Football League First Division 2002–03
Football League First Division 2002–03 (được gọi là Nationwide First Division vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 11 của giải đấu theo thể thức hiện hành với tư cách hạng đấu thứ hai của bóng đá Anh.
| Mùa giải | 2002–03 |
|---|---|
| Vô địch | Portsmouth (danh hiệu thứ 3) |
| Thăng hạng | Portsmouth Leicester City Wolverhampton Wanderers |
| Xuống hạng | Sheffield Wednesday Brighton & Hove Albion Grimsby Town |
| Số trận đấu | 557 |
| Số bàn thắng | 1.512 (2,71 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Svetoslav Todorov (26 bàn) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Nottm Forest 6–0 Stoke, Wolves 6–0 Gillingham |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Millwall 0–6 Rotherham |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Grimsby 6–5 Burnley, Burnley 4–7 Watford |
| Chuỗi thắng dài nhất | 7 trận[1] Portsmouth |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 15 trận[1] Leicester City |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 16 trận[1] Stoke City |
| Chuỗi thua dài nhất | 12 trận[1] Brighton & Hove Albion |
| Số khán giả trung bình | 15.599[2] |
← 2001–02 2003–04 → | |
Portsmouth giành chức vô địch hạng đấu để trở lại Premier League sau 15 năm vắng mặt. Trong mùa giải trọn vẹn đầu tiên dưới sự dẫn dắt của Harry Redknapp, đội bóng chính thức giành chức vô địch vào ngày 27 tháng 4, với chiến thắng trước Rotherham, sau khi đã thăng hạng trước bốn trận nhờ đánh bại Burnley.[3][4]
Leicester City thăng hạng ngay trong lần đầu tiên sau khi xuống hạng. Việc thăng hạng của họ gây tranh cãi vì câu lạc bộ bị đặt dưới quyền quản lí tài chính trong mùa giải do khoản nợ vượt quá 50 triệu bảng, bắt nguồn từ việc mất nguồn thu Premier League và khoản đầu tư lớn vào một sân vận động mới, nhưng họ có thể xóa toàn bộ khoản nợ này khi một liên danh mới nắm quyền kiểm soát và do đó tránh được việc phải bán cầu thủ.[5] Sau sự kiện này, Football League đưa ra quy định phạt bất kì câu lạc bộ nào bị đặt dưới quyền quản lí tài chính bằng việc trừ 10 điểm;[6] dù vậy Leicester vẫn sẽ kết thúc ở vị trí thứ hai nếu án phạt này được áp dụng.
Wolverhampton Wanderers thắng vòng play-off để lần đầu tiên góp mặt tại Premiership thời hiện đại, sau chiến thắng 3–0 trong trận chung kết play-off trước Sheffield United, đội đã vào bán kết cả hai giải cúp quốc nội.[7] Điều này đánh dấu sự trở lại của Wolves với hạng đấu cao nhất sau 19 năm vắng mặt, giai đoạn mà họ từng rơi xuống tận hạng tư. Cũng rời hạng đấu là Sheffield Wednesday, Brighton & Hove Albion và Grimsby Town, những đội đều xuống hạng.
Thay đổi đội bóng so với mùa giải trước
Rời First Division
Thăng hạng lên Premiership:
Xuống hạng Second Division:
Đến First Division
Xuống hạng từ Premiership:
Thăng hạng từ Second Division:
Tổng quan đội bóng
Sân vận động và địa điểm
- Ghi chú 1: Wimbledon thuê sử dụng sân nhà Selhurst Park của Crystal Palace.
Nhân sự và tài trợ
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên rời đi | Cách thức ra đi | Ngày khuyết chức | Vị trí trên bảng xếp hạng | Người thay thế | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Brighton & Hove Albion | Peter Taylor | Từ chức | 29 tháng 4 năm 2002[8] | Ngoài mùa giải | Martin Hinshelwood | 15 tháng 7 năm 2002[9] |
| Brighton & Hove Albion | Martin Hinshelwood | Chuyển sang vị trí giám đốc bóng đá | 7 tháng 10 năm 2002[10] | Thứ 24 | Steve Coppell | 7 tháng 10 năm 2002[10] |
| Stoke City | Steve Cotterill | Từ chức để trở thành trợ lí huấn luyện viên tại Sunderland | 10 tháng 10 năm 2002[11] | Thứ 15 | Tony Pulis | 1 tháng 11 năm 2002[12] |
| Ipswich Town | George Burley | Bị sa thải | 11 tháng 10 năm 2002[13] | Thứ 19 | Joe Royle | 28 tháng 10 năm 2002[14] |
| Sheffield Wednesday | Terry Yorath | Từ chức | 31 tháng 10 năm 2002[15] | Thứ 22 | Chris Turner | 7 tháng 11 năm 2002[16] |
| Crystal Palace | Trevor Francis | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 18 tháng 4 năm 2003[17] | Thứ 11 | Steve Kember | 23 tháng 5 năm 2003[18] |
| Derby County | John Gregory | Bị sa thải | 9 tháng 5 năm 20032[19][20] | Thứ 18 (cuối mùa giải) | George Burley | 5 tháng 6 năm 20033[21][22] |
- Ghi chú 2: Mặc dù Gregory bị sa thải vào ngày này, ông đã bị đình chỉ chức vụ từ ngày 21 tháng 3 sau khi có "những cáo buộc nghiêm trọng" nhằm vào ông.
- Ghi chú 3: Burley ban đầu được bổ nhiệm vào ngày 31 tháng 3 với tư cách huấn luyện viên tạm quyền sau khi John Gregory bị đình chỉ chức vụ.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Portsmouth (C, P) | 46 | 29 | 11 | 6 | 97 | 45 | +52 | 98 | Thăng hạng FA Premier League 2003–04 |
| 2 | Leicester City (P) | 46 | 26 | 14 | 6 | 73 | 40 | +33 | 92 | |
| 3 | Sheffield United | 46 | 23 | 11 | 12 | 72 | 52 | +20 | 80 | Giành quyền tham dự vòng play-off First Division |
| 4 | Reading | 46 | 25 | 4 | 17 | 61 | 46 | +15 | 79 | |
| 5 | Wolverhampton Wanderers (O, P) | 46 | 20 | 16 | 10 | 81 | 44 | +37 | 76 | |
| 6 | Nottingham Forest | 46 | 20 | 14 | 12 | 82 | 50 | +32 | 74 | |
| 7 | Ipswich Town | 46 | 19 | 13 | 14 | 80 | 64 | +16 | 70 | |
| 8 | Norwich City | 46 | 19 | 12 | 15 | 60 | 49 | +11 | 69 | |
| 9 | Millwall | 46 | 19 | 9 | 18 | 59 | 69 | −10 | 66 | |
| 10 | Wimbledon | 46 | 18 | 11 | 17 | 76 | 73 | +3 | 65 | |
| 11 | Gillingham | 46 | 16 | 14 | 16 | 56 | 65 | −9 | 62 | |
| 12 | Preston North End | 46 | 16 | 13 | 17 | 68 | 70 | −2 | 61 | |
| 13 | Watford | 46 | 17 | 9 | 20 | 54 | 70 | −16 | 60 | |
| 14 | Crystal Palace | 46 | 14 | 17 | 15 | 59 | 52 | +7 | 59 | |
| 15 | Rotherham United | 46 | 15 | 14 | 17 | 62 | 62 | 0 | 59 | |
| 16 | Burnley | 46 | 15 | 10 | 21 | 65 | 89 | −24 | 55 | |
| 17 | Walsall | 46 | 15 | 9 | 22 | 57 | 69 | −12 | 54 | |
| 18 | Derby County | 46 | 15 | 7 | 24 | 55 | 74 | −19 | 52 | |
| 19 | Bradford City | 46 | 14 | 10 | 22 | 51 | 73 | −22 | 52 | |
| 20 | Coventry City | 46 | 12 | 14 | 20 | 46 | 62 | −16 | 50 | |
| 21 | Stoke City | 46 | 12 | 14 | 20 | 45 | 69 | −24 | 50 | |
| 22 | Sheffield Wednesday (R) | 46 | 10 | 16 | 20 | 56 | 73 | −17 | 46 | Xuống hạng Second Division 2003–04 |
| 23 | Brighton & Hove Albion (R) | 46 | 11 | 12 | 23 | 49 | 67 | −18 | 45 | |
| 24 | Grimsby Town (R) | 46 | 9 | 12 | 25 | 48 | 85 | −37 | 39 |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||||
| 3 | Sheffield United | 1 | 4 | 5 | |||||||
| 6 | Nottingham Forest | 1 | 3 | 4 | |||||||
| 3 | Sheffield United | 0 | |||||||||
| 5 | Wolverhampton Wanderers | 3 | |||||||||
| 4 | Reading | 1 | 0 | 1 | |||||||
| 5 | Wolverhampton Wanderers | 2 | 1 | 3 | |||||||
Giải thưởng
| Tháng | Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng | Ghi chú | |
|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên | Câu lạc bộ | ||
| Tháng Tám | Harry Redknapp | Portsmouth | [23] |
| Tháng Chín | Micky Adams | Leicester City | [24] |
| Tháng Mười | Ray Lewington | Watford | [25] |
| Tháng Mười Một | Alan Pardew | Reading | [26] |
| Tháng Mười Hai | Gary McAllister | Coventry City | [27] |
| Tháng Một | Neil Warnock | Sheffield United | [28] |
| Tháng Hai | Alan Pardew | Reading | [29] |
| Tháng Ba | Joe Royle | Ipswich Town | [30] |
| Tháng Tư | Mark McGhee | Millwall | [31] |
| Vị trí | Cầu thủ | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| GK | Shaka Hislop | Portsmouth |
| DF | Denis Irwin | Wolverhampton Wanderers |
| DF | Joleon Lescott | Wolverhampton Wanderers |
| DF | Michael Dawson | Nottingham Forest |
| DF | Matthew Taylor | Portsmouth |
| MF | Muzzy Izzet | Leicester City |
| MF | Michael Brown | Sheffield United |
| MF | Paul Merson | Portsmouth |
| MF | Michael Tonge | Sheffield United |
| FW | David Johnson | Nottingham Forest |
| FW | Paul Dickov | Leicester City |
Lượng khán giả
| # | Câu lạc bộ | Trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Leicester City | 29.231 |
| 2 | Wolverhampton Wanderers | 25.745 |
| 3 | Derby County | 25.470 |
| 4 | Ipswich Town | 25.455 |
| 5 | Nottingham Forest | 24.437 |
| 6 | Norwich City | 20.353 |
| 7 | Sheffield Wednesday | 20.327 |
| 8 | Portsmouth | 18.934 |
| 9 | Sheffield United | 18.069 |
| 10 | Crystal Palace | 16.867 |
| 11 | Reading | 16.011 |
| 12 | Coventry City | 14.813 |
| 13 | Stoke City | 14.588 |
| 14 | Burnley | 13.977 |
| 15 | Preston North End | 13.853 |
| 16 | Watford | 13.405 |
| 17 | Bradford City | 12.501 |
| 18 | Millwall | 8.512 |
| 19 | Gillingham | 8.078 |
| 20 | Rotherham United | 7.522 |
| 21 | Walsall | 6.978 |
| 22 | Brighton & Hove Albion | 6.651 |
| 23 | Grimsby Town | 5.884 |
| 24 | MK Dons | 2.786 |
Nguồn:[33]
Tham khảo
- ^ a b c d "English League Championship Stats – 2011–12". Statto.com. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012.
- ^ "English League Championship Stats: Team Attendance". ESPN.[liên kết hỏng]
- ^ "Portsmouth 3-2 Rotherham". BBC Sport. ngày 27 tháng 4 năm 2003.
- ^ "Portsmouth promoted". BBC Sport. ngày 15 tháng 4 năm 2003.
- ^ "Leicester City put into administration". BBC News. ngày 22 tháng 10 năm 2002.
- ^ "League to punish stricken clubs". BBC News. ngày 25 tháng 9 năm 2003.
- ^ "Wolves back in big time". BBC Sport. ngày 26 tháng 5 năm 2003.
- ^ "Taylor quits Brighton". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 29 tháng 4 năm 2002.
- ^ "Hinshelwood given Brighton job". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 15 tháng 7 năm 2002.
- ^ a b "Seagulls go for Coppell". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 7 tháng 10 năm 2002.
- ^ "Cotterill quits Stoke". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 10 tháng 10 năm 2002.
- ^ "Pulis gets Stoke job". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 1 tháng 11 năm 2002.
- ^ "Ipswich sack Burley". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 11 tháng 10 năm 2002.
- ^ "Royle eyes promotion". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 10 năm 2002.
- ^ "Yorath quits Wednesday". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 31 tháng 10 năm 2002.
- ^ "Turner handed Owls post". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 7 tháng 11 năm 2002.
- ^ "Francis leaves Palace". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 4 năm 2003.
- ^ "Palace appoint Kember". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 23 tháng 5 năm 2003.
- ^ "Gregory suspended by Derby". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 21 tháng 3 năm 2003.
- ^ "Derby sack Gregory". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 9 tháng 5 năm 2003.
- ^ "Burley takes over at Derby". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 31 tháng 3 năm 2003.
- ^ "Burley relishes Derby challenge". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 5 tháng 6 năm 2003.
- ^ "Manager of the Month: August 2002". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: September 2002". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: October 2002". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: November 2002". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: December 2002". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: January 2003". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: February 2003". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: March 2003". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Manager of the Month: April 2003". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
- ^ Hugman, Barry J., biên tập (2003). The PFA Footballers' Who's Who 2003/2004. Queen Anne Press. tr. 496. ISBN 1-85291-651-6.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng2003.htm