Football League 2008–09
| Mùa giải | 2008–09 |
|---|---|
| Vô địch | Wolverhampton Wanderers |
| Thăng hạng | Wolverhampton Wanderers Birmingham City Burnley |
| Xuống hạng | Chester City Luton Town |
| Câu lạc bộ mới gia nhập Football League | Aldershot Town Exeter City |
← 2007–08 2009–10 → | |
Football League 2008–09 (được biết đến với tên gọi Coca-Cola Football League vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 110 đã hoàn tất của Football League. Mùa giải bắt đầu vào tháng 8 năm 2008 và kết thúc vào tháng 5 năm 2009, với trận chung kết play-off thăng hạng.
Football League được tổ chức gồm ba hạng đấu: Championship, League One và League Two. Đội vô địch và á quân League Championship được tự động thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, và đội giành chiến thắng trong vòng play-off Championship cũng được thăng hạng. Hai đội xếp cuối League Two xuống hạng Conference Premier.
Thăng hạng và xuống hạng
Theo kết quả của mùa giải bóng đá Anh 2008–09, các trường hợp thăng hạng và xuống hạng sau đây liên quan đến các đội thuộc Football League, hoặc gia nhập hay rời khỏi Football League, đã diễn ra. Những thay đổi này có hiệu lực từ mùa giải 2009–10.
Từ Premier League
Xuống hạng Championship
Từ Championship
Thăng hạng Premier League
Xuống hạng League One
Từ Football League One
Thăng hạng Championship
Xuống hạng League Two
Từ Football League Two
Thăng hạng League One
Xuống hạng Conference Premier
Từ Conference Premier
Thăng hạng League Two
Championship
Bảng xếp hạng
{{#section-h:Football League Championship 2008–09|Bảng xếp hạng}}
Play-off
{{#section-h:Football League Championship 2008–09|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League Championship 2008–09|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Queens Park Rangers | Iain Dowie | Hợp đồng bị hủy bỏ | 24 tháng 10 năm 2008[1] | Paulo Sousa | 19 tháng 11 năm 2008[2] | thứ 9 |
| Watford | Aidy Boothroyd | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 3 tháng 11 năm 2008[3] | Brendan Rodgers | 24 tháng 11 năm 2008[4] | thứ 21 |
| Charlton Athletic | Alan Pardew | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 22 tháng 11 năm 2008[1] | Phil Parkinson | 31 tháng 12 năm 2008[5] | thứ 22 |
| Blackpool | Simon Grayson | Ký hợp đồng với Leeds United (Mutual Consent) | 23 tháng 12 năm 2008[6] | Ian Holloway | 21 tháng 5 năm 2009[7] | thứ 16 |
| Nottingham Forest | Colin Calderwood | Hợp đồng bị hủy bỏ | 26 tháng 12 năm 2008[8] | Billy Davies | 1 tháng 1 năm 2009[9] | thứ 22 |
| Derby County | Paul Jewell | Từ chức | 28 tháng 12 năm 2008[10] | Nigel Clough | 6 tháng 1 năm 2009[11] | thứ 18 |
| Norwich City | Glenn Roeder | Hợp đồng bị hủy bỏ | 14 tháng 1 năm 2009[12] | Bryan Gunn | 21 tháng 1 năm 2009[13] | thứ 21 |
| Southampton | Jan Poortvliet | Từ chức | 23 tháng 1 năm 2009[14] | Mark Wotte | 23 tháng 1 năm 2009[14] | thứ 23 |
| Queens Park Rangers | Paulo Sousa | Hợp đồng bị hủy bỏ | 9 tháng 4 năm 2009[15] | thứ 10 | ||
| Ipswich Town | Jim Magilton | Hợp đồng bị hủy bỏ | 22 tháng 4 năm 2009[16] | Roy Keane | 23 tháng 4 năm 2009[17] | thứ 9 |
| Reading | Steve Coppell | Từ chức | 13 tháng 5 năm 2009[18] | thứ 4 |
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Cầu thủ | Đội bóng | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Sylvan Ebanks-Blake | Wolverhampton Wanderers | 25 |
| 2 | Jason Scotland | Swansea City | 21 |
| Ross McCormack | Cardiff City | ||
| 4 | Kevin Doyle | Reading | 18 |
| 5 | Tommy Smith | Watford | 17 |
| 6 | Rob Hulse | Derby County | 15 |
| 7 | Chris Iwelumo | Wolverhampton Wanderers | 14 |
| Kevin Phillips | Birmingham City | ||
| Marcus Tudgay | Sheffield Wednesday | ||
| 10 | Dexter Blackstock | Nottingham Forest | 13 |
| Nicky Bailey | Charlton Athletic | ||
| Paul Gallagher | Plymouth Argyle |
League One
Bảng xếp hạng
{{#section-h:Football League One 2008–09|Bảng xếp hạng}}
Play-off
{{#section-h:Football League One 2008–09|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League One 2008–09|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Milton Keynes Dons | Paul Ince | Ký hợp đồng với Blackburn Rovers (Đồng thuận) | 22 tháng 6 năm 2008[19] | Roberto Di Matteo | 2 tháng 7 năm 2008[20] | Tiền mùa giải |
| Cheltenham Town | Keith Downing | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 13 tháng 9 năm 2008[21] | Martin Allen | 15 tháng 9 năm 2008[22] | thứ 24 |
| Colchester United | Geraint Williams | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 22 tháng 9 năm 2008[23] | Paul Lambert | 9 tháng 10 năm 2008[24] | thứ 23 |
| Carlisle United | John Ward | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 3 tháng 11 năm 2008[25] | Greg Abbott | 5 tháng 12 năm 2008[26] | thứ 20 |
| Huddersfield Town | Stan Ternent | Hợp đồng bị hủy bỏ | 4 tháng 11 năm 2008[27] | Lee Clark | 11 tháng 12 năm 2008[28] | thứ 16 |
| Swindon Town | Maurice Malpas | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 14 tháng 11 năm 2008[29] | Danny Wilson | 26 tháng 12 năm 2008[30] | thứ 17 |
| Crewe Alexandra | Steve Holland | 18 tháng 11 năm 2008[31] | Guðjón Thórðarson | 24 tháng 12 năm 2008[32] | thứ 24 | |
| Hartlepool United | Danny Wilson | Hợp đồng bị hủy bỏ | 15 tháng 12 năm 2008[33] | thứ 13 | ||
| Leeds United | Gary McAllister | Hợp đồng bị hủy bỏ | 21 tháng 12 năm 2008[34] | Simon Grayson | 23 tháng 12 năm 2008[6] | thứ 9 |
| Walsall | Jimmy Mullen | Hợp đồng bị hủy bỏ | 10 tháng 1 năm 2009[35] | Chris Hutchings | 20 tháng 1 năm 2009[36] | thứ 12 |
| Leyton Orient | Martin Ling | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 18 tháng 1 năm 2009[37] | Geraint Williams | 5 tháng 2 năm 2009[38] | thứ 21 |
| Yeovil Town | Russell Slade | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 16 tháng 2 năm 2009[39] | Terry Skiverton | 18 tháng 2 năm 2009[40] | thứ 16 |
| Brighton & Hove Albion | Micky Adams | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 21 tháng 2 năm 2009[41] | Russell Slade | 6 tháng 3 năm 2009[42] | thứ 21 |
| Oldham Athletic | John Sheridan | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 15 tháng 3 năm 2009[43] | Joe Royle | 15 tháng 3 năm 2009[44] | thứ 8 |
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Player | Club | Goals |
|---|---|---|---|
| 1 | Rickie Lambert | Bristol Rovers | 29 |
| Simon Cox | Swindon Town | ||
| 3 | Jermaine Beckford | Leeds United | 27 |
| Matty Fryatt | Leicester City | ||
| 5 | Gary Hooper | Scunthorpe United | 24 |
| 6 | Craig Mackail-Smith | Peterborough United | 23 |
| 7 | Aaron McLean | Peterborough United | 18 |
| Joel Porter | Hartlepool United | ||
| 9 | Paul Hayes | Scunthorpe United | 17 |
| 10 | Aaron Wilbraham | Milton Keynes Dons | 16 |
League Two
Bảng xếp hạng
Play-off
{{#section-h:Football League Two 2008–09|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League Two 2008–09|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AFC Bournemouth | Kevin Bond | Hợp đồng bị hủy bỏ | 1 tháng 9 năm 2008[45] | Jimmy Quinn | 2 tháng 9 năm 2008[46] | thứ 23 |
| Grimsby Town | Alan Buckley | Hợp đồng bị hủy bỏ | 15 tháng 9 năm 2008[47] | Mike Newell | 6 tháng 10 năm 2008[48] | thứ 20 |
| Port Vale | Lee Sinnott | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 22 tháng 9 năm 2008[49] | Dean Glover | 6 tháng 10 năm 2008[50] | thứ 16 |
| Chester City | Simon Davies | Hợp đồng bị hủy bỏ | 11 tháng 11 năm 2008[51] | Mark Wright | 14 tháng 11 năm 2008[52] | thứ 19 |
| Barnet | Paul Fairclough | Từ chức | 28 tháng 12 năm 2008[53] | thứ 21 | ||
| AFC Bournemouth | Jimmy Quinn | Hợp đồng bị hủy bỏ | 31 tháng 12 năm 2008[54] | Eddie Howe | 31 tháng 12 năm 2008[55] | thứ 23 |
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Cầu thủ | Đội bóng | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Simeon Jackson | Gillingham | 21 |
| 2 | Grant Holt | Shrewsbury Town | 20 |
| Jack Lester | Chesterfield | ||
| 4 | Reuben Reid | Rotherham United | 18 |
| 5 | Paul Benson | Dagenham & Redbridge | 17 |
| John O'Flynn | Barnet | ||
| Adam Le Fondre | Rochdale | ||
| Peter Thorne | Bradford City | ||
| Brett Pitman | AFC Bournemouth | ||
| 10 | Andy Bishop | Bury | 16 |
| Ryan Lowe | Chester City | ||
| Charlie MacDonald | Brentford |
Ghi chú
- Luton (−30), Bournemouth (−17) and Rotherham (−17) began the League Two season on negative points.
Tham khảo
- ^ a b "QPR part company with boss Dowie". BBC Sport. ngày 24 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Sousa is new QPR first-team coach". BBC Sport. ngày 19 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Pardew Exits Charlton". Sky Sports. ngày 22 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Rodgers named new Watford manager". BBC Sport. ngày 24 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Addicks appoint Parkinson as boss". BBC Sport. ngày 31 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2008.
- ^ a b "Grayson appointed Leeds Manager". BBC Sport. ngày 23 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Blackpool unveil Holloway as boss". BBC Sport. ngày 21 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009.
- ^ "Calderwood sacked as Forest boss". BBC Sport. ngày 26 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Davies appointed Forest manager". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Jewell resigns as Derby manager". BBC Sport. ngày 29 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Clough takes over as Derby boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Roeder sacked as Norwich manager". BBC Sport. ngày 14 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Norwich name Gunn boss for season". BBC Sport. ngày 21 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2009.
- ^ a b "Poortvliet resigns as Saints boss". BBC Sport. ngày 23 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2009.
- ^ "QPR axe Sousa after just 26 games". BBC Sport. ngày 9 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009.
- ^ "Magilton sacked as Ipswich boss". BBC Sport. ngày 22 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2009.
- ^ "Keane appointed Ipswich manager". BBC Sport. ngày 23 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009.
- ^ "Coppell departs as manager". Reading FC. ngày 13 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2009.
- ^ "Blackburn appoint Ince as manager". BBC Sport. ngày 22 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
- ^ "Di Matteo appointed MK Dons coach". BBC Sport. ngày 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
- ^ "Manager Downing leaves Cheltenham". BBC Sport. ngày 13 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Allen named new Cheltenham boss". BBC Sport. ngày 15 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Boss Williams departs Colchester". BBC Sport. ngày 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Lambert named as Colchester boss". BBC Sport. ngày 8 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008.
- ^ "Carlisle part company with Ward". BBC Sport. ngày 3 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Abbott appointed Carlisle manager". BBC Sport. ngày 5 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Huddersfield sack manager Ternent". BBC Sport. ngày 4 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Clark named new Huddersfield boss". BBC Sport. ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Swindon part company with Malpas". BBC Sport. ngày 14 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Wilson appointed Swindon manager". BBC Sport. ngày 26 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Gradi replaces Holland at Crewe". BBC Sport. ngày 18 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Thordarson appointed Crewe boss". BBC Sport. ngày 24 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Hartlepool dismiss manager Wilson". BBC Sport. ngày 15 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Leeds dismiss manager McAllister". BBC Sport. ngày 21 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Mullen sacked as Walsall manager". BBC Sport. ngày 10 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Walsall appoint Hutchings as boss". BBC Sport. ngày 20 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Leyton Orient manager Ling leaves". BBC Sport. ngày 10 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Orient appoint Williams as boss". BBC Sport. ngày 5 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Yeovil split with manager Slade". BBC Sport. ngày 16 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Skiverton appointed Yeovil boss". BBC Sport. ngày 18 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Brighton part company with Adams". BBC Sport. ngày 21 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Slade appointed new Brighton boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2009.
- ^ "Oldham boss Sheridan leaves club". BBC Sport. ngày 15 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2009.
- ^ "Royle replaces Sheridan at Oldham". BBC Sport. ngày 15 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2009.
- ^ "Bond sacked as Bournemouth boss". BBC Sport. ngày 1 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Bournemouth name Quinn as manager". BBC Sport. ngày 2 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008.
- ^ "GTFC Statement". Grimsby Town official website. ngày 15 tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Newell takes over as Grimsby boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Sinnott parts company with Vale". BBC Sport. ngày 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Glover named new Port Vale boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Chester part company with Davies". BBC Sport. ngày 11 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Chester reappoint Wright as boss". BBC Sport. ngày 14 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Fairclough stands down at Barnet". BBC Sport. ngày 27 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Quinn parts company with Cherries". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2009.
- ^ "Cherries appoint Howe for season". BBC Sport. ngày 19 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009.