Football League 1973–74
| Mùa giải | 1973–74 |
|---|---|
| Vô địch | Leeds United |
← 1972–73 1974–75 → | |
Mùa giải 1973–74 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 75 của Football League.
Don Revie đánh dấu mùa giải cuối cùng trên cương vị huấn luyện viên Leeds United bằng việc dẫn dắt đội bóng giành chức vô địch quốc gia, trước khi kế nhiệm Sir Alf Ramsey làm huấn luyện viên Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh, sau khi Anh không thể vượt qua vòng loại World Cup 1974. Đội bóng chinh phục của Revie có cuộc đua song mã với Liverpool trong suốt mùa giải nhưng cuối cùng đã giành chiến thắng, đoạt danh hiệu lần thứ hai trong lịch sử với cách biệt năm điểm. Burnley, đội mới thăng hạng, thích nghi tốt khi trở lại hạng đấu cao nhất và kết thúc ở vị trí thứ sáu.
Manchester United xuống hạng khỏi First Division chỉ sáu năm sau khi vô địch European Cup, ở cuối một mùa giải đầy biến động. Quãng thời gian 36 năm của họ ở hạng đấu cao nhất cuối cùng khép lại sau thất bại 1-0 trên sân nhà trước Manchester City. Cựu tiền đạo United Denis Law ghi bàn thắng quyết định cho City. Tuy nhiên, chiến thắng của Birmingham City trong cùng buổi chiều hôm đó cũng sẽ khiến United xuống hạng ngay cả nếu họ đánh bại City. Dù vậy, ban lãnh đạo vẫn đặt niềm tin vào huấn luyện viên Tommy Docherty với tư cách người sẽ đưa câu lạc bộ trở lại hạng đấu cao nhất.
Cùng United xuống Second Division là Norwich City và Southampton. Đây là mùa giải đầu tiên League áp dụng ba suất xuống hạng từ hạng đấu cao nhất.
Cựu cầu thủ Leeds Jack Charlton có màn ra mắt ấn tượng trong sự nghiệp huấn luyện khi dẫn dắt Middlesbrough giành chức vô địch Second Division và một suất lên First Division. Đứng thứ hai trên bảng xếp hạng là Luton Town, đội kết thúc kém nhà vô địch vượt trội 15 điểm. Đội xếp thứ ba Carlisle United, dưới sự dẫn dắt của Alan Ashman, người từng vô địch Cúp FA cùng West Bromwich Albion năm 1968, giành suất lên First Division lần đầu tiên, và cho đến nay là duy nhất, trong lịch sử câu lạc bộ, hoàn tất bước thăng tiến nhanh chóng từ Fourth Division lên First Division. Crystal Palace, Preston North End và Swindon Town đều xuống hạng.
Suất thăng hạng từ Third Division thuộc về nhà vô địch Oldham Athletic, Bristol Rovers và York City, thứ hạng khi đó là vị trí cao nhất từng có của York tại League. Cambridge United, Shrewsbury Town, Southport và Rochdale đều xuống hạng.
Peterborough United vô địch Division Four và thăng hạng cùng với Gillingham, Colchester United và Bury. Hệ thống tái bầu chọn của giải bỏ phiếu ủng hộ bốn câu lạc bộ cuối bảng thuộc League, và không có đội nào rời hoặc gia nhập giải đấu trong năm 1974.
Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng
Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Mùa giải này đánh dấu việc áp dụng xuống hạng đối với ba đội cuối bảng của giải, thay thế hệ thống trước đó chỉ có hai đội cuối bảng xuống hạng, vốn được áp dụng kể từ khi thăng hạng/xuống hạng tự động được giới thiệu trong mùa giải 1898–99.[3] Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, bốn đội cuối bảng của hạng đấu này phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[2]
Kết quả trận đấu được lấy từ Rothmans cho tất cả các hạng đấu.[2]
First Division
| Mùa giải | 1973–74 |
|---|---|
| Vô địch | Leeds United Danh hiệu vô địch Anh thứ 2 |
| Xuống hạng | Southampton Manchester United Norwich City |
| European Cup | Leeds United |
| Cup Winners' Cup | Liverpool |
| Cúp UEFA | Derby County Ipswich Town Stoke City Wolverhampton Wanderers |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.107 (2,4 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Mick Channon (21 bàn)[4] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Ipswich Town 7-0 Southampton (2 tháng 2 năm 1974) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Norwich City 0-4 Arsenal (15 tháng 9 năm 1973) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Derby County 6-2 Southampton (22 tháng 9 năm 1973) |
← 1972–73 1974–75 → | |
Đây là mùa giải cuối cùng thành công tại hai câu lạc bộ hàng đầu First Division đối với hai huấn luyện viên gắn bó lâu dài và rất thành công, những người đều đã biến đổi câu lạc bộ của mình cả trong lẫn ngoài sân cỏ qua những triều đại kéo dài hơn một thập kỉ. Don Revie dẫn dắt Leeds United đến chức vô địch trước khi khép lại 13 năm làm huấn luyện viên tại Elland Road để dẫn dắt đội tuyển Anh. Bill Shankly tuyên bố nghỉ hưu trên cương vị huấn luyện viên Liverpool sau 15 năm, sau khi đội bóng của ông kết thúc giải vô địch ở vị trí thứ hai và thắng 3-0 trước Newcastle United trong Chung kết Cúp FA.
Bất chấp việc huấn luyện viên Brian Clough từ chức gây tranh cãi vào tháng 10, Derby County kết thúc ở vị trí thứ ba sau khi cựu cầu thủ của họ Dave Mackay trở lại Baseball Ground để kế nhiệm Clough. Ipswich Town tiếp tục phát triển trong nhóm hàng đầu First Division khi kết thúc ở vị trí thứ tư trong chiến dịch thứ năm dưới thời Bobby Robson. Stoke City có thêm một mùa giải mạnh mẽ, kết thúc ở vị trí thứ năm, với thủ môn đội tuyển Anh Peter Shilton ngăn chặn các tiền đạo đối phương sau khi người tiền nhiệm Gordon Banks phải giải nghệ vì chấn thương mắt trong một vụ tai nạn xe hơi. Burnley có màn trở lại First Division mạnh mẽ sau hai mùa giải vắng bóng khi kết thúc ở vị trí thứ sáu.
Quãng thời gian 36 năm của Manchester United tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng, trong khi đối thủ cùng thành phố của họ kết thúc ở vị trí thứ 14 và bị Wolverhampton Wanderers đánh bại trong trận chung kết Football League Cup. Quãng thời gian tám năm của Southampton tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng bất chấp 21 bàn thắng của vua phá lưới hạng đấu Mick Channon và sự thay đổi huấn luyện viên từ Ted Bates sang Lawrie McMenemy trước Giáng sinh. Mùa giải thứ hai của Norwich City trong nhóm tinh hoa kết thúc bằng việc xuống hạng.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Leeds United (C) | 42 | 24 | 14 | 4 | 66 | 31 | 2,129 | 62 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Liverpool | 42 | 22 | 13 | 7 | 52 | 31 | 1,677 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup[a] |
| 3 | Derby County | 42 | 17 | 14 | 11 | 52 | 42 | 1,238 | 48 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 4 | Ipswich Town | 42 | 18 | 11 | 13 | 67 | 58 | 1,155 | 47 | |
| 5 | Stoke City | 42 | 15 | 16 | 11 | 54 | 42 | 1,286 | 46 | |
| 6 | Burnley | 42 | 16 | 14 | 12 | 56 | 53 | 1,057 | 46 | |
| 7 | Everton | 42 | 16 | 12 | 14 | 50 | 48 | 1,042 | 44 | |
| 8 | Queens Park Rangers | 42 | 13 | 17 | 12 | 56 | 52 | 1,077 | 43 | |
| 9 | Leicester City | 42 | 13 | 16 | 13 | 51 | 41 | 1,244 | 42 | |
| 10 | Arsenal | 42 | 14 | 14 | 14 | 49 | 51 | 0,961 | 42 | |
| 11 | Tottenham Hotspur | 42 | 14 | 14 | 14 | 45 | 50 | 0,900 | 42 | |
| 12 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 13 | 15 | 14 | 49 | 49 | 1,000 | 41 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 13 | Sheffield United | 42 | 14 | 12 | 16 | 44 | 49 | 0,898 | 40 | |
| 14 | Manchester City | 42 | 14 | 12 | 16 | 39 | 46 | 0,848 | 40 | |
| 15 | Newcastle United | 42 | 13 | 12 | 17 | 49 | 48 | 1,021 | 38 | |
| 16 | Coventry City | 42 | 14 | 10 | 18 | 43 | 54 | 0,796 | 38 | |
| 17 | Chelsea | 42 | 12 | 13 | 17 | 56 | 60 | 0,933 | 37 | |
| 18 | West Ham United | 42 | 11 | 15 | 16 | 55 | 60 | 0,917 | 37 | |
| 19 | Birmingham City | 42 | 12 | 13 | 17 | 52 | 64 | 0,813 | 37 | |
| 20 | Southampton (R) | 42 | 11 | 14 | 17 | 47 | 68 | 0,691 | 36 | Xuống hạng Second Division |
| 21 | Manchester United (R) | 42 | 10 | 12 | 20 | 38 | 48 | 0,792 | 32 | |
| 22 | Norwich City (R) | 42 | 7 | 15 | 20 | 37 | 62 | 0,597 | 29 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Liverpool giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1973–74.
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1973–74 |
|---|---|
| Vô địch | Middlesbrough |
| Thăng hạng | Middlesbrough Luton Town Carlisle United |
| Xuống hạng | Crystal Palace Preston North End Swindon Town |
| Cup Winners' Cup | Cardiff City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.106 (2,39 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Duncan McKenzie (26 bàn)[4] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Middlesbrough 8-0 Sheffield Wednesday (20 tháng 4 năm 1974) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Fulham 0-4 Middlesbrough (9 tháng 3 năm 1974) Notts County 1-5 Sheffield Wednesday (9 tháng 3 năm 1974) West Bromwich Albion 0-4 Middlesbrough (16 tháng 3 năm 1974) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Middlesbrough 8-0 Sheffield Wednesday (20 tháng 4 năm 1974) |
← 1972–73 1974–75 → | |
Jack Charlton bắt đầu sự nghiệp huấn luyện bằng việc dẫn dắt Middlesbrough giành chức vô địch Second Division và một suất lên First Division. Middlesbrough kết thúc mùa giải với 15 điểm nhiều hơn đội á quân Luton Town, đội chấm dứt 14 năm vắng bóng ở hạng đấu cao nhất bất chấp những khó khăn tài chính. Suất thăng hạng cuối cùng thuộc về Carlisle United, đội lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại First Division. Orient bỏ lỡ suất thăng hạng chỉ với cách biệt một điểm. Các đội khác suýt thăng hạng gồm Nottingham Forest, Sunderland và West Bromwich Albion.
Crystal Palace xuống hạng mùa giải thứ hai liên tiếp, trong khi Preston North End xuống hạng ở mùa giải đầu tiên dưới sự dẫn dắt của huyền thoại Bobby Charlton, người sau đó đăng kí lại bản thân với tư cách cầu thủ trong nỗ lực đảo ngược sự sa sút của câu lạc bộ Lancashire từng một thời vĩ đại. Swindon Town đứng cuối bảng và xuống hạng sau năm mùa giải tại Second Division.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Middlesbrough (C, P) | 42 | 27 | 11 | 4 | 77 | 30 | 2,567 | 65 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Luton Town (P) | 42 | 19 | 12 | 11 | 64 | 51 | 1,255 | 50 | |
| 3 | Carlisle United (P) | 42 | 20 | 9 | 13 | 61 | 48 | 1,271 | 49 | |
| 4 | Orient | 42 | 15 | 18 | 9 | 55 | 42 | 1,310 | 48 | |
| 5 | Blackpool | 42 | 17 | 13 | 12 | 57 | 40 | 1,425 | 47 | |
| 6 | Sunderland | 42 | 19 | 9 | 14 | 58 | 44 | 1,318 | 47 | |
| 7 | Nottingham Forest | 42 | 15 | 15 | 12 | 57 | 43 | 1,326 | 45 | |
| 8 | West Bromwich Albion | 42 | 14 | 16 | 12 | 48 | 45 | 1,067 | 44 | |
| 9 | Hull City | 42 | 13 | 17 | 12 | 46 | 47 | 0,979 | 43 | |
| 10 | Notts County | 42 | 15 | 13 | 14 | 55 | 60 | 0,917 | 43 | |
| 11 | Bolton Wanderers | 42 | 15 | 12 | 15 | 44 | 40 | 1,100 | 42 | |
| 12 | Millwall | 42 | 14 | 14 | 14 | 51 | 51 | 1,000 | 42 | |
| 13 | Fulham | 42 | 16 | 10 | 16 | 39 | 43 | 0,907 | 42 | |
| 14 | Aston Villa | 42 | 13 | 15 | 14 | 48 | 45 | 1,067 | 41 | |
| 15 | Portsmouth | 42 | 14 | 12 | 16 | 45 | 62 | 0,726 | 40 | |
| 16 | Bristol City | 42 | 14 | 10 | 18 | 47 | 54 | 0,870 | 38 | |
| 17 | Cardiff City | 42 | 10 | 16 | 16 | 49 | 62 | 0,790 | 36 | Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners' Cup |
| 18 | Oxford United | 42 | 10 | 16 | 16 | 35 | 46 | 0,761 | 36 | |
| 19 | Sheffield Wednesday | 42 | 12 | 11 | 19 | 51 | 63 | 0,810 | 35 | |
| 20 | Crystal Palace (R) | 42 | 11 | 12 | 19 | 43 | 56 | 0,768 | 34 | Xuống hạng Third Division |
| 21 | Preston North End (R) | 42 | 9 | 14 | 19 | 40 | 62 | 0,645 | 31 | |
| 22 | Swindon Town (R) | 42 | 7 | 11 | 24 | 36 | 72 | 0,500 | 25 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1973–74 |
|---|---|
| Vô địch | Oldham Athletic (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Bristol Rovers York City |
| Xuống hạng | Cambridge United Rochdale Shrewsbury Town Southport |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.362 (2,47 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Billy Jennings (Watford), 26 [4] |
← 1972–73 1974–75 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Oldham Athletic (C, P) | 46 | 25 | 12 | 9 | 83 | 47 | 1,766 | 62 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Bristol Rovers (P) | 46 | 22 | 17 | 7 | 65 | 33 | 1,970 | 61 | |
| 3 | York City (P) | 46 | 21 | 19 | 6 | 67 | 38 | 1,763 | 61 | |
| 4 | Wrexham | 46 | 22 | 12 | 12 | 63 | 43 | 1,465 | 56 | |
| 5 | Chesterfield | 46 | 21 | 14 | 11 | 55 | 42 | 1,310 | 56 | |
| 6 | Grimsby Town | 46 | 18 | 15 | 13 | 67 | 50 | 1,340 | 51 | |
| 7 | Watford | 46 | 19 | 12 | 15 | 64 | 56 | 1,143 | 50 | |
| 8 | Aldershot | 46 | 19 | 11 | 16 | 65 | 52 | 1,250 | 49 | |
| 9 | Halifax Town | 46 | 14 | 21 | 11 | 48 | 51 | 0,941 | 49 | |
| 10 | Huddersfield Town | 46 | 17 | 13 | 16 | 56 | 55 | 1,018 | 47 | |
| 11 | Bournemouth | 46 | 16 | 15 | 15 | 54 | 58 | 0,931 | 47 | |
| 12 | Southend United | 46 | 16 | 14 | 16 | 62 | 62 | 1,000 | 46 | |
| 13 | Blackburn Rovers | 46 | 18 | 10 | 18 | 62 | 64 | 0,969 | 46 | |
| 14 | Charlton Athletic | 46 | 19 | 8 | 19 | 66 | 73 | 0,904 | 46 | |
| 15 | Walsall | 46 | 16 | 13 | 17 | 57 | 48 | 1,188 | 45 | |
| 16 | Tranmere Rovers | 46 | 15 | 15 | 16 | 50 | 44 | 1,136 | 45 | |
| 17 | Plymouth Argyle | 46 | 17 | 10 | 19 | 59 | 54 | 1,093 | 44 | |
| 18 | Hereford United | 46 | 14 | 15 | 17 | 53 | 57 | 0,930 | 43 | |
| 19 | Brighton & Hove Albion | 46 | 16 | 11 | 19 | 52 | 58 | 0,897 | 43 | |
| 20 | Port Vale | 46 | 14 | 14 | 18 | 52 | 58 | 0,897 | 42 | |
| 21 | Cambridge United (R) | 46 | 13 | 9 | 24 | 48 | 81 | 0,593 | 35 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Shrewsbury Town (R) | 46 | 10 | 11 | 25 | 41 | 62 | 0,661 | 31 | |
| 23 | Southport (R) | 46 | 6 | 16 | 24 | 35 | 82 | 0,427 | 28 | |
| 24 | Rochdale (R) | 46 | 2 | 17 | 27 | 38 | 94 | 0,404 | 21 |
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1973–74 |
|---|---|
| Vô địch | Peterborough United (2nd title) |
| Thăng hạng | Bury Colchester United Gillingham |
| Không tái đắc cử | Không |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.362 (2,47 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Brian Yeo (Gillingham), 31 [4] |
← 1972–73 1974–75 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Peterborough United (C, P) | 46 | 27 | 11 | 8 | 75 | 38 | 1,974 | 65 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Gillingham (P) | 46 | 25 | 12 | 9 | 90 | 49 | 1,837 | 62 | |
| 3 | Colchester United (P) | 46 | 24 | 12 | 10 | 73 | 36 | 2,028 | 60 | |
| 4 | Bury (P) | 46 | 24 | 11 | 11 | 81 | 49 | 1,653 | 59 | |
| 5 | Northampton Town | 46 | 20 | 13 | 13 | 63 | 48 | 1,313 | 53 | |
| 6 | Reading | 46 | 16 | 19 | 11 | 58 | 37 | 1,568 | 51 | |
| 7 | Chester | 46 | 17 | 15 | 14 | 54 | 55 | 0,982 | 49 | |
| 8 | Bradford City | 46 | 17 | 14 | 15 | 58 | 52 | 1,115 | 48 | |
| 9 | Newport County | 46 | 16 | 14 | 16 | 56 | 65 | 0,862 | 45[a] | |
| 10 | Exeter City | 45 | 18 | 8 | 19 | 58 | 55 | 1,055 | 44[b] | |
| 11 | Hartlepool | 46 | 16 | 12 | 18 | 48 | 47 | 1,021 | 44 | |
| 12 | Lincoln City | 46 | 16 | 12 | 18 | 63 | 67 | 0,940 | 44 | |
| 13 | Barnsley | 46 | 17 | 10 | 19 | 58 | 64 | 0,906 | 44 | |
| 14 | Swansea City | 46 | 16 | 11 | 19 | 45 | 46 | 0,978 | 43 | |
| 15 | Rotherham United | 46 | 15 | 13 | 18 | 56 | 58 | 0,966 | 43 | |
| 16 | Torquay United | 46 | 13 | 17 | 16 | 52 | 57 | 0,912 | 43 | |
| 17 | Mansfield Town | 46 | 13 | 17 | 16 | 62 | 69 | 0,899 | 43 | |
| 18 | Scunthorpe United | 45 | 14 | 12 | 19 | 47 | 64 | 0,734 | 42[b] | |
| 19 | Brentford | 46 | 12 | 16 | 18 | 48 | 50 | 0,960 | 40 | |
| 20 | Darlington | 46 | 13 | 13 | 20 | 40 | 62 | 0,645 | 39 | |
| 21 | Crewe Alexandra | 46 | 14 | 10 | 22 | 43 | 71 | 0,606 | 38 | Tái đắc cử |
| 22 | Doncaster Rovers | 46 | 12 | 11 | 23 | 47 | 80 | 0,588 | 35 | |
| 23 | Workington | 46 | 11 | 13 | 22 | 43 | 74 | 0,581 | 35 | |
| 24 | Stockport County | 46 | 7 | 20 | 19 | 44 | 69 | 0,638 | 34 |
- ^ Newport County had one point deducted for fielding an ineligible player.
- ^ a b Scunthorpe United v. Exeter was never played; Exeter failed to turn up and Scunthorpe were awarded the points.
Kết quả
- Trận Scunthorpe United v Exeter City không bao giờ diễn ra; Exeter không có mặt và Scunthorpe được trao hai điểm.
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[5]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 42.712 | 60.025 | 28.589 |
| 2 | Liverpool FC | 42.332 | 56.003 | 21.656 |
| 3 | Leeds United FC | 38.666 | 47.058 | 26.778 |
| 4 | Everton FC | 35.351 | 56.098 | 21.747 |
| 5 | Birmingham City FC | 33.048 | 50.451 | 23.767 |
| 6 | Newcastle United FC | 32.861 | 55.638 | 19.470 |
| 7 | Manchester City FC | 30.756 | 51.331 | 21.590 |
| 8 | Arsenal FC | 30.212 | 50.699 | 13.482 |
| 9 | West Ham United FC | 28.394 | 38.416 | 16.513 |
| 10 | Derby County FC | 27.788 | 36.003 | 23.348 |
| 11 | Tottenham Hotspur FC | 26.124 | 42.756 | 14.034 |
| 12 | Chelsea FC | 25.983 | 40.768 | 8.171 |
| 13 | Wolverhampton Wanderers FC | 25.609 | 36.980 | 19.350 |
| 14 | Leicester City FC | 24.825 | 36.978 | 15.786 |
| 15 | Coventry City FC | 23.280 | 35.206 | 16.457 |
| 16 | Norwich City FC | 23.023 | 31.798 | 17.673 |
| 17 | Sheffield United FC | 22.917 | 39.972 | 10.832 |
| 18 | Queens Park Rangers FC | 22.867 | 35.353 | 12.422 |
| 19 | Ipswich Town FC | 22.381 | 33.292 | 15.457 |
| 20 | Stoke City FC | 21.587 | 39.687 | 13.843 |
| 21 | Southampton FC | 21.128 | 30.789 | 14.572 |
| 22 | Burnley FC | 20.670 | 40.087 | 13.169 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sunderland AFC | 24.409 | 41.658 | 8.142 |
| 2 | Aston Villa FC | 23.413 | 37.323 | 12.007 |
| 3 | Middlesbrough FC | 22.264 | 37.030 | 14.742 |
| 4 | Crystal Palace FC | 21.797 | 32.648 | 16.124 |
| 5 | West Bromwich Albion FC | 15.990 | 43.029 | 11.498 |
| 6 | Bolton Wanderers FC | 15.942 | 23.614 | 8.692 |
| 7 | Sheffield Wednesday FC | 14.645 | 23.634 | 7.865 |
| 8 | Nottingham Forest FC | 14.398 | 29.962 | 9.498 |
| 9 | Bristol City FC | 14.058 | 25.904 | 9.570 |
| 10 | Portsmouth FC | 13.675 | 20.062 | 8.669 |
| 11 | Luton Town FC | 12.214 | 20.285 | 4.908 |
| 12 | Preston North End FC | 12.174 | 21.747 | 7.650 |
| 13 | Notts County FC | 11.911 | 32.310 | 6.975 |
| 14 | Leyton Orient FC | 11.793 | 29.766 | 7.216 |
| 15 | Cardiff City FC | 10.714 | 27.139 | 5.999 |
| 16 | Fulham FC | 10.129 | 23.511 | 4.973 |
| 17 | Blackpool FC | 10.120 | 18.575 | 5.508 |
| 18 | Millwall FC | 9.516 | 20.176 | 5.906 |
| 19 | Oxford United FC | 8.302 | 13.714 | 5.248 |
| 20 | Carlisle United FC | 8.270 | 19.692 | 5.096 |
| 21 | Hull City AFC | 8.216 | 17.409 | 5.348 |
| 22 | Swindon Town FC | 7.299 | 14.222 | 2.791 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bristol Rovers FC | 13.026 | 22.363 | 7.405 |
| 2 | Brighton & Hove Albion FC | 10.864 | 18.900 | 5.297 |
| 3 | Oldham Athletic FC | 10.118 | 18.528 | 5.716 |
| 4 | AFC Bournemouth | 8.981 | 17.079 | 4.475 |
| 5 | Hereford United FC | 8.040 | 12.501 | 3.810 |
| 6 | Plymouth Argyle FC | 7.743 | 13.004 | 5.078 |
| 7 | Blackburn Rovers FC | 7.432 | 10.989 | 3.520 |
| 8 | Grimsby Town FC | 7.419 | 10.883 | 5.244 |
| 9 | York City FC | 6.885 | 15.829 | 2.929 |
| 10 | Watford FC | 6.683 | 10.202 | 5.358 |
| 11 | Southend United FC | 6.472 | 10.276 | 3.956 |
| 12 | Wrexham AFC | 5.957 | 9.883 | 3.534 |
| 13 | Chesterfield FC | 5.777 | 11.559 | 3.287 |
| 14 | Huddersfield Town AFC | 5.696 | 11.514 | 2.522 |
| 15 | Charlton Athletic FC | 5.306 | 11.414 | 3.245 |
| 16 | Aldershot Town FC | 5.235 | 13.259 | 1.742 |
| 17 | Walsall FC | 4.789 | 9.035 | 3.037 |
| 18 | Cambridge United FC | 4.377 | 7.749 | 1.979 |
| 19 | Tranmere Rovers | 4.215 | 6.872 | 2.650 |
| 20 | Port Vale FC | 3.959 | 8.505 | 2.556 |
| 21 | Halifax Town AFC | 2.849 | 8.126 | 1.346 |
| 22 | Southport FC | 2.547 | 9.504 | 1.083 |
| 23 | Shrewsbury Town FC | 2.502 | 5.680 | 1.232 |
| 24 | Rochdale AFC | 1.891 | 5.923 | 588 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Peterborough United FC | 8.824 | 17.569 | 6.161 |
| 2 | Gillingham FC | 7.502 | 12.577 | 3.864 |
| 3 | Reading FC | 6.477 | 12.480 | 3.277 |
| 4 | Colchester United FC | 5.427 | 10.007 | 3.468 |
| 5 | Northampton Town FC | 5.424 | 11.378 | 3.137 |
| 6 | Brentford FC | 5.063 | 8.717 | 3.166 |
| 7 | Bury FC | 4.879 | 8.813 | 2.878 |
| 8 | Barnsley FC | 4.254 | 8.511 | 2.274 |
| 9 | Exeter City FC | 4.186 | 6.822 | 2.226 |
| 10 | Lincoln City FC | 3.930 | 7.150 | 1.800 |
| 11 | Bradford City AFC | 3.797 | 9.041 | 2.098 |
| 12 | Rotherham United FC | 3.410 | 6.243 | 2.334 |
| 13 | Torquay United FC | 3.392 | 9.265 | 2.014 |
| 14 | Mansfield Town FC | 3.160 | 6.924 | 1.909 |
| 15 | Scunthorpe United FC | 3.029 | 5.775 | 1.887 |
| 16 | Newport County AFC | 3.023 | 5.888 | 1.685 |
| 17 | Swansea City AFC | 2.815 | 6.712 | 1.301 |
| 18 | Hartlepool United FC | 2.721 | 6.739 | 844 |
| 19 | Chester City FC | 2.682 | 6.272 | 1.687 |
| 20 | Doncaster Rovers FC | 2.395 | 5.955 | 1.163 |
| 21 | Stockport County FC | 2.380 | 4.050 | 1.311 |
| 22 | Darlington FC | 2.334 | 4.527 | 1.326 |
| 23 | Crewe Alexandra FC | 1.921 | 3.259 | 1.302 |
| 24 | Workington AFC | 1.179 | 1.763 | 693 |
Xem thêm
Liên kết ngoài
- Season 1973–74 complete complete lineups, tables and squads at Historical Football Lineups
Tham khảo
- ^ "Anh 1973–74". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ a b c Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ "Innovation". Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1974.htm
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có mô tả ngắn không viết hoa chữ đầu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Football League 1973–74
- Mùa giải English Football League
- Giải bóng đá nam Anh 1973–74
- Giải bóng đá quốc nội 1973–74
- Bóng đá 1973–74
- Giải bóng đá Anh 1973–74
- Giải bóng đá châu Âu 1973–74