | 42 | 12 | 12 | 18 | 52 | 58 | 0,897 | 36 | |
| 19 | Cardiff City | 42 | 10 | 14 | 18 | 56 | 69 | 0,812 | 34 | |
| 20 | Fulham | 42 | 12 | 10 | 20 | 45 | 68 | 0,662 | 34 | |
| 21 | Charlton Athletic (R) | 42 | 12 | 9 | 21 | 55 | 77 | 0,714 | 33 | Xuống hạng Third Division |
| 22 | Watford (R) | 42 | 5 | 9 | 28 | 24 | 75 | 0,320 | 19 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa |
| Thăng hạng | Aston Villa Brighton & Hove Albion |
| Xuống hạng | Mansfield Town Barnsley Torquay United Bradford City |
| Cup Winners' Cup | Wrexham |
| Watney Cup | Notts County Bristol Rovers |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.407 (2,55 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Ted MacDougall (35 bàn)[4] |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 48.110, Aston Villa v Bournemouth [6] |
← 1970–71 1972–73 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa (C, P) | 46 | 32 | 6 | 8 | 85 | 32 | 2,656 | 70 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Brighton & Hove Albion (P) | 46 | 27 | 11 | 8 | 82 | 47 | 1,745 | 65 | |
| 3 | Bournemouth | 46 | 23 | 16 | 7 | 73 | 37 | 1,973 | 62 | |
| 4 | Notts County | 46 | 25 | 12 | 9 | 74 | 44 | 1,682 | 62 | Giành quyền tham dự Watney Cup |
| 5 | Rotherham United | 46 | 20 | 15 | 11 | 69 | 52 | 1,327 | 55 | |
| 6 | Bristol Rovers | 46 | 21 | 12 | 13 | 75 | 56 | 1,339 | 54 | Giành quyền tham dự Watney Cup |
| 7 | Bolton Wanderers | 46 | 17 | 16 | 13 | 51 | 41 | 1,244 | 50 | |
| 8 | Plymouth Argyle | 46 | 20 | 10 | 16 | 74 | 64 | 1,156 | 50 | |
| 9 | Walsall | 46 | 15 | 18 | 13 | 62 | 57 | 1,088 | 48 | |
| 10 | Blackburn Rovers | 46 | 19 | 9 | 18 | 54 | 57 | 0,947 | 47 | |
| 11 | Oldham Athletic | 46 | 17 | 11 | 18 | 59 | 63 | 0,937 | 45 | |
| 12 | Shrewsbury Town | 46 | 17 | 10 | 19 | 73 | 65 | 1,123 | 44 | |
| 13 | Chesterfield | 46 | 18 | 8 | 20 | 57 | 57 | 1,000 | 44 | |
| 14 | Swansea City | 46 | 17 | 10 | 19 | 46 | 59 | 0,780 | 44 | |
| 15 | Port Vale | 46 | 13 | 15 | 18 | 43 | 59 | 0,729 | 41 | |
| 16 | Wrexham | 46 | 16 | 8 | 22 | 59 | 63 | 0,937 | 40 | Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup |
| 17 | Halifax Town | 46 | 13 | 12 | 21 | 48 | 61 | 0,787 | 38 | |
| 18 | Rochdale | 46 | 12 | 13 | 21 | 57 | 83 | 0,687 | 37 | |
| 19 | York City | 46 | 12 | 12 | 22 | 57 | 66 | 0,864 | 36 | |
| 20 | Tranmere Rovers | 46 | 10 | 16 | 20 | 50 | 71 | 0,704 | 36 | |
| 21 | Mansfield Town (R) | 46 | 8 | 20 | 18 | 41 | 63 | 0,651 | 36 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Barnsley (R) | 46 | 9 | 18 | 19 | 32 | 64 | 0,500 | 36 | |
| 23 | Torquay United (R) | 46 | 10 | 12 | 24 | 41 | 69 | 0,594 | 32 | |
| 24 | Bradford City (R) | 46 | 11 | 10 | 25 | 45 | 77 | 0,584 | 32 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
- The match between Tranmere Rovers and Walsall on the 27th of tháng 3 năm 1972 looked to be heading towards a dull and boring 0-0 draw, when 6 goals were scored in the final 16 minutes of the match, resulting in a 3-3 draw.[7]
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Grimsby Town (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Brentford, Scunthorpe United, Southend United |
| Không tái đắc cử | Barrow |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.496 (2,71 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Peter Price (Peterborough United), 28 [4] |
← 1970–71 1972–73 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Grimsby Town (C, P) | 46 | 28 | 7 | 11 | 88 | 56 | 1,571 | 63 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Southend United (P) | 46 | 24 | 12 | 10 | 81 | 55 | 1,473 | 60 | |
| 3 | Brentford (P) | 46 | 24 | 11 | 11 | 76 | 44 | 1,727 | 59 | |
| 4 | Scunthorpe United (P) | 46 | 22 | 13 | 11 | 56 | 37 | 1,514 | 57 | |
| 5 | Lincoln City | 46 | 21 | 14 | 11 | 77 | 59 | 1,305 | 56 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 6 | Workington | 46 | 16 | 19 | 11 | 50 | 34 | 1,471 | 51 | |
| 7 | Southport | 46 | 18 | 14 | 14 | 66 | 46 | 1,435 | 50 | |
| 8 | Peterborough United | 46 | 17 | 16 | 13 | 82 | 64 | 1,281 | 50 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 9 | Bury | 46 | 19 | 12 | 15 | 73 | 59 | 1,237 | 50 | |
| 10 | Cambridge United | 46 | 17 | 14 | 15 | 62 | 60 | 1,033 | 48 | |
| 11 | Colchester United | 46 | 19 | 10 | 17 | 70 | 69 | 1,014 | 48 | |
| 12 | Doncaster Rovers | 46 | 16 | 14 | 16 | 56 | 63 | 0,889 | 46 | |
| 13 | Gillingham | 46 | 16 | 13 | 17 | 61 | 67 | 0,910 | 45 | |
| 14 | Newport County | 46 | 18 | 8 | 20 | 60 | 72 | 0,833 | 44 | |
| 15 | Exeter City | 46 | 16 | 11 | 19 | 61 | 68 | 0,897 | 43 | |
| 16 | Reading | 46 | 17 | 8 | 21 | 56 | 76 | 0,737 | 42 | |
| 17 | Aldershot | 46 | 9 | 22 | 15 | 48 | 54 | 0,889 | 40 | |
| 18 | Hartlepool | 46 | 17 | 6 | 23 | 58 | 69 | 0,841 | 40 | |
| 19 | Darlington | 46 | 14 | 11 | 21 | 64 | 82 | 0,780 | 39 | |
| 20 | Chester | 46 | 10 | 18 | 18 | 47 | 56 | 0,839 | 38 | |
| 21 | Northampton Town | 46 | 12 | 13 | 21 | 66 | 79 | 0,835 | 37 | Được tái bầu |
| 22 | Barrow (R) | 46 | 13 | 11 | 22 | 40 | 71 | 0,563 | 37 | Không được tái bầu và bị giáng xuống Northern Premier League |
| 23 | Stockport County | 46 | 9 | 14 | 23 | 55 | 87 | 0,632 | 32 | Được tái bầu |
| 24 | Crewe Alexandra | 46 | 10 | 9 | 27 | 43 | 69 | 0,623 | 29 |
- ^ a b Hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất ở mỗi hạng đấu, đồng thời không giành quyền tham dự cúp châu Âu và không thăng hạng, sẽ giành quyền tham dự Watney Cup.
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[8]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | ± | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool FC | 47.687 | 4,6% | 55.634 | 39.538 |
| 2 | Manchester United | 45.999 | 4,7% | 56.362 | 23.146 |
| 3 | Arsenal FC | 40.500 | -7,5% | 52.102 | 27.172 |
| 4 | Tottenham Hotspur FC | 38.834 | 8,9% | 54.814 | 19.631 |
| 5 | Chelsea FC | 38.783 | -1,9% | 54.663 | 23.443 |
| 6 | Manchester City FC | 38.573 | 24,3% | 63.326 | 25.677 |
| 7 | Everton FC | 37.242 | -9,4% | 56.293 | 21.513 |
| 8 | Leeds United FC | 35.637 | -9,1% | 46.565 | 18.417 |
| 9 | Sheffield United FC | 33.189 | 31,4% | 45.045 | 23.250 |
| 10 | Derby County FC | 33.087 | 5,5% | 39.159 | 26.738 |
| 11 | Newcastle United FC | 32.664 | 9,8% | 55.603 | 18.927 |
| 12 | West Ham United FC | 30.005 | 0,1% | 41.892 | 18.479 |
| 13 | Leicester City FC | 28.536 | 10,0% | 37.564 | 19.769 |
| 14 | Wolverhampton Wanderers FC | 27.983 | 1,4% | 53.379 | 17.041 |
| 15 | Crystal Palace FC | 26.973 | -6,6% | 43.720 | 17.699 |
| 16 | West Bromwich Albion FC | 25.786 | 0,4% | 46.992 | 16.702 |
| 17 | Stoke City FC | 24.204 | 21,6% | 43.007 | 13.907 |
| 18 | Coventry City FC | 23.724 | -8,9% | 37.798 | 16.309 |
| 19 | Nottingham Forest FC | 21.433 | -8,1% | 42.750 | 9.872 |
| 20 | Southampton FC | 21.191 | -4,8% | 30.323 | 16.958 |
| 21 | Ipswich Town FC | 20.924 | 2,4% | 29.213 | 15.524 |
| 22 | Huddersfield Town AFC | 15.940 | -31,4% | 33.458 | 9.459 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | ± | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Birmingham City | 32.337 | 33,6% | 45.181 | 22.410 |
| 2 | Norwich City | 23.037 | 82,0% | 34.914 | 10.967 |
| 3 | Middlesbrough FC | 17.943 | -3,2% | 34.446 | 9.539 |
| 4 | Sheffield Wednesday | 17.087 | 8,3% | 31.890 | 12.350 |
| 5 | Millwall | 16.262 | 64,9% | 24.376 | 11.569 |
| 6 | Sunderland AFC | 15.906 | 0,8% | 28.129 | 8.273 |
| 7 | Cardiff City | 15.510 | -27,9% | 23.667 | 10.143 |
| 8 | Bristol City | 15.225 | 7,5% | 23.525 | 10.207 |
| 9 | Preston North End | 15.136 | 9,8% | 27.284 | 9.538 |
| 10 | Queens Park Rangers | 14.367 | 9,9% | 25.257 | 7.616 |
| 11 | Hull City | 13.972 | -29,2% | 26.091 | 9.933 |
| 12 | Swindon Town | 13.579 | -15,9% | 21.595 | 8.802 |
| 13 | Blackpool FC | 13.483 | -34,1% | 22.610 | 8.432 |
| 14 | Burnley FC | 12.893 | -20,2% | 22.015 | 8.695 |
| 15 | Portsmouth FC | 11.918 | -13,4% | 16.058 | 5.885 |
| 16 | Luton Town | 11.384 | -34,4% | 17.280 | 7.270 |
| 17 | Fulham | 11.147 | -7,1% | 21.187 | 7.406 |
| 18 | Watford FC | 10.908 | -24,0% | 22.421 | 5.384 |
| 19 | Leyton Orient | 10.817 | 18,6% | 33.383 | 5.202 |
| 20 | Charlton Athletic | 10.430 | -5,0% | 26.643 | 7.371 |
| 21 | Oxford United | 9.530 | -12,4% | 18.990 | 6.604 |
| 22 | Carlisle United | 9.479 | -11,1% | 12.279 | 6.067 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | ± | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa | 31.953 | 21,9% | 48.110 | 23.004 |
| 2 | Brighton & Hove Albion | 17.661 | 79,8% | 34.644 | 4.509 |
| 3 | Notts County | 13.941 | 29,6% | 34.208 | 8.921 |
| 4 | AFC Bournemouth | 12.991 | 49,7% | 22.550 | 8.856 |
| 5 | Plymouth Argyle | 10.799 | 24,1% | 20.129 | 6.943 |
| 6 | Bristol Rovers | 9.340 | -17,4% | 20.442 | 5.427 |
| 7 | Blackburn Rovers | 8.256 | 2,8% | 15.562 | 5.643 |
| 8 | Bolton Wanderers | 8.173 | -6,1% | 13.602 | 5.465 |
| 9 | Oldham Athletic | 8.016 | -16,0% | 14.530 | 4.640 |
| 10 | Chesterfield FC | 7.992 | -17,1% | 12.510 | 4.542 |
| 11 | Rotherham United | 7.313 | -7,3% | 15.743 | 4.161 |
| 12 | Swansea City | 6.412 | -20,2% | 24.404 | 2.541 |
| 13 | Wrexham AFC | 6.083 | -25,2% | 17.162 | 2.547 |
| 14 | Mansfield Town | 5.988 | -12,8% | 16.784 | 3.549 |
| 15 | Torquay United | 5.677 | -0,8% | 11.165 | 2.139 |
| 16 | York City | 5.597 | 6,5% | 9.419 | 3.858 |
| 17 | Walsall FC | 5.445 | 4,5% | 13.092 | 3.121 |
| 18 | Barnsley FC | 5.341 | -21,8% | 8.632 | 2.185 |
| 19 | Shrewsbury Town | 5.265 | 3,8% | 16.336 | 2.329 |
| 20 | Bradford City | 5.042 | -15,9% | 9.289 | 2.468 |
| 21 | Rochdale AFC | 4.387 | -9,9% | 10.926 | 2.643 |
| 22 | Port Vale | 4.366 | -19,7% | 11.106 | 2.475 |
| 23 | Tranmere Rovers | 4.355 | 10,3% | 12.054 | 2.320 |
| 24 | Halifax Town | 3.839 | -25,2% | 7.462 | 2.021 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | ± | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Brentford FC | 11.738 | 73,2% | 18.521 | 8.712 |
| 2 | Grimsby Town | 11.315 | 161,4% | 22.660 | 6.939 |
| 3 | Southend United | 10.461 | 63,2% | 17.303 | 5.389 |
| 4 | Lincoln City | 7.603 | 38,3% | 16.498 | 3.033 |
| 5 | Scunthorpe United | 6.099 | 52,2% | 11.754 | 4.012 |
| 6 | Reading FC | 5.531 | -19,7% | 11.689 | 3.136 |
| 7 | Colchester United | 5.429 | -3,1% | 9.807 | 3.772 |
| 8 | Gillingham FC | 5.412 | 27,6% | 11.795 | 3.538 |
| 9 | Peterborough United | 5.115 | 4,7% | 7.118 | 4.025 |
| 10 | Cambridge United | 4.891 | -0,6% | 8.591 | 3.207 |
| 11 | Northampton Town | 4.486 | -32,0% | 6.220 | 2.625 |
| 12 | Doncaster Rovers | 4.125 | -7,9% | 12.320 | 2.126 |
| 13 | Aldershot Town | 4.056 | -24,6% | 8.634 | 2.152 |
| 14 | Exeter City | 3.857 | -18,0% | 5.144 | 2.970 |
| 15 | Hartlepool United | 3.793 | 54,2% | 7.156 | 2.128 |
| 16 | Bury FC | 3.502 | -12,3% | 5.719 | 2.557 |
| 17 | Newport County | 3.462 | 35,8% | 7.698 | 2.367 |
| 18 | Southport FC | 3.254 | 13,8% | 5.371 | 1.343 |
| 19 | Chester City | 3.002 | -41,0% | 4.539 | 1.868 |
| 20 | Darlington FC | 2.552 | -15,2% | 8.809 | 1.611 |
| 21 | Workington AFC | 2.487 | 12,6% | 4.329 | 1.342 |
| 22 | Stockport County | 2.477 | -24,3% | 3.926 | 1.596 |
| 23 | Barrow AFC | 2.307 | -1,1% | 3.656 | 1.031 |
| 24 | Crewe Alexandra | 2.104 | -30,5% | 3.710 | 1.028 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Corbett, James (2007–11-25). "James Corbett on Don Revie". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập 2022–05-08.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=và|date=(trợ giúp) - ^ "Anh 1971–72". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
- ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|accessdate=(trợ giúp) - ^ "Watney Cup". FootballSite.co.uk.
- ^ Aston Villa Greats Leon Hickman, 1989, ISBN 0 85976 313 7
- ^ Ward, Andrew (2010). Football's Strangest Trận đấu: Extraordinary but true stories from over a century of football. London: Portico. tr. 100-101. ISBN 1907554084.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1972.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Liên kết ngoài
- Season 1971–72 complete lineups, tables and squads at Historical Football Lineups