Football League 2002–03
Football League 2002–03 (được biết đến với tên gọi Nationwide Football League vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 104 đã hoàn tất của Football League.
| Mùa giải | 2002–03 |
|---|---|
| Vô địch | Portsmouth |
| Thăng hạng | Portsmouth Leicester City Wolverhampton Wanderers |
| Xuống hạng | Shrewsbury Town Exeter City |
| New Club in League | Boston United |
← 2001–02 2003–04 → | |
Portsmouth vô địch First Division với khoảng cách khá xa, vượt qua câu lạc bộ cũ của huấn luyện viên Harry Redknapp, West Ham, trong chiều đi xuống của đội bóng này. Leicester City giành quyền thăng hạng trong hoàn cảnh có phần gây tranh cãi, khi tình trạng quản lí tài chính và một Thỏa thuận tự nguyện với chủ nợ đã xóa bỏ phần lớn khoản nợ của câu lạc bộ. Một phần do hệ quả của việc này, từ mùa giải tiếp theo, League đưa ra án trừ 10 điểm đối với bất kì đội bóng nào rơi vào tình trạng quản lí tài chính. Vòng play-off thuộc về Wolves, giúp đội bóng trở lại hạng đấu cao nhất sau gần 20 năm và cuối cùng cho phép chủ sở hữu Sir Jack Hayward chứng kiến thành quả mà ông mong muốn sau nhiều năm đầu tư.
Grimsby Town xuống hạng, sau khi chật vật ở hạng đấu này trong năm năm với nguồn lực cực kì hạn chế. Cả Brighton và Sheffield Wednesday đều có khởi đầu mùa giải tệ hại (Brighton chỉ giành được một chiến thắng trong 16 trận đầu tiên), và dù có những giai đoạn đạt phong độ tốt vào cuối mùa giải, cả hai đội đều không thể trụ hạng.
Wigan giành quyền thăng hạng đầu tiên vượt ra ngoài Second Division, nhờ sự hỗ trợ từ khoản đầu tư đáng kể vào đội hình. Crewe Alexandra giành quyền thăng hạng với nguồn lực ít hơn đáng kể, trong khi đội thắng play-off Cardiff City là một đội bóng chi tiêu mạnh khác cũng giành được suất thăng hạng.
Một quyết định thay đổi huấn luyện viên thiếu sáng suốt giữa mùa giải góp phần khiến Northampton xuống hạng. Mùa giải đầu tiên của Mansfield Town bên ngoài hạng đấu thấp nhất sau hơn một thập kỉ kết thúc giống như giai đoạn trước đó của đội bóng: xuống hạng ngay lập tức. Huddersfield khởi đầu tệ hại, và một cuộc khủng hoảng tài chính về sau trong mùa giải góp phần đẩy đội bóng xuống hạng, chỉ ba năm sau khi họ từng được xem là có triển vọng lên Premiership. Cheltenham đã tiến gần đến việc trụ hạng, nhưng thất bại ở ngày cuối cùng của mùa giải khiến đội bóng trở lại Third Division.
Rushden & Diamonds tiếp tục đà thăng tiến thần tốc khi giành chức vô địch Third Division. Họ được hưởng lợi không nhỏ từ sự sa sút gây sốc vào cuối mùa giải của đội á quân Hartlepool, khiến đội này đánh mất chức vô địch và khiến huấn luyện viên Mike Newell mất việc. Wrexham giành suất thăng hạng tự động cuối cùng và trở lại ngay sau khi xuống hạng ở mùa giải trước, tương tự đội thắng play-off AFC Bournemouth.
Chiến thắng gây sốc trước Everton tại Cúp FA không giúp ích nhiều cho Shrewsbury, và đội bóng kết thúc ở vị trí cuối bảng của League. Exeter City được mua lại trước mùa giải trong một thương vụ gây chú ý do Uri Geller đứng đầu; các cộng sự của Geller sau đó tiến hành rút tài sản khỏi câu lạc bộ, và bất chấp giai đoạn có phong độ tốt vào cuối mùa giải, Exeter trở thành nạn nhân của mùa giải đầu tiên có hai đội xuống hạng khỏi League.
Bảng xếp hạng chung cuộc và kết quả
Các bảng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây theo đúng dạng có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation,[1] với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng. Các kết quả vòng play-off cũng lấy từ cùng trang web.
First Division
| Mùa giải | 2002–03 |
|---|---|
| Vô địch | Portsmouth (danh hiệu hạng hai thứ 1) |
| Thăng hạng trực tiếp FA Premier League | Portsmouth, Leicester City |
| Thăng hạng FA Premier League thông qua play-off | Wolverhampton Wanderers |
| Xuống hạng | Brighton & Hove Albion, Grimsby Town, Sheffield Wednesday |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.512 (2,74 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Svetoslav Todorov (Portsmouth), 26 [2] |
← 2001–02 2003–04 → | |
{{#section-h:Football League First Division 2002–03|Bảng xếp hạng}}
Play-off
| SemiChung kết Lượt đi - 10 tháng 5; Lượt về - 14/15 tháng 5 năm 2003 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 26 tháng 5 năm 2003 | ||||||||||
| thứ 3 | Sheffield United | 1 | 4 | 5 | |||||||
| thứ 6 | Nottingham Forest | 1 | 3 | 4 | |||||||
| thứ 3 | Sheffield United | 0 | |||||||||
| thứ 5 | Wolverhampton Wanderers | 3 | |||||||||
| thứ 4 | Reading | 1 | 0 | 1 | |||||||
| thứ 5 | Wolverhampton Wanderers | 2 | 1 | 3 | |||||||
Bản đồ First Division
Second Division
| Mùa giải | 2002–03 |
|---|---|
| Vô địch | Wigan Athletic (1st third tier title) |
| Thăng hạng trực tiếp | Wigan Athletic, Crewe Alexandra |
| Thăng hạng thông qua play-off | Cardiff City |
| Xuống hạng | Cheltenham Town, Huddersfield Town, Mansfield Town, Northampton Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.421 (2,57 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Robert Earnshaw (Cardiff City), 31 [2] |
← 2001–02 2003–04 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wigan Athletic (C, P) | 46 | 29 | 13 | 4 | 68 | 25 | +43 | 100 | Thăng hạng Football League First Division |
| 2 | Crewe Alexandra (P) | 46 | 25 | 11 | 10 | 76 | 40 | +36 | 86 | |
| 3 | Bristol City | 46 | 24 | 11 | 11 | 79 | 48 | +31 | 83 | Giành quyền tham dự Play-off Second Division |
| 4 | Queens Park Rangers | 46 | 24 | 11 | 11 | 69 | 45 | +24 | 83 | |
| 5 | Oldham Athletic | 46 | 22 | 16 | 8 | 68 | 38 | +30 | 82 | |
| 6 | Cardiff City (O, P) | 46 | 23 | 12 | 11 | 68 | 43 | +25 | 81 | |
| 7 | Tranmere Rovers | 46 | 23 | 11 | 12 | 66 | 57 | +9 | 80 | |
| 8 | Plymouth Argyle | 46 | 17 | 14 | 15 | 63 | 52 | +11 | 65 | |
| 9 | Luton Town | 46 | 17 | 14 | 15 | 67 | 62 | +5 | 65 | |
| 10 | Swindon Town | 46 | 16 | 12 | 18 | 59 | 63 | −4 | 60 | |
| 11 | Peterborough United | 46 | 14 | 16 | 16 | 51 | 54 | −3 | 58 | |
| 12 | Colchester United | 46 | 14 | 16 | 16 | 52 | 56 | −4 | 58 | |
| 13 | Blackpool | 46 | 15 | 13 | 18 | 56 | 64 | −8 | 58 | |
| 14 | Stockport County | 46 | 15 | 10 | 21 | 65 | 70 | −5 | 55 | |
| 15 | Notts County | 46 | 13 | 16 | 17 | 62 | 70 | −8 | 55 | |
| 16 | Brentford | 46 | 14 | 12 | 20 | 47 | 56 | −9 | 54 | |
| 17 | Port Vale | 46 | 14 | 11 | 21 | 54 | 70 | −16 | 53 | |
| 18 | Wycombe Wanderers | 46 | 13 | 13 | 20 | 59 | 66 | −7 | 52 | |
| 19 | Barnsley | 46 | 13 | 13 | 20 | 51 | 64 | −13 | 52 | |
| 20 | Chesterfield | 46 | 14 | 8 | 24 | 43 | 73 | −30 | 50 | |
| 21 | Cheltenham Town (R) | 46 | 10 | 18 | 18 | 53 | 68 | −15 | 48 | Xuống hạng Football League Third Division |
| 22 | Huddersfield Town (R) | 46 | 11 | 12 | 23 | 39 | 61 | −22 | 45 | |
| 23 | Mansfield Town (R) | 46 | 12 | 8 | 26 | 66 | 97 | −31 | 44 | |
| 24 | Northampton Town (R) | 46 | 10 | 9 | 27 | 40 | 79 | −39 | 39 |
Quy tắc xếp hạng: Tại Football League, số bàn thắng ghi được (GF) được ưu tiên hơn hiệu số bàn thắng bại (GD).
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Play-off
| SemiChung kết Lượt đi - 10 tháng 5; Lượt về - 13/14 tháng 5 năm 2003 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 28 tháng 5 năm 2003 | ||||||||||
| thứ 3 | Bristol City | 0 | 0 | 0 | |||||||
| thứ 6 | Cardiff City | 1 | 0 | 1 | |||||||
| thứ 6 | Cardiff City | 1 | |||||||||
| thứ 4 | Queens Park Rangers (s.h.p.) | 0 | |||||||||
| thứ 4 | Queens Park Rangers | 1 | 1 | 2 | |||||||
| thứ 5 | Oldham Athletic | 1 | 0 | 1 | |||||||
Second Division maps
Third Division
| Mùa giải | 2002–03 |
|---|---|
| Vô địch | Rushden & Diamonds (danh hiệu hạng tư thứ 1) |
| Thăng hạng trực tiếp | Rushden & Diamonds, Hartlepool United, Wrexham |
| Thăng hạng thông qua play-off | Bournemouth |
| Xuống hạng Conference | Exeter City Shrewsbury Town |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Boston United |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.419 (2,57 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Andy Morrell (Wrexham), 34 [2] |
← 2001–02 2003–04 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rushden & Diamonds (C, P) | 46 | 24 | 15 | 7 | 73 | 47 | +26 | 87 | Thăng hạng Football League Second Division |
| 2 | Hartlepool United (P) | 46 | 24 | 13 | 9 | 71 | 51 | +20 | 85 | |
| 3 | Wrexham (P) | 46 | 23 | 15 | 8 | 84 | 50 | +34 | 84 | |
| 4 | Bournemouth (O, P) | 46 | 20 | 14 | 12 | 60 | 48 | +12 | 74 | Giành quyền tham dự Play-off Third Division |
| 5 | Scunthorpe United | 46 | 19 | 15 | 12 | 68 | 49 | +19 | 72 | |
| 6 | Lincoln City | 46 | 18 | 16 | 12 | 46 | 37 | +9 | 70 | |
| 7 | Bury | 46 | 18 | 16 | 12 | 57 | 56 | +1 | 70 | |
| 8 | Oxford United | 46 | 19 | 12 | 15 | 57 | 47 | +10 | 69 | |
| 9 | Torquay United | 46 | 16 | 18 | 12 | 71 | 71 | 0 | 66 | |
| 10 | York City | 46 | 17 | 15 | 14 | 52 | 53 | −1 | 66 | |
| 11 | Kidderminster Harriers | 46 | 16 | 15 | 15 | 62 | 63 | −1 | 63 | |
| 12 | Cambridge United | 46 | 16 | 13 | 17 | 67 | 70 | −3 | 61 | |
| 13 | Hull City | 46 | 14 | 17 | 15 | 58 | 53 | +5 | 59 | |
| 14 | Darlington | 46 | 12 | 18 | 16 | 58 | 59 | −1 | 54 | |
| 15 | Boston United | 46 | 15 | 13 | 18 | 55 | 56 | −1 | 54[a] | |
| 16 | Macclesfield Town | 46 | 14 | 12 | 20 | 57 | 63 | −6 | 54 | |
| 17 | Southend United | 46 | 17 | 3 | 26 | 47 | 59 | −12 | 54 | |
| 18 | Leyton Orient | 46 | 14 | 11 | 21 | 51 | 61 | −10 | 53 | |
| 19 | Rochdale | 46 | 12 | 16 | 18 | 63 | 70 | −7 | 52 | |
| 20 | Bristol Rovers | 46 | 12 | 15 | 19 | 50 | 57 | −7 | 51 | |
| 21 | Swansea City | 46 | 12 | 13 | 21 | 48 | 65 | −17 | 49 | |
| 22 | Carlisle United | 46 | 13 | 10 | 23 | 52 | 78 | −26 | 49 | |
| 23 | Exeter City (R) | 46 | 11 | 15 | 20 | 50 | 64 | −14 | 48 | Xuống hạng Football Conference |
| 24 | Shrewsbury Town (R) | 46 | 9 | 14 | 23 | 62 | 92 | −30 | 41 |
Quy tắc xếp hạng: Tại Football League, số bàn thắng ghi được (GF) được ưu tiên hơn hiệu số bàn thắng bại (GD).
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Boston United bị trừ 4 điểm vì vi phạm các quy tắc tài chính.[4]
Play-off
| SemiChung kết Lượt đi −10 tháng 5; Lượt về −13/14 tháng 5 năm 2003 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 24 tháng 5 năm 2003 | ||||||||||
| thứ 4 | Bournemouth | 0 | 3 | 3 | |||||||
| 7th | Bury | 0 | 1 | 1 | |||||||
| thứ 4 | Bournemouth | 5 | |||||||||
| thứ 6 | Lincoln City | 2 | |||||||||
| thứ 5 | Scunthorpe United | 3 | 0 | 3 | |||||||
| thứ 6 | Lincoln City | 5 | 1 | 6 | |||||||
Third Division maps
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c d "Anh 2002–03". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
- ^ a b c "English League Leading Goalscorers". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "League Division 2 end of season table for 2002–03 season". 11v11.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ "League newcomers docked points". BBC Sport. ngày 19 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.