Football League 1972–73
Mùa giải 1972–73 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 74 của Football League.
| Mùa giải | 1972–73 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Hereford United |
← 1971–72 1973–74 → | |
Chức vô địch của Liverpool đồng nghĩa với việc đội bóng giành danh hiệu đầu tiên kể từ năm 1966 trong mùa giải áp chót của Bill Shankly trên cương vị huấn luyện viên, bất chấp sự cạnh tranh từ Arsenal, Leeds United, Ipswich Town và Wolverhampton Wanderers.
Manchester United sa thải huấn luyện viên Frank O'Farrell sau 18 tháng nắm quyền. Ông đã không thể tạo ra một cuộc cạnh tranh chức vô địch. Tommy Docherty, huấn luyện viên 44 tuổi người Scotland của đội tuyển quốc gia và cựu huấn luyện viên Aston Villa, được bổ nhiệm làm người kế nhiệm. Bobby Charlton và Denis Law đều chơi những trận cuối cùng cho câu lạc bộ, trong khi số lần ra sân của George Best ngày càng trở nên thưa thớt.
Burnley và Queens Park Rangers giành quyền thăng hạng lên First Division. Sự sa sút của Huddersfield Town tiếp tục khi đội bóng rơi xuống Third Division, nơi họ xuống hạng cùng Brighton & Hove Albion.
Bolton Wanderers và Notts County chiếm hai suất thăng hạng tại Third Division. Rotherham United, Brentford, Swansea City và Scunthorpe United xuống hạng Fourth Division.
Hereford United thăng hạng từ Fourth Division trong mùa giải đầu tiên với tư cách câu lạc bộ thuộc Football League. Họ được bầu vào Football League một năm trước đó sau khi vô địch Southern League và tạo nên chiến thắng gây sốc trước Newcastle United tại Cúp FA. Họ thăng hạng cùng nhà vô địch Southport, Cambridge United và Aldershot. Newport County chỉ bỏ lỡ suất thăng hạng do kém trung bình bàn thắng. Không có đội nào gia nhập hoặc rời giải đấu trong năm 1973.
Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng
Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, bốn đội cuối bảng của hạng đấu này phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[2]
First Division
| Mùa giải | 1972–73 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool danh hiệu thứ 8 |
| Xuống hạng | Crystal Palace West Bromwich Albion |
| European Cup | Liverpool |
| Cúp UEFA | Leeds United Ipswich Town Wolverhampton Wanderers Tottenham Hotspur |
| Watney Cup | West Ham United Stoke City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.160 (2,51 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Pop Robson (28 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Liverpool 5-0 Sheffield United (23 tháng 9 năm 1972) Leeds United 5-0 Derby County (7 tháng 10 năm 1972) Crystal Palace 5-0 Manchester United (16 tháng 10 năm 1972) Derby County 5-0 Arsenal (25 tháng 11 năm 1972) Leeds United 6-1 Arsenal (9 tháng 3 năm 1973) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | West Bromwich Albion 0-4 Crystal Palace (3 tháng 3 năm 1973) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Wolverhampton Wanderers 5-3 Stoke City (30 tháng 9 năm 1972) |
← 1971–72 1973–74 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 42 | 25 | 10 | 7 | 72 | 42 | 1,714 | 60 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Arsenal | 42 | 23 | 11 | 8 | 57 | 43 | 1,326 | 57 | |
| 3 | Leeds United | 42 | 21 | 11 | 10 | 71 | 45 | 1,578 | 53 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA[a] |
| 4 | Ipswich Town | 42 | 17 | 14 | 11 | 55 | 45 | 1,222 | 48 | |
| 5 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 18 | 11 | 13 | 66 | 54 | 1,222 | 47 | |
| 6 | West Ham United | 42 | 17 | 12 | 13 | 67 | 53 | 1,264 | 46 | Giành quyền tham dự Watney Cup[b] |
| 7 | Derby County | 42 | 19 | 8 | 15 | 56 | 54 | 1,037 | 46 | |
| 8 | Tottenham Hotspur | 42 | 16 | 13 | 13 | 58 | 48 | 1,208 | 45 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA[a] |
| 9 | Newcastle United | 42 | 16 | 13 | 13 | 60 | 51 | 1,176 | 45 | |
| 10 | Birmingham City | 42 | 15 | 12 | 15 | 53 | 54 | 0,981 | 42 | |
| 11 | Manchester City | 42 | 15 | 11 | 16 | 57 | 60 | 0,950 | 41 | |
| 12 | Chelsea | 42 | 13 | 14 | 15 | 49 | 51 | 0,961 | 40 | |
| 13 | Southampton | 42 | 11 | 18 | 13 | 47 | 52 | 0,904 | 40 | |
| 14 | Sheffield United | 42 | 15 | 10 | 17 | 51 | 59 | 0,864 | 40 | |
| 15 | Stoke City | 42 | 14 | 10 | 18 | 61 | 56 | 1,089 | 38 | Giành quyền tham dự Watney Cup[b] |
| 16 | Leicester City | 42 | 10 | 17 | 15 | 40 | 46 | 0,870 | 37 | |
| 17 | Everton | 42 | 13 | 11 | 18 | 41 | 49 | 0,837 | 37 | |
| 18 | Manchester United | 42 | 12 | 13 | 17 | 44 | 60 | 0,733 | 37 | |
| 19 | Coventry City | 42 | 13 | 9 | 20 | 40 | 55 | 0,727 | 35 | |
| 20 | Norwich City | 42 | 11 | 10 | 21 | 36 | 63 | 0,571 | 32 | |
| 21 | Crystal Palace (R) | 42 | 9 | 12 | 21 | 41 | 58 | 0,707 | 30 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | West Bromwich Albion (R) | 42 | 9 | 10 | 23 | 38 | 62 | 0,613 | 28 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1972–73 |
|---|---|
| Vô địch | Burnley |
| Thăng hạng | Burnley Queens Park Rangers |
| Xuống hạng | Huddersfield Town Brighton & Hove Albion |
| Cup Winners' Cup | Sunderland Cardiff City |
| Watney Cup | Bristol City Hull City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.156 (2,5 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Don Givens (23 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Carlisle United 6-1 Preston North End (26 tháng 12 năm 1972) Queens Park Rangers 5-0 Swindon Town (17 tháng 2 năm 1973) Queens Park Rangers 5-0 Portsmouth (31 tháng 3 năm 1973) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Preston North End 0-5 Portsmouth (10 tháng 2 năm 1973) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Hull City 6-2 Preston North End (27 tháng 1 năm 1973) Blackpool 6-2 Brighton & Hove Albion (19 tháng 4 năm 1973) |
← 1971–72 1973–74 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Burnley (C, P) | 42 | 24 | 14 | 4 | 72 | 35 | 2,057 | 62 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Queens Park Rangers (P) | 42 | 24 | 13 | 5 | 81 | 37 | 2,189 | 61 | |
| 3 | Aston Villa | 42 | 18 | 14 | 10 | 51 | 47 | 1,085 | 50 | |
| 4 | Middlesbrough | 42 | 17 | 13 | 12 | 46 | 43 | 1,070 | 47 | |
| 5 | Bristol City | 42 | 17 | 12 | 13 | 63 | 51 | 1,235 | 46 | Giành quyền tham dự Watney Cup |
| 6 | Sunderland | 42 | 17 | 12 | 13 | 59 | 49 | 1,204 | 46 | Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[a] |
| 7 | Blackpool | 42 | 18 | 10 | 14 | 56 | 51 | 1,098 | 46 | |
| 8 | Oxford United | 42 | 19 | 7 | 16 | 52 | 43 | 1,209 | 45 | |
| 9 | Fulham | 42 | 16 | 12 | 14 | 58 | 49 | 1,184 | 44 | |
| 10 | Sheffield Wednesday | 42 | 17 | 10 | 15 | 59 | 55 | 1,073 | 44 | |
| 11 | Millwall | 42 | 16 | 10 | 16 | 55 | 47 | 1,170 | 42 | |
| 12 | Luton Town | 42 | 15 | 11 | 16 | 44 | 53 | 0,830 | 41 | |
| 13 | Hull City | 42 | 14 | 12 | 16 | 64 | 59 | 1,085 | 40 | Giành quyền tham dự Watney Cup |
| 14 | Nottingham Forest | 42 | 14 | 12 | 16 | 47 | 52 | 0,904 | 40 | |
| 15 | Orient | 42 | 12 | 12 | 18 | 49 | 53 | 0,925 | 36 | |
| 16 | Swindon Town | 42 | 10 | 16 | 16 | 46 | 60 | 0,767 | 36 | |
| 17 | Portsmouth | 42 | 12 | 11 | 19 | 42 | 59 | 0,712 | 35 | |
| 18 | Carlisle United | 42 | 11 | 12 | 19 | 50 | 52 | 0,962 | 34 | |
| 19 | Preston North End | 42 | 11 | 12 | 19 | 37 | 64 | 0,578 | 34 | |
| 20 | Cardiff City | 42 | 11 | 11 | 20 | 43 | 58 | 0,741 | 33 | Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[b] |
| 21 | Huddersfield Town (R) | 42 | 8 | 17 | 17 | 36 | 56 | 0,643 | 33 | Xuống hạng Third Division |
| 22 | Brighton & Hove Albion (R) | 42 | 8 | 13 | 21 | 46 | 83 | 0,554 | 29 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Sunderland giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1972–73.
- ^ Cardiff City giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp bóng đá Wales 1972–73.
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1972–73 |
|---|---|
| Vô địch | Bolton Wanderers (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Notts County |
| Xuống hạng | Brentford, Rotherham United, Scunthorpe United, Swansea City |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.371 (2,48 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Arthur Horsfield (Charlton Athletic), 26 [3] |
← 1971–72 1973–74 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bolton Wanderers (C, P) | 46 | 25 | 11 | 10 | 73 | 39 | 1,872 | 61 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Notts County (P) | 46 | 23 | 11 | 12 | 67 | 47 | 1,426 | 57 | |
| 3 | Blackburn Rovers | 46 | 20 | 15 | 11 | 57 | 47 | 1,213 | 55 | |
| 4 | Oldham Athletic | 46 | 19 | 16 | 11 | 72 | 54 | 1,333 | 54 | |
| 5 | Bristol Rovers | 46 | 20 | 13 | 13 | 77 | 56 | 1,375 | 53 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 6 | Port Vale | 46 | 21 | 11 | 14 | 56 | 69 | 0,812 | 53 | |
| 7 | Bournemouth | 46 | 17 | 16 | 13 | 66 | 44 | 1,500 | 50 | |
| 8 | Plymouth Argyle | 46 | 20 | 10 | 16 | 74 | 66 | 1,121 | 50 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 9 | Grimsby Town | 46 | 20 | 8 | 18 | 67 | 61 | 1,098 | 48 | |
| 10 | Tranmere Rovers | 46 | 15 | 16 | 15 | 56 | 52 | 1,077 | 46 | |
| 11 | Charlton Athletic | 46 | 17 | 11 | 18 | 69 | 67 | 1,030 | 45 | |
| 12 | Wrexham | 46 | 14 | 17 | 15 | 55 | 54 | 1,019 | 45 | |
| 13 | Rochdale | 46 | 14 | 17 | 15 | 48 | 54 | 0,889 | 45 | |
| 14 | Southend United | 46 | 17 | 10 | 19 | 61 | 54 | 1,130 | 44 | |
| 15 | Shrewsbury Town | 46 | 15 | 14 | 17 | 46 | 54 | 0,852 | 44 | |
| 16 | Chesterfield | 46 | 17 | 9 | 20 | 57 | 61 | 0,934 | 43 | |
| 17 | Walsall | 46 | 18 | 7 | 21 | 56 | 66 | 0,848 | 43 | |
| 18 | York City | 46 | 13 | 15 | 18 | 42 | 46 | 0,913 | 41 | |
| 19 | Watford | 46 | 12 | 17 | 17 | 43 | 48 | 0,896 | 41 | |
| 20 | Halifax Town | 46 | 13 | 15 | 18 | 43 | 53 | 0,811 | 41 | |
| 21 | Rotherham United (R) | 46 | 17 | 7 | 22 | 51 | 65 | 0,785 | 41 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Brentford (R) | 46 | 15 | 7 | 24 | 51 | 69 | 0,739 | 37 | |
| 23 | Swansea City (R) | 46 | 14 | 9 | 23 | 51 | 73 | 0,699 | 37 | |
| 24 | Scunthorpe United (R) | 46 | 10 | 10 | 26 | 33 | 72 | 0,458 | 30 |
- ^ a b Hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất ở mỗi hạng đấu, đồng thời không giành quyền tham dự cúp châu Âu và không thăng hạng, sẽ giành quyền tham dự Watney Cup.
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1972–73 |
|---|---|
| Vô địch | Southport (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Aldershot, Cambridge United, Hereford United |
| Không tái đắc cử | Không |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Hereford United |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.347 (2,44 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Fred Binney (Exeter City), 27 [3] |
← 1971–72 1973–74 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Southport (C, P) | 46 | 26 | 10 | 10 | 71 | 48 | 1,479 | 62 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Hereford United (P) | 46 | 23 | 12 | 11 | 56 | 38 | 1,474 | 58 | |
| 3 | Cambridge United (P) | 46 | 20 | 17 | 9 | 67 | 57 | 1,175 | 57 | |
| 4 | Aldershot (P) | 46 | 22 | 12 | 12 | 60 | 38 | 1,579 | 56 | |
| 5 | Newport County | 46 | 22 | 12 | 12 | 64 | 44 | 1,455 | 56 | |
| 6 | Mansfield Town | 46 | 20 | 14 | 12 | 78 | 51 | 1,529 | 54 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 7 | Reading | 46 | 17 | 18 | 11 | 51 | 38 | 1,342 | 52 | |
| 8 | Exeter City | 46 | 18 | 14 | 14 | 57 | 51 | 1,118 | 50 | |
| 9 | Gillingham | 46 | 19 | 11 | 16 | 63 | 58 | 1,086 | 49 | |
| 10 | Lincoln City | 46 | 16 | 16 | 14 | 64 | 57 | 1,123 | 48 | |
| 11 | Stockport County | 46 | 18 | 12 | 16 | 53 | 53 | 1,000 | 48 | |
| 12 | Bury | 46 | 14 | 18 | 14 | 58 | 51 | 1,137 | 46 | |
| 13 | Workington | 46 | 17 | 12 | 17 | 59 | 61 | 0,967 | 46 | |
| 14 | Barnsley | 46 | 14 | 16 | 16 | 58 | 60 | 0,967 | 44 | |
| 15 | Chester | 46 | 14 | 15 | 17 | 61 | 52 | 1,173 | 43 | |
| 16 | Bradford City | 46 | 16 | 11 | 19 | 61 | 65 | 0,938 | 43 | |
| 17 | Doncaster Rovers | 46 | 15 | 12 | 19 | 49 | 58 | 0,845 | 42 | |
| 18 | Torquay United | 46 | 12 | 17 | 17 | 44 | 47 | 0,936 | 41 | |
| 19 | Peterborough United | 46 | 14 | 13 | 19 | 71 | 76 | 0,934 | 41 | Giành quyền tham dự Watney Cup[a] |
| 20 | Hartlepool | 46 | 12 | 17 | 17 | 34 | 49 | 0,694 | 41 | |
| 21 | Crewe Alexandra | 46 | 9 | 18 | 19 | 38 | 61 | 0,623 | 36 | Tái đắc cử |
| 22 | Colchester United | 46 | 10 | 11 | 25 | 48 | 76 | 0,632 | 31 | |
| 23 | Northampton Town | 46 | 10 | 11 | 25 | 40 | 73 | 0,548 | 31 | |
| 24 | Darlington | 46 | 7 | 15 | 24 | 42 | 85 | 0,494 | 29 |
- ^ a b Hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất ở mỗi hạng đấu, đồng thời không giành quyền tham dự cúp châu Âu và không thăng hạng, sẽ giành quyền tham dự Watney Cup.
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[4]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 48.623 | 61.676 | 36.073 |
| 2 | Liverpool FC | 48.127 | 56.202 | 41.550 |
| 3 | Arsenal FC | 40.246 | 56.194 | 27.199 |
| 4 | Birmingham City FC | 36.663 | 51.278 | 30.757 |
| 5 | Leeds United FC | 35.831 | 46.468 | 25.088 |
| 6 | Everton FC | 34.471 | 54.856 | 21.806 |
| 7 | Manchester City FC | 32.351 | 52.086 | 23.973 |
| 8 | Tottenham Hotspur FC | 32.318 | 51.291 | 16.942 |
| 9 | West Ham United FC | 30.174 | 38.804 | 23.269 |
| 10 | Crystal Palace FC | 30.167 | 44.536 | 17.858 |
| 11 | Derby County FC | 29.766 | 38.462 | 20.374 |
| 12 | Chelsea FC | 29.722 | 51.102 | 18.279 |
| 13 | Norwich City FC | 28.420 | 36.688 | 19.320 |
| 14 | Newcastle United FC | 27.939 | 38.964 | 18.103 |
| 15 | Coventry City FC | 24.623 | 42.911 | 16.391 |
| 16 | Wolverhampton Wanderers FC | 24.418 | 34.049 | 14.888 |
| 17 | Stoke City FC | 23.800 | 36.063 | 17.770 |
| 18 | Sheffield United FC | 23.509 | 40.035 | 16.231 |
| 19 | Leicester City FC | 22.706 | 35.876 | 15.307 |
| 20 | Ipswich Town FC | 22.241 | 34.636 | 16.948 |
| 21 | West Bromwich Albion FC | 21.427 | 39.209 | 12.147 |
| 22 | Southampton FC | 18.118 | 24.164 | 12.125 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa FC | 27.693 | 38.637 | 15.902 |
| 2 | Sunderland AFC | 22.603 | 43.265 | 11.141 |
| 3 | Sheffield Wednesday FC | 17.076 | 30.394 | 8.455 |
| 4 | Queens Park Rangers FC | 14.715 | 22.518 | 9.790 |
| 5 | Brighton & Hove Albion FC | 14.167 | 18.699 | 9.709 |
| 6 | Burnley FC | 14.083 | 22.852 | 9.834 |
| 7 | Bristol City FC | 12.892 | 20.490 | 10.588 |
| 8 | Cardiff City FC | 11.456 | 21.982 | 6.235 |
| 9 | Blackpool FC | 10.782 | 25.277 | 5.303 |
| 10 | Luton Town FC | 10.643 | 15.799 | 6.177 |
| 11 | Middlesbrough FC | 10.418 | 24.145 | 6.816 |
| 12 | Swindon Town FC | 10.267 | 15.552 | 7.245 |
| 13 | Fulham FC | 10.267 | 20.895 | 6.262 |
| 14 | Millwall FC | 10.265 | 16.136 | 7.811 |
| 15 | Preston North End FC | 10.199 | 21.550 | 5.759 |
| 16 | Nottingham Forest FC | 9.995 | 18.082 | 6.414 |
| 17 | Portsmouth FC | 9.477 | 16.419 | 4.688 |
| 18 | Hull City AFC | 9.233 | 13.580 | 5.278 |
| 19 | Oxford United FC | 9.197 | 13.647 | 4.954 |
| 20 | Huddersfield Town AFC | 8.175 | 13.689 | 3.871 |
| 21 | Carlisle United FC | 7.606 | 17.840 | 5.517 |
| 22 | Leyton Orient FC | 6.449 | 10.629 | 3.887 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bolton Wanderers FC | 13.928 | 33.309 | 5.788 |
| 2 | AFC Bournemouth | 12.268 | 18.374 | 8.579 |
| 3 | Grimsby Town FC | 10.849 | 16.807 | 7.395 |
| 4 | Notts County FC | 10.701 | 23.613 | 6.118 |
| 5 | Blackburn Rovers FC | 9.214 | 16.346 | 5.710 |
| 6 | Plymouth Argyle FC | 9.057 | 20.104 | 4.768 |
| 7 | Bristol Rovers FC | 8.884 | 18.567 | 5.750 |
| 8 | Brentford FC | 8.742 | 11.803 | 6.067 |
| 9 | Oldham Athletic FC | 8.256 | 19.745 | 4.516 |
| 10 | Southend United FC | 7.329 | 11.233 | 4.347 |
| 11 | Watford FC | 6.749 | 9.241 | 4.578 |
| 12 | Chesterfield FC | 5.723 | 8.755 | 3.508 |
| 13 | Charlton Athletic FC | 5.658 | 7.375 | 3.015 |
| 14 | Tranmere Rovers | 5.615 | 14.356 | 2.830 |
| 15 | Port Vale FC | 5.429 | 14.168 | 3.468 |
| 16 | Walsall FC | 4.803 | 8.159 | 3.402 |
| 17 | Rotherham United FC | 4.733 | 7.045 | 2.907 |
| 18 | Wrexham AFC | 4.546 | 6.586 | 2.611 |
| 19 | York City FC | 3.793 | 9.894 | 2.307 |
| 20 | Scunthorpe United FC | 3.736 | 10.768 | 1.687 |
| 21 | Rochdale AFC | 3.186 | 7.168 | 1.588 |
| 22 | Swansea City AFC | 3.104 | 5.390 | 1.607 |
| 23 | Shrewsbury Town FC | 3.004 | 6.574 | 1.763 |
| 24 | Halifax Town AFC | 2.741 | 4.838 | 970 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hereford United FC | 8.917 | 14.849 | 6.566 |
| 2 | Reading FC | 5.321 | 10.325 | 3.721 |
| 3 | Mansfield Town FC | 5.010 | 7.312 | 3.451 |
| 4 | Exeter City FC | 4.956 | 11.296 | 3.137 |
| 5 | Newport County AFC | 4.817 | 8.776 | 2.847 |
| 6 | Peterborough United FC | 4.761 | 7.577 | 2.345 |
| 7 | Lincoln City FC | 4.547 | 6.657 | 2.429 |
| 8 | Aldershot Town FC | 4.442 | 10.800 | 2.761 |
| 9 | Cambridge United FC | 4.227 | 11.542 | 2.627 |
| 10 | Stockport County FC | 3.728 | 5.905 | 2.204 |
| 11 | Hartlepool United FC | 3.691 | 7.193 | 1.887 |
| 12 | Southport FC | 3.580 | 6.525 | 1.966 |
| 13 | Bradford City AFC | 3.498 | 5.566 | 1.628 |
| 14 | Torquay United FC | 3.300 | 8.164 | 1.825 |
| 15 | Colchester United FC | 3.232 | 6.093 | 2.437 |
| 16 | Gillingham FC | 3.186 | 6.115 | 1.575 |
| 17 | Bury FC | 2.971 | 4.319 | 2.039 |
| 18 | Chester City FC | 2.963 | 4.781 | 1.390 |
| 19 | Barnsley FC | 2.862 | 5.900 | 1.638 |
| 20 | Northampton Town FC | 2.835 | 5.008 | 1.180 |
| 21 | Doncaster Rovers FC | 2.259 | 3.540 | 1.488 |
| 22 | Crewe Alexandra FC | 2.059 | 3.820 | 1.164 |
| 23 | Darlington FC | 1.697 | 3.724 | 1.088 |
| 24 | Workington AFC | 1.442 | 2.065 | 918 |
Xem thêm
Liên kết ngoài
- Season 1972–73 complete complete lineups, tables and squads at Historical Football Lineups
Tham khảo
- ^ "Anh 1972–73". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 2010–02-24.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|accessdate=(trợ giúp) - ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1973.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.