Bước tới nội dung

Football League 1973–74

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Football League
Mùa giải1973–74
Vô địchLeeds United

Mùa giải 1973–74 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 75 của Football League.

Don Revie đánh dấu mùa giải cuối cùng trên cương vị huấn luyện viên Leeds United bằng việc dẫn dắt đội bóng giành chức vô địch quốc gia, trước khi kế nhiệm Sir Alf Ramsey làm huấn luyện viên Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh, sau khi Anh không thể vượt qua vòng loại World Cup 1974. Đội bóng chinh phục của Revie có cuộc đua song mã với Liverpool trong suốt mùa giải nhưng cuối cùng đã giành chiến thắng, đoạt danh hiệu lần thứ hai trong lịch sử với cách biệt năm điểm. Burnley, đội mới thăng hạng, thích nghi tốt khi trở lại hạng đấu cao nhất và kết thúc ở vị trí thứ sáu.

Manchester United xuống hạng khỏi First Division chỉ sáu năm sau khi vô địch European Cup, ở cuối một mùa giải đầy biến động. Quãng thời gian 36 năm của họ ở hạng đấu cao nhất cuối cùng khép lại sau thất bại 1-0 trên sân nhà trước Manchester City. Cựu tiền đạo United Denis Law ghi bàn thắng quyết định cho City. Tuy nhiên, chiến thắng của Birmingham City trong cùng buổi chiều hôm đó cũng sẽ khiến United xuống hạng ngay cả nếu họ đánh bại City. Dù vậy, ban lãnh đạo vẫn đặt niềm tin vào huấn luyện viên Tommy Docherty với tư cách người sẽ đưa câu lạc bộ trở lại hạng đấu cao nhất.

Cùng United xuống Second DivisionNorwich CitySouthampton. Đây là mùa giải đầu tiên League áp dụng ba suất xuống hạng từ hạng đấu cao nhất.

Cựu cầu thủ Leeds Jack Charlton có màn ra mắt ấn tượng trong sự nghiệp huấn luyện khi dẫn dắt Middlesbrough giành chức vô địch Second Division và một suất lên First Division. Đứng thứ hai trên bảng xếp hạng là Luton Town, đội kết thúc kém nhà vô địch vượt trội 15 điểm. Đội xếp thứ ba Carlisle United, dưới sự dẫn dắt của Alan Ashman, người từng vô địch Cúp FA cùng West Bromwich Albion năm 1968, giành suất lên First Division lần đầu tiên, và cho đến nay là duy nhất, trong lịch sử câu lạc bộ, hoàn tất bước thăng tiến nhanh chóng từ Fourth Division lên First Division. Crystal Palace, Preston North EndSwindon Town đều xuống hạng.

Suất thăng hạng từ Third Division thuộc về nhà vô địch Oldham Athletic, Bristol RoversYork City, thứ hạng khi đó là vị trí cao nhất từng có của York tại League. Cambridge United, Shrewsbury Town, SouthportRochdale đều xuống hạng.

Peterborough United vô địch Division Four và thăng hạng cùng với Gillingham, Colchester UnitedBury. Hệ thống tái bầu chọn của giải bỏ phiếu ủng hộ bốn câu lạc bộ cuối bảng thuộc League, và không có đội nào rời hoặc gia nhập giải đấu trong năm 1974.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.

Mùa giải này đánh dấu việc áp dụng xuống hạng đối với ba đội cuối bảng của giải, thay thế hệ thống trước đó chỉ có hai đội cuối bảng xuống hạng, vốn được áp dụng kể từ khi thăng hạng/xuống hạng tự động được giới thiệu trong mùa giải 1898–99.[3] Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, bốn đội cuối bảng của hạng đấu này phải nộp đơn xin tái bầu chọn.[2]

Kết quả trận đấu được lấy từ Rothmans cho tất cả các hạng đấu.[2]

First Division

First Division
Mùa giải1973–74
Vô địchLeeds United
Danh hiệu vô địch Anh thứ 2
Xuống hạngSouthampton
Manchester United
Norwich City
European CupLeeds United
Cup Winners' CupLiverpool
Cúp UEFADerby County
Ipswich Town
Stoke City
Wolverhampton Wanderers
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.107 (2,4 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiMick Channon
(21 bàn)[4]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Ipswich Town 7-0 Southampton
(2 tháng 2 năm 1974)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Norwich City 0-4 Arsenal
(15 tháng 9 năm 1973)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtDerby County 6-2 Southampton
(22 tháng 9 năm 1973)

Đây là mùa giải cuối cùng thành công tại hai câu lạc bộ hàng đầu First Division đối với hai huấn luyện viên gắn bó lâu dài và rất thành công, những người đều đã biến đổi câu lạc bộ của mình cả trong lẫn ngoài sân cỏ qua những triều đại kéo dài hơn một thập kỉ. Don Revie dẫn dắt Leeds United đến chức vô địch trước khi khép lại 13 năm làm huấn luyện viên tại Elland Road để dẫn dắt đội tuyển Anh. Bill Shankly tuyên bố nghỉ hưu trên cương vị huấn luyện viên Liverpool sau 15 năm, sau khi đội bóng của ông kết thúc giải vô địch ở vị trí thứ hai và thắng 3-0 trước Newcastle United trong Chung kết Cúp FA.

Bất chấp việc huấn luyện viên Brian Clough từ chức gây tranh cãi vào tháng 10, Derby County kết thúc ở vị trí thứ ba sau khi cựu cầu thủ của họ Dave Mackay trở lại Baseball Ground để kế nhiệm Clough. Ipswich Town tiếp tục phát triển trong nhóm hàng đầu First Division khi kết thúc ở vị trí thứ tư trong chiến dịch thứ năm dưới thời Bobby Robson. Stoke City có thêm một mùa giải mạnh mẽ, kết thúc ở vị trí thứ năm, với thủ môn đội tuyển Anh Peter Shilton ngăn chặn các tiền đạo đối phương sau khi người tiền nhiệm Gordon Banks phải giải nghệ vì chấn thương mắt trong một vụ tai nạn xe hơi. Burnley có màn trở lại First Division mạnh mẽ sau hai mùa giải vắng bóng khi kết thúc ở vị trí thứ sáu.

Quãng thời gian 36 năm của Manchester United tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng, trong khi đối thủ cùng thành phố của họ kết thúc ở vị trí thứ 14 và bị Wolverhampton Wanderers đánh bại trong trận chung kết Football League Cup. Quãng thời gian tám năm của Southampton tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng bất chấp 21 bàn thắng của vua phá lưới hạng đấu Mick Channon và sự thay đổi huấn luyện viên từ Ted Bates sang Lawrie McMenemy trước Giáng sinh. Mùa giải thứ hai của Norwich City trong nhóm tinh hoa kết thúc bằng việc xuống hạng.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Leeds United (C) 42 24 14 4 66 31 2,129 62 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Liverpool 42 22 13 7 52 31 1,677 57 Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup[a]
3 Derby County 42 17 14 11 52 42 1,238 48 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA
4 Ipswich Town 42 18 11 13 67 58 1,155 47
5 Stoke City 42 15 16 11 54 42 1,286 46
6 Burnley 42 16 14 12 56 53 1,057 46
7 Everton 42 16 12 14 50 48 1,042 44
8 Queens Park Rangers 42 13 17 12 56 52 1,077 43
9 Leicester City 42 13 16 13 51 41 1,244 42
10 Arsenal 42 14 14 14 49 51 0,961 42
11 Tottenham Hotspur 42 14 14 14 45 50 0,900 42
12 Wolverhampton Wanderers 42 13 15 14 49 49 1,000 41 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA
13 Sheffield United 42 14 12 16 44 49 0,898 40
14 Manchester City 42 14 12 16 39 46 0,848 40
15 Newcastle United 42 13 12 17 49 48 1,021 38
16 Coventry City 42 14 10 18 43 54 0,796 38
17 Chelsea 42 12 13 17 56 60 0,933 37
18 West Ham United 42 11 15 16 55 60 0,917 37
19 Birmingham City 42 12 13 17 52 64 0,813 37
20 Southampton (R) 42 11 14 17 47 68 0,691 36 Xuống hạng Second Division
21 Manchester United (R) 42 10 12 20 38 48 0,792 32
22 Norwich City (R) 42 7 15 20 37 62 0,597 29
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Liverpool giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1973–74.

Kết quả

Nhà \ Khách ARS BIR BUR CHE COV DER EVE IPS LEE LEI LIV MCI MUN NEW NWC QPR SHU SOU STK TOT WHU WOL
Arsenal 1–0 1–1 0–0 2–2 2–0 1–0 1–1 1–2 0–2 0–2 2–0 3–0 0–1 2–0 1–1 1–0 1–0 2–1 0–1 0–0 2–2
Birmingham 3–1 2–2 2–4 1–0 0–0 0–2 0–3 1–1 3–0 1–1 1–1 1–0 1–0 2–1 4–0 1–0 1–1 0–0 1–2 3–1 2–1
Burnley 2–1 2–1 1–0 2–2 1–1 3–1 0–1 0–0 0–0 2–1 3–0 0–0 1–1 1–0 2–1 1–2 3–0 1–0 2–2 1–1 1–1
Chelsea 1–3 3–1 3–0 1–0 1–1 3–1 2–3 1–2 3–2 0–1 1–0 1–3 1–0 3–0 3–3 1–2 4–0 0–1 0–0 2–4 2–2
Coventry City 3–3 0–1 1–1 2–2 1–0 1–2 0–1 0–0 1–2 1–0 2–1 1–0 2–2 1–0 0–1 3–1 2–0 2–0 1–0 0–1 1–0
Derby County 1–1 1–1 5–1 1–0 1–0 2–1 2–0 0–0 2–1 3–1 1–0 2–2 1–0 1–1 1–2 4–1 6–2 1–1 2–0 1–1 2–0
Everton 1–0 4–1 1–0 1–1 1–0 2–1 3–0 0–0 1–1 0–1 2–0 1–0 1–1 4–1 1–0 1–1 0–3 1–1 1–1 1–0 2–1
Ipswich Town 2–2 3–0 3–2 1–1 3–0 3–0 3–0 0–3 1–1 1–1 2–1 2–1 1–3 1–1 1–0 0–1 7–0 1–1 0–0 1–3 2–0
Leeds United 3–1 3–0 1–4 1–1 3–0 2–0 3–1 3–2 1–1 1–0 1–0 0–0 1–1 1–0 2–2 0–0 2–1 1–1 1–1 4–1 4–1
Leicester City 2–0 3–3 2–0 3–0 0–2 0–1 2–1 5–0 2–2 1–1 1–1 1–0 1–0 3–0 2–0 1–1 0–1 1–1 3–0 0–1 2–2
Liverpool 0–1 3–2 1–0 1–0 2–1 2–0 0–0 4–2 1–0 1–1 4–0 2–0 2–1 1–0 2–1 1–0 1–0 1–0 3–2 1–0 1–0
Manchester City 1–2 3–1 2–0 3–2 1–0 1–0 1–1 1–3 0–1 2–0 1–1 0–0 2–1 2–1 1–0 0–1 1–1 0–0 0–0 2–1 1–1
Manchester United 1–1 1–0 3–3 2–2 2–3 0–1 3–0 2–0 0–2 1–2 0–0 0–1 1–0 0–0 2–1 1–2 0–0 1–0 0–1 3–1 0–0
Newcastle United 1–1 1–1 1–2 2–0 5–1 0–2 2–1 3–1 0–1 1–1 0–0 1–0 3–2 0–0 2–3 1–0 0–1 2–1 0–2 1–1 2–0
Norwich City 0–4 2–1 1–0 2–2 0–0 2–4 1–3 1–2 0–1 1–0 1–1 1–1 0–2 1–1 0–0 2–1 2–0 4–0 1–1 2–2 1–1
Queens Park Rangers 2–0 2–2 2–1 1–1 3–0 0–0 1–0 0–1 0–1 0–0 2–2 3–0 3–0 3–2 1–2 0–0 1–1 3–3 3–1 0–0 0–0
Sheffield United 5–0 1–1 0–2 1–2 0–1 3–0 1–1 0–3 0–2 1–1 1–0 1–2 0–1 1–1 1–0 1–1 4–2 0–0 2–2 1–0 1–0
Southampton 1–1 0–2 2–2 0–0 1–1 1–1 2–0 2–0 1–2 1–0 1–0 0–2 1–1 3–1 2–2 2–2 3–0 3–0 1–1 1–1 2–1
Stoke City 0–0 5–2 4–0 1–0 3–0 0–0 0–0 1–1 3–2 1–0 1–1 1–1 1–0 2–1 2–0 4–1 1–2 4–1 1–0 2–0 2–3
Tottenham Hotspur 2–0 4–2 2–3 1–2 2–1 1–0 0–2 1–1 0–3 1–0 1–1 0–2 2–1 0–2 0–0 0–0 1–2 3–1 2–1 2–0 1–3
West Ham United 1–3 0–0 0–1 3–0 2–3 0–0 4–3 3–3 3–1 1–1 2–2 2–1 2–1 1–2 4–2 2–3 2–2 4–1 0–2 0–1 0–0
Wolverhampton Wanderers 3–1 1–0 0–2 2–0 1–1 4–0 1–1 3–1 0–2 1–0 0–1 0–0 2–1 1–0 3–1 2–4 2–0 2–1 1–1 1–1 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1973–1974

Second Division

Second Division
Mùa giải1973–74
Vô địchMiddlesbrough
Thăng hạngMiddlesbrough
Luton Town
Carlisle United
Xuống hạngCrystal Palace
Preston North End
Swindon Town
Cup Winners' CupCardiff City
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.106 (2,39 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiDuncan McKenzie
(26 bàn)[4]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Middlesbrough 8-0 Sheffield Wednesday
(20 tháng 4 năm 1974)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Fulham 0-4 Middlesbrough
(9 tháng 3 năm 1974)
Notts County 1-5 Sheffield Wednesday
(9 tháng 3 năm 1974)
West Bromwich Albion 0-4 Middlesbrough
(16 tháng 3 năm 1974)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtMiddlesbrough 8-0 Sheffield Wednesday
(20 tháng 4 năm 1974)

Jack Charlton bắt đầu sự nghiệp huấn luyện bằng việc dẫn dắt Middlesbrough giành chức vô địch Second Division và một suất lên First Division. Middlesbrough kết thúc mùa giải với 15 điểm nhiều hơn đội á quân Luton Town, đội chấm dứt 14 năm vắng bóng ở hạng đấu cao nhất bất chấp những khó khăn tài chính. Suất thăng hạng cuối cùng thuộc về Carlisle United, đội lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại First Division. Orient bỏ lỡ suất thăng hạng chỉ với cách biệt một điểm. Các đội khác suýt thăng hạng gồm Nottingham Forest, SunderlandWest Bromwich Albion.

Crystal Palace xuống hạng mùa giải thứ hai liên tiếp, trong khi Preston North End xuống hạng ở mùa giải đầu tiên dưới sự dẫn dắt của huyền thoại Bobby Charlton, người sau đó đăng kí lại bản thân với tư cách cầu thủ trong nỗ lực đảo ngược sự sa sút của câu lạc bộ Lancashire từng một thời vĩ đại. Swindon Town đứng cuối bảng và xuống hạng sau năm mùa giải tại Second Division.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Middlesbrough (C, P) 42 27 11 4 77 30 2,567 65 Thăng hạng First Division
2 Luton Town (P) 42 19 12 11 64 51 1,255 50
3 Carlisle United (P) 42 20 9 13 61 48 1,271 49
4 Orient 42 15 18 9 55 42 1,310 48
5 Blackpool 42 17 13 12 57 40 1,425 47
6 Sunderland 42 19 9 14 58 44 1,318 47
7 Nottingham Forest 42 15 15 12 57 43 1,326 45
8 West Bromwich Albion 42 14 16 12 48 45 1,067 44
9 Hull City 42 13 17 12 46 47 0,979 43
10 Notts County 42 15 13 14 55 60 0,917 43
11 Bolton Wanderers 42 15 12 15 44 40 1,100 42
12 Millwall 42 14 14 14 51 51 1,000 42
13 Fulham 42 16 10 16 39 43 0,907 42
14 Aston Villa 42 13 15 14 48 45 1,067 41
15 Portsmouth 42 14 12 16 45 62 0,726 40
16 Bristol City 42 14 10 18 47 54 0,870 38
17 Cardiff City 42 10 16 16 49 62 0,790 36 Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners' Cup
18 Oxford United 42 10 16 16 35 46 0,761 36
19 Sheffield Wednesday 42 12 11 19 51 63 0,810 35
20 Crystal Palace (R) 42 11 12 19 43 56 0,768 34 Xuống hạng Third Division
21 Preston North End (R) 42 9 14 19 40 62 0,645 31
22 Swindon Town (R) 42 7 11 24 36 72 0,500 25
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách AST BLP BOL BRI CAR CRL CRY FUL HUL LUT MID MIL NOT NTC ORI OXF POR PNE SHW SUN SWI WBA
Aston Villa 0–1 1–1 2–2 5–0 2–1 2–1 1–1 1–1 0–1 1–1 0–0 3–1 1–1 2–2 2–0 4–1 2–0 1–0 1–2 1–1 1–3
Blackpool 2–1 0–2 2–2 2–1 4–0 1–0 2–0 1–2 3–0 0–0 1–0 2–2 0–1 1–1 2–0 5–0 3–0 0–0 0–2 2–0 2–3
Bolton Wanderers 1–2 1–1 2–1 1–1 2–0 2–0 0–0 1–0 1–0 2–1 0–1 1–0 1–3 1–1 2–1 4–0 0–2 4–2 1–0 2–0 1–1
Bristol City 0–1 0–1 1–0 3–2 2–0 0–1 0–1 3–1 1–3 1–1 5–2 1–0 2–2 0–2 0–0 0–2 0–0 2–0 2–0 1–0 1–1
Cardiff City 0–1 1–0 1–0 0–1 2–2 1–1 0–0 1–3 0–0 3–2 1–3 1–1 1–0 1–1 5–0 1–1 2–0 0–1 4–1 2–1 0–1
Carlisle United 2–0 2–3 1–0 2–1 1–1 1–0 3–0 4–0 2–0 1–1 1–1 2–1 3–0 3–0 2–1 0–2 2–2 2–2 1–0 5–1 0–1
Crystal Palace 0–0 1–2 0–0 3–1 3–3 0–1 0–2 0–2 1–2 2–3 1–1 0–1 1–4 0–0 2–0 0–0 2–0 0–0 3–0 4–2 1–0
Fulham 1–0 0–0 1–0 2–1 0–1 0–2 1–3 0–0 2–1 0–4 2–0 2–0 2–0 0–3 3–1 2–0 0–0 4–1 0–2 4–1 0–0
Hull City 1–1 1–0 0–0 2–1 1–1 1–1 3–0 2–0 1–3 1–3 1–1 0–0 1–0 1–1 0–0 4–1 1–0 2–1 2–0 0–1 0–0
Luton Town 1–0 3–0 2–1 1–0 1–0 6–1 2–1 1–1 2–2 0–1 3–0 2–2 1–1 3–1 0–1 3–3 4–2 2–1 3–4 2–1 0–2
Middlesbrough 0–0 0–0 0–0 2–0 3–0 1–0 2–0 0–2 1–0 2–1 2–1 1–0 4–0 3–2 1–0 3–0 3–0 8–0 2–1 2–1 0–0
Millwall 1–1 2–2 2–1 0–2 2–0 1–2 3–2 1–0 3–0 0–1 0–1 0–0 0–0 0–1 0–0 1–1 5–1 1–0 2–1 3–0 1–0
Nottingham Forest 1–2 2–0 3–2 1–1 2–1 2–0 1–2 3–0 0–0 4–0 5–1 3–0 0–0 2–1 1–1 2–0 1–1 2–1 2–2 2–0 1–4
Notts County 2–0 0–3 0–0 2–1 1–1 0–3 1–3 2–1 3–2 1–1 2–2 3–3 0–1 2–4 0–0 4–0 2–1 1–5 1–4 2–0 1–0
Orient 1–1 3–2 3–0 0–1 1–2 0–1 3–0 1–0 1–1 2–0 0–0 1–1 2–1 1–1 1–1 2–1 2–2 0–1 2–1 0–0 2–0
Oxford United 2–1 2–2 0–2 5–0 4–2 0–1 1–1 0–0 1–1 1–1 0–2 0–3 1–0 2–1 1–1 3–0 1–1 1–0 0–1 1–1 1–0
Portsmouth 2–0 0–0 0–2 1–0 1–0 2–1 2–2 3–0 3–1 0–0 0–1 0–0 0–2 1–2 0–0 2–1 3–0 1–1 1–1 3–1 1–1
Preston North End 0–0 1–3 2–1 1–1 2–2 0–1 1–1 0–1 2–0 2–2 2–4 2–0 2–1 0–2 0–1 0–0 2–1 0–0 1–0 1–1 3–1
Sheffield Wednesday 2–4 0–0 1–0 3–1 5–0 1–0 4–0 0–3 1–1 2–2 2–2 3–2 1–1 0–0 1–2 0–1 1–2 1–0 0–1 2–1 3–1
Sunderland 2–0 2–1 3–0 1–2 1–1 2–1 0–0 1–0 1–0 0–1 0–2 4–0 0–0 1–2 1–1 0–0 3–0 2–1 3–1 4–1 1–1
Swindon Town 1–0 1–0 2–2 0–1 1–1 2–2 0–1 1–1 1–1 0–2 0–1 1–3 0–0 1–4 2–2 1–0 1–2 3–1 3–1 0–2 1–0
West Bromwich Albion 2–0 1–1 0–0 2–2 2–2 1–1 1–0 2–0 2–3 1–1 0–4 1–1 3–3 2–1 1–0 1–0 1–2 0–2 2–0 1–1 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1973–1974

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1973–74
Vô địchOldham Athletic (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBristol Rovers
York City
Xuống hạngCambridge United
Rochdale
Shrewsbury Town
Southport
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.362 (2,47 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBilly Jennings (Watford), 26 [4]
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Oldham Athletic (C, P) 46 25 12 9 83 47 1,766 62 Thăng hạng Second Division
2 Bristol Rovers (P) 46 22 17 7 65 33 1,970 61
3 York City (P) 46 21 19 6 67 38 1,763 61
4 Wrexham 46 22 12 12 63 43 1,465 56
5 Chesterfield 46 21 14 11 55 42 1,310 56
6 Grimsby Town 46 18 15 13 67 50 1,340 51
7 Watford 46 19 12 15 64 56 1,143 50
8 Aldershot 46 19 11 16 65 52 1,250 49
9 Halifax Town 46 14 21 11 48 51 0,941 49
10 Huddersfield Town 46 17 13 16 56 55 1,018 47
11 Bournemouth 46 16 15 15 54 58 0,931 47
12 Southend United 46 16 14 16 62 62 1,000 46
13 Blackburn Rovers 46 18 10 18 62 64 0,969 46
14 Charlton Athletic 46 19 8 19 66 73 0,904 46
15 Walsall 46 16 13 17 57 48 1,188 45
16 Tranmere Rovers 46 15 15 16 50 44 1,136 45
17 Plymouth Argyle 46 17 10 19 59 54 1,093 44
18 Hereford United 46 14 15 17 53 57 0,930 43
19 Brighton & Hove Albion 46 16 11 19 52 58 0,897 43
20 Port Vale 46 14 14 18 52 58 0,897 42
21 Cambridge United (R) 46 13 9 24 48 81 0,593 35 Xuống hạng Fourth Division
22 Shrewsbury Town (R) 46 10 11 25 41 62 0,661 31
23 Southport (R) 46 6 16 24 35 82 0,427 28
24 Rochdale (R) 46 2 17 27 38 94 0,404 21
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BOU ALD BLB B&HA BRR CAM CHA CHF GRI HAL HER HUD OLD PLY PTV ROC SHR STD SOU TRA WAL WAT WRE YOR
AFC Bournemouth 3–0 1–2 0–0 0–3 1–0 1–0 0–1 1–1 1–1 3–2 1–0 0–3 0–0 2–2 2–0 1–0 1–3 2–0 2–1 1–0 1–0 0–1 1–3
Aldershot 1–3 4–0 0–1 2–3 6–0 2–1 2–2 1–0 2–1 1–0 1–0 0–1 3–2 0–0 4–0 2–2 3–3 4–0 0–0 1–0 1–0 5–1 2–2
Blackburn Rovers 4–3 1–2 3–1 0–2 2–0 1–1 2–1 1–0 1–1 1–2 1–0 0–1 2–0 1–1 3–1 2–0 1–0 2–1 0–0 0–2 5–0 1–2 4–0
Brighton & Hove Albion 0–2 0–1 3–0 2–8 4–1 1–2 0–0 1–1 0–1 2–1 1–2 1–2 1–0 2–1 2–1 2–0 0–2 4–0 1–3 2–1 0–1 2–1 0–0
Bristol Rovers 3–0 2–1 3–0 1–1 1–0 2–1 1–0 1–1 2–0 1–1 2–1 1–2 4–2 1–1 1–1 1–0 4–0 3–1 1–0 0–2 1–0 1–0 0–0
Cambridge United 2–1 1–2 0–2 1–1 2–2 1–0 1–2 0–1 0–1 2–0 2–2 1–1 3–1 4–2 3–3 2–1 3–2 2–0 1–0 0–0 3–2 2–1 0–0
Charlton Athletic 0–0 2–0 4–3 0–4 1–1 2–0 3–3 2–1 5–2 2–0 2–1 4–1 2–0 2–0 3–0 3–3 2–1 0–1 1–0 0–1 1–3 0–0 2–4
Chesterfield 2–1 0–0 3–0 1–0 0–0 3–0 3–1 1–0 1–1 1–1 0–2 1–0 1–0 2–1 1–0 0–2 0–0 4–2 1–0 1–0 3–1 2–2 0–2
Grimsby Town 1–1 1–0 4–2 0–0 1–1 1–0 5–0 1–1 4–1 1–3 2–1 2–1 3–0 2–0 5–1 1–2 2–1 2–1 5–0 1–0 2–2 1–1 1–2
Halifax Town 1–1 0–0 1–1 2–2 0–0 0–1 2–1 2–0 1–2 1–1 0–0 0–0 1–0 1–0 1–0 1–0 0–0 1–1 2–1 3–1 0–0 1–2 2–1
Hereford United 0–2 0–2 1–0 3–0 0–0 0–0 2–3 2–1 2–1 3–1 0–1 3–4 0–1 2–1 2–1 1–1 1–2 3–0 0–2 3–1 1–1 2–0 0–0
Huddersfield Town 1–1 1–0 1–0 2–2 1–2 2–1 2–0 1–0 1–0 4–0 0–0 2–1 2–1 3–0 5–0 1–0 0–1 3–1 0–0 2–2 1–2 2–1 0–1
Oldham Athletic 4–2 2–0 2–3 0–1 1–1 6–1 0–2 0–0 3–1 3–2 1–1 6–0 1–0 1–1 3–1 3–0 2–0 6–0 2–2 2–1 0–3 0–0 2–1
Plymouth Argyle 2–0 2–1 2–1 0–1 1–0 4–1 1–0 1–1 1–0 1–1 0–1 1–1 0–0 2–0 5–0 2–2 1–1 4–1 2–0 2–1 2–0 1–2 0–2
Port Vale 0–0 0–1 1–2 2–1 3–1 2–1 3–1 0–1 1–1 1–1 1–3 4–2 3–0 2–1 3–1 3–0 0–0 2–1 1–0 1–1 1–2 1–0 2–2
Rochdale 3–3 2–2 1–2 1–1 0–1 0–2 1–1 1–2 1–1 1–1 1–1 1–1 1–3 1–3 1–1 3–2 1–1 2–2 0–1 0–1 1–3 0–0 1–3
Shrewsbury Town 1–1 0–0 3–0 1–0 0–2 2–0 3–3 0–1 1–1 0–2 1–1 3–0 0–2 0–0 0–1 2–0 1–2 2–0 1–3 0–0 3–2 0–1 0–2
Southend 2–2 2–1 1–1 0–2 0–0 3–1 2–0 1–3 4–1 1–2 2–1 5–2 2–2 2–0 1–0 1–2 2–0 0–1 1–1 2–1 2–3 1–1 3–3
Southport 1–0 3–0 2–2 1–1 1–0 0–0 1–2 1–1 0–1 1–1 1–1 0–0 0–2 1–1 0–1 0–0 1–0 0–0 2–2 1–1 1–1 0–2 1–1
Tranmere 1–1 0–1 1–1 4–1 0–0 5–2 2–0 1–2 0–0 0–1 0–0 1–1 0–2 2–0 3–0 1–1 1–0 2–0 3–1 3–0 1–0 0–1 0–0
Walsall 1–2 3–2 2–0 0–1 0–0 3–0 4–0 2–0 3–1 2–2 3–1 3–0 1–1 0–4 0–0 0–0 2–0 1–2 2–0 0–1 2–2 3–0 0–0
Watford 1–1 2–1 0–0 1–0 0–0 3–0 1–3 2–1 1–2 0–0 2–1 1–1 0–1 0–3 2–1 4–0 1–0 1–0 4–0 4–2 1–3 2–0 1–1
Wrexham 0–1 0–0 2–2 1–0 1–0 2–1 4–0 2–1 1–1 2–1 5–0 0–0 1–2 5–2 0–0 3–0 3–1 5–1 3–2 0–0 2–0 1–0 1–0
York City 4–1 3–1 1–0 3–0 2–1 2–0 0–1 0–0 1–1 1–1 0–0 2–1 1–1 1–1 3–1 2–1 0–1 1–0 4–0 2–0 1–1 2–2 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Third Division 1973–1974

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1973–74
Vô địchPeterborough United (2nd title)
Thăng hạngBury
Colchester United
Gillingham
Không tái đắc cửKhông
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.362 (2,47 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBrian Yeo (Gillingham), 31 [4]
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Peterborough United (C, P) 46 27 11 8 75 38 1,974 65 Thăng hạng Third Division
2 Gillingham (P) 46 25 12 9 90 49 1,837 62
3 Colchester United (P) 46 24 12 10 73 36 2,028 60
4 Bury (P) 46 24 11 11 81 49 1,653 59
5 Northampton Town 46 20 13 13 63 48 1,313 53
6 Reading 46 16 19 11 58 37 1,568 51
7 Chester 46 17 15 14 54 55 0,982 49
8 Bradford City 46 17 14 15 58 52 1,115 48
9 Newport County 46 16 14 16 56 65 0,862 45[a]
10 Exeter City 45 18 8 19 58 55 1,055 44[b]
11 Hartlepool 46 16 12 18 48 47 1,021 44
12 Lincoln City 46 16 12 18 63 67 0,940 44
13 Barnsley 46 17 10 19 58 64 0,906 44
14 Swansea City 46 16 11 19 45 46 0,978 43
15 Rotherham United 46 15 13 18 56 58 0,966 43
16 Torquay United 46 13 17 16 52 57 0,912 43
17 Mansfield Town 46 13 17 16 62 69 0,899 43
18 Scunthorpe United 45 14 12 19 47 64 0,734 42[b]
19 Brentford 46 12 16 18 48 50 0,960 40
20 Darlington 46 13 13 20 40 62 0,645 39
21 Crewe Alexandra 46 14 10 22 43 71 0,606 38 Tái đắc cử
22 Doncaster Rovers 46 12 11 23 47 80 0,588 35
23 Workington 46 11 13 22 43 74 0,581 35
24 Stockport County 46 7 20 19 44 69 0,638 34
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng
Ghi chú:
  1. ^ Newport County had one point deducted for fielding an ineligible player.
  2. ^ a b Scunthorpe United v. Exeter was never played; Exeter failed to turn up and Scunthorpe were awarded the points.

Kết quả

Nhà \ Khách BAR BRA BRE BRY CHE COL CRE DAR DON EXE GIL HAR LIN MAN NPC NOR PET REA ROT SCU STP SWA TOR WRK
Barnsley 2–2 2–1 3–2 1–1 0–1 2–1 1–0 2–0 3–0 3–1 2–0 0–1 1–1 1–1 0–2 0–0 3–2 1–0 5–0 4–0 1–0 1–0 4–0
Bradford City 3–0 1–1 4–2 1–1 1–1 0–1 3–0 1–1 1–0 0–0 2–0 4–0 3–1 3–0 1–1 1–1 4–3 2–1 2–1 0–1 3–1 2–1 3–2
Brentford 5–1 2–0 1–2 3–0 0–0 3–0 0–0 2–0 0–1 0–3 1–2 2–1 4–1 1–1 3–1 0–1 0–1 1–1 2–1 0–0 0–2 0–0 1–1
Bury 2–0 3–0 3–0 3–1 2–0 2–0 5–1 3–1 0–0 3–2 1–0 2–1 2–0 5–0 3–1 0–2 1–0 3–1 0–0 1–1 0–2 4–0 3–1
Chester 3–1 1–0 0–0 1–1 0–4 1–0 1–0 3–0 0–1 2–4 3–1 2–3 1–1 3–0 0–0 2–1 0–0 1–0 2–0 2–1 1–0 1–1 1–0
Colchester United 2–0 4–0 2–1 1–1 1–1 3–2 3–0 3–0 1–0 0–2 3–0 4–1 1–0 4–1 1–0 1–1 0–0 0–1 2–0 3–1 2–0 2–2 3–0
Crewe Alexandra 0–1 1–0 0–0 1–0 1–0 1–2 1–1 4–0 2–5 1–0 1–3 2–1 1–1 4–1 0–2 2–1 2–1 1–8 1–0 1–3 0–0 0–0 1–0
Darlington 4–2 2–1 1–2 0–0 1–2 1–0 3–0 1–0 1–0 1–3 1–1 0–3 1–0 0–1 2–3 2–2 2–1 1–1 3–0 1–1 1–1 0–0 0–0
Doncaster Rovers 1–0 2–2 1–2 1–1 1–2 2–0 0–2 0–0 1–0 1–2 2–2 2–0 0–0 2–0 2–1 3–1 0–0 1–2 1–0 1–1 3–1 0–1 5–2
Exeter City 6–1 0–0 2–1 0–3 2–1 1–0 2–0 3–0 1–2 2–1 2–0 0–1 1–1 0–1 1–1 1–2 0–1 0–0 4–0 2–1 2–0 4–2 1–1
Gillingham 1–1 2–0 1–0 3–0 1–0 4–1 3–0 0–1 5–1 2–1 3–0 2–0 2–2 1–1 3–1 1–0 0–1 1–1 7–2 2–1 1–1 2–1 4–0
Hartlepool 1–2 1–0 1–0 1–1 0–0 0–0 1–0 1–2 3–0 1–3 2–1 0–2 4–0 0–1 1–0 0–1 1–2 2–0 3–0 3–0 0–1 0–0 3–0
Lincoln City 1–1 0–1 3–2 4–3 2–2 0–1 4–2 2–1 3–3 2–1 2–3 0–1 1–1 3–0 1–1 1–1 0–2 2–1 1–0 1–1 2–2 3–0 2–0
Mansfield Town 2–2 0–0 1–1 1–2 3–0 2–2 1–2 1–0 2–0 3–3 2–2 2–0 4–3 2–1 2–0 2–1 1–1 3–0 2–2 5–0 2–1 2–1 2–0
Newport County 1–0 2–2 1–1 1–0 0–2 1–3 4–2 2–0 3–1 2–1 3–3 0–0 0–1 2–0 3–1 0–1 0–0 1–0 2–1 3–1 2–1 2–2 4–0
Northampton Town 2–1 3–0 0–0 3–1 3–3 0–0 1–1 5–0 3–1 1–2 0–0 1–0 1–0 2–0 1–0 0–1 3–3 3–1 2–0 2–0 2–0 0–0 1–0
Peterborough United 3–0 1–1 1–0 2–2 0–0 2–0 4–0 1–0 5–1 2–0 4–2 2–0 1–0 2–1 2–0 3–0 2–0 2–0 1–0 3–2 3–0 1–1 2–0
Reading 1–0 0–0 1–0 2–2 3–0 1–1 2–0 2–0 5–0 4–1 0–1 1–1 0–0 3–0 1–1 1–2 1–1 1–0 0–0 1–1 1–2 4–0 2–0
Rotherham United 2–1 2–1 1–1 1–0 3–2 0–0 1–1 0–1 1–2 4–0 1–1 2–2 2–0 2–1 1–1 1–2 3–1 1–1 1–1 1–2 1–0 1–0 1–1
Scunthorpe United 3–0 2–1 4–1 1–2 2–1 1–0 0–0 1–0 2–1 1–1 1–1 1–1 5–3 0–0 1–2 2–1 1–0 3–0 2–1 0–0 0–0 0–1
Stockport County 1–1 0–1 1–1 3–2 0–1 0–3 0–0 1–2 0–0 0–1 2–0 1–1 2–2 1–1 1–1 2–2 1–1 0–0 0–1 3–1 0–1 2–1 1–1
Swansea City 2–0 0–1 0–0 0–1 2–0 2–0 2–0 0–0 0–0 2–0 0–3 0–0 3–0 2–0 1–1 1–1 0–2 2–1 4–2 1–2 3–0 0–1 1–0
Torquay United 1–1 1–0 3–0 1–2 2–2 0–4 2–1 0–0 3–0 0–0 0–1 0–2 2–1 4–0 3–2 1–0 1–2 1–1 3–0 1–1 2–2 3–1 3–0
Workington 1–0 1–0 0–2 0–0 1–1 1–4 0–0 5–2 3–1 3–1 3–3 0–2 1–1 0–0 3–2 1–0 4–1 0–0 0–2 1–2 1–1 1–0 3–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Lượng khán giả

Nguồn:[5]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Manchester United 42.712 60.025 28.589
2 Liverpool FC 42.332 56.003 21.656
3 Leeds United FC 38.666 47.058 26.778
4 Everton FC 35.351 56.098 21.747
5 Birmingham City FC 33.048 50.451 23.767
6 Newcastle United FC 32.861 55.638 19.470
7 Manchester City FC 30.756 51.331 21.590
8 Arsenal FC 30.212 50.699 13.482
9 West Ham United FC 28.394 38.416 16.513
10 Derby County FC 27.788 36.003 23.348
11 Tottenham Hotspur FC 26.124 42.756 14.034
12 Chelsea FC 25.983 40.768 8.171
13 Wolverhampton Wanderers FC 25.609 36.980 19.350
14 Leicester City FC 24.825 36.978 15.786
15 Coventry City FC 23.280 35.206 16.457
16 Norwich City FC 23.023 31.798 17.673
17 Sheffield United FC 22.917 39.972 10.832
18 Queens Park Rangers FC 22.867 35.353 12.422
19 Ipswich Town FC 22.381 33.292 15.457
20 Stoke City FC 21.587 39.687 13.843
21 Southampton FC 21.128 30.789 14.572
22 Burnley FC 20.670 40.087 13.169

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Sunderland AFC 24.409 41.658 8.142
2 Aston Villa FC 23.413 37.323 12.007
3 Middlesbrough FC 22.264 37.030 14.742
4 Crystal Palace FC 21.797 32.648 16.124
5 West Bromwich Albion FC 15.990 43.029 11.498
6 Bolton Wanderers FC 15.942 23.614 8.692
7 Sheffield Wednesday FC 14.645 23.634 7.865
8 Nottingham Forest FC 14.398 29.962 9.498
9 Bristol City FC 14.058 25.904 9.570
10 Portsmouth FC 13.675 20.062 8.669
11 Luton Town FC 12.214 20.285 4.908
12 Preston North End FC 12.174 21.747 7.650
13 Notts County FC 11.911 32.310 6.975
14 Leyton Orient FC 11.793 29.766 7.216
15 Cardiff City FC 10.714 27.139 5.999
16 Fulham FC 10.129 23.511 4.973
17 Blackpool FC 10.120 18.575 5.508
18 Millwall FC 9.516 20.176 5.906
19 Oxford United FC 8.302 13.714 5.248
20 Carlisle United FC 8.270 19.692 5.096
21 Hull City AFC 8.216 17.409 5.348
22 Swindon Town FC 7.299 14.222 2.791

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Bristol Rovers FC 13.026 22.363 7.405
2 Brighton & Hove Albion FC 10.864 18.900 5.297
3 Oldham Athletic FC 10.118 18.528 5.716
4 AFC Bournemouth 8.981 17.079 4.475
5 Hereford United FC 8.040 12.501 3.810
6 Plymouth Argyle FC 7.743 13.004 5.078
7 Blackburn Rovers FC 7.432 10.989 3.520
8 Grimsby Town FC 7.419 10.883 5.244
9 York City FC 6.885 15.829 2.929
10 Watford FC 6.683 10.202 5.358
11 Southend United FC 6.472 10.276 3.956
12 Wrexham AFC 5.957 9.883 3.534
13 Chesterfield FC 5.777 11.559 3.287
14 Huddersfield Town AFC 5.696 11.514 2.522
15 Charlton Athletic FC 5.306 11.414 3.245
16 Aldershot Town FC 5.235 13.259 1.742
17 Walsall FC 4.789 9.035 3.037
18 Cambridge United FC 4.377 7.749 1.979
19 Tranmere Rovers 4.215 6.872 2.650
20 Port Vale FC 3.959 8.505 2.556
21 Halifax Town AFC 2.849 8.126 1.346
22 Southport FC 2.547 9.504 1.083
23 Shrewsbury Town FC 2.502 5.680 1.232
24 Rochdale AFC 1.891 5.923 588

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Peterborough United FC 8.824 17.569 6.161
2 Gillingham FC 7.502 12.577 3.864
3 Reading FC 6.477 12.480 3.277
4 Colchester United FC 5.427 10.007 3.468
5 Northampton Town FC 5.424 11.378 3.137
6 Brentford FC 5.063 8.717 3.166
7 Bury FC 4.879 8.813 2.878
8 Barnsley FC 4.254 8.511 2.274
9 Exeter City FC 4.186 6.822 2.226
10 Lincoln City FC 3.930 7.150 1.800
11 Bradford City AFC 3.797 9.041 2.098
12 Rotherham United FC 3.410 6.243 2.334
13 Torquay United FC 3.392 9.265 2.014
14 Mansfield Town FC 3.160 6.924 1.909
15 Scunthorpe United FC 3.029 5.775 1.887
16 Newport County AFC 3.023 5.888 1.685
17 Swansea City AFC 2.815 6.712 1.301
18 Hartlepool United FC 2.721 6.739 844
19 Chester City FC 2.682 6.272 1.687
20 Doncaster Rovers FC 2.395 5.955 1.163
21 Stockport County FC 2.380 4.050 1.311
22 Darlington FC 2.334 4.527 1.326
23 Crewe Alexandra FC 1.921 3.259 1.302
24 Workington AFC 1.179 1.763 693

Xem thêm

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ "Anh 1973–74". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ a b c Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
  3. ^ "Innovation". Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  5. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1974.htm

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1973–74