Football League 2009–10
| Mùa giải | 2009–10 |
|---|---|
| Vô địch | Newcastle United |
| Thăng hạng | Newcastle United West Bromwich Albion Blackpool |
| Xuống hạng | Grimsby Town Darlington |
| Câu lạc bộ mới gia nhập Football League | Burton Albion Torquay United |
← 2008–09 2010–11 → | |
Football League 2009–10 (được gọi là Coca-Cola Football League vì lí do tài trợ) là mùa giải hoàn chỉnh thứ 111 của Football League. Mùa giải bắt đầu vào tháng 8 năm 2009 và kết thúc vào tháng 5 năm 2010, với các trận chung kết play-off thăng hạng.
Football League được tổ chức với ba hạng đấu: League Championship, League One và League Two. Đội vô địch và á quân của League Championship được thăng hạng trực tiếp lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, cùng với đội thắng vòng play-off League Championship. Hai đội xếp cuối League Two xuống hạng Conference Premier.
Giải đấu thuộc về Newcastle United, với West Bromwich Albion là á quân. Cả hai đội đều được thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Sheffield Wednesday, Plymouth Argyle và Peterborough United xuống hạng League One. Grimsby Town và Darlington xuống hạng khỏi Football League. Lượng khán giả đến sân tại Football League trong mùa giải 2009–10 đạt mức cao nhất trong 50 năm, với 17,1 triệu người trả tiền để theo dõi các trận đấu ở ba hạng đấu.[1]
Thăng hạng và xuống hạng
Các đội sau đây được thăng hạng hoặc xuống hạng cho mùa giải 2009–10 dựa trên kết quả của năm trước.
|
|
|
Championship
Bảng xếp hạng
{{#section-h:Football League Championship 2009–10|Bảng xếp hạng}}
Play-off
{{#section-h:Football League Championship 2009–10|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League Championship 2009–10|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Blackpool | Simon Grayson | Ký hợp đồng với Leeds United | 23 tháng 12 năm 2008[2] | Ian Holloway | 21 tháng 5 năm 2009[3] | Tiền mùa giải |
| Queens Park Rangers | Paulo Sousa | Bị sa thải | 9 tháng 4 năm 2009[4] | Jim Magilton | 3 tháng 6 năm 2009[5] | Tiền mùa giải |
| Reading | Steve Coppell | Từ chức | 13 tháng 5 năm 2009[6] | Brendan Rodgers | 5 tháng 6 năm 2009[7] | Tiền mùa giải |
| Watford | Brendan Rodgers | Ký hợp đồng với Reading | 5 tháng 6 năm 2009[8] | Malky Mackay | 15 tháng 6 năm 2009[9] | Tiền mùa giải |
| Swansea City | Roberto Martínez | Ký hợp đồng với Wigan Athletic | 15 tháng 6 năm 2009[10] | Paulo Sousa | 23 tháng 6 năm 2009[11] | Tiền mùa giải |
| West Bromwich Albion | Tony Mowbray | Ký hợp đồng với Celtic | 16 tháng 6 năm 2009[12] | Roberto Di Matteo | 30 tháng 6 năm 2009[13] | Tiền mùa giải |
| Barnsley | Simon Davey | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 29 tháng 8 năm 2009[14] | Mark Robins | 9 tháng 9 năm 2009[15] | thứ 24 |
| Middlesbrough | Gareth Southgate | Bị sa thải | 21 tháng 10 năm 2009[16] | Gordon Strachan | 26 tháng 10 năm 2009[17] | thứ 4 |
| Peterborough United | Darren Ferguson | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 10 tháng 11 năm 2009[18] | Mark Cooper | 14 tháng 11 năm 2009[19] | thứ 24 |
| Plymouth Argyle | Paul Sturrock | Bị sa thải | 10 tháng 12 năm 2009[20] | Paul Mariner | 10 tháng 12 năm 2009[20] | thứ 23 |
| Sheffield Wednesday | Brian Laws | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 13 tháng 12 năm 2009[21] | Alan Irvine | 8 tháng 1 năm 2010[22] | thứ 22 |
| Queens Park Rangers | Jim Magilton | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 16 tháng 12 năm 2009[23] | Paul Hart | 17 tháng 12 năm 2009[24] | thứ 12 |
| Reading | Brendan Rodgers | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 17 tháng 12 năm 2009[25] | Brian McDermott | 27 tháng 1 năm 2010[26] | thứ 21 |
| Preston North End | Alan Irvine | Bị sa thải | 29 tháng 12 năm 2009[27] | Darren Ferguson | 6 tháng 1 năm 2010[28] | thứ 16 |
| Queens Park Rangers | Paul Hart | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 15 tháng 1 năm 2010[29] | Neil Warnock | 2 tháng 3 năm 2010[30] | thứ 10 |
| Peterborough United | Mark Cooper | Bị sa thải | 1 tháng 2 năm 2010[31] | Jim Gannon | 2 tháng 2 năm 2010[32] | thứ 24 |
| Crystal Palace | Neil Warnock | Ký hợp đồng với Queens Park Rangers | 2 tháng 3 năm 2010[30] | Paul Hart | 4 tháng 3 năm 2010[33] | thứ 21 |
| Bristol City | Gary Johnson | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 18 tháng 3 năm 2010[34] | Steve Coppell | 22 tháng 4 năm 2010[35] | thứ 15 |
| Peterborough United | Jim Gannon | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 6 tháng 4 năm 2010[36] | Gary Johnson | 6 tháng 4 năm 2010[37] | thứ 24 |
| Coventry City | Chris Coleman | Bị sa thải | 4 tháng 5 năm 2010[38] | Aidy Boothroyd | 22 tháng 5 năm 2010[39] | thứ 19 |
| Plymouth Argyle | Paul Mariner | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 6 tháng 5 năm 2010[40] | Peter Reid | 24 tháng 6 năm 2010[41] | thứ 23 |
| Crystal Palace | Paul Hart | Hết hạn hợp đồng | 17 tháng 6 năm 2010 | George Burley | 17 tháng 6 năm 2010[42] | thứ 21 |
League One
Bảng xếp hạng
{{#section-h:Football League One 2009–10|Bảng xếp hạng}}
Play-off
{{#section-h:Football League One 2009–10|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League One 2009–10|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tranmere Rovers | Ronnie Moore | Bị sa thải | 5 tháng 6 năm 2009[43] | John Barnes | 21 tháng 5 năm 2009[44] | Tiền mùa giải |
| Milton Keynes Dons | Roberto Di Matteo | Ký hợp đồng với West Brom | 30 tháng 6 năm 2009[13] | Paul Ince | 3 tháng 7 năm 2009[45] | Tiền mùa giải |
| Stockport County | Jim Gannon | Được giải phóng sau đó gia nhập Motherwell | 6 tháng 5 năm 2009[46] | Gary Ablett | 8 tháng 7 năm 2009[47] | Tiền mùa giải |
| Southampton | Mark Wotte | Bị sa thải | 9 tháng 7 năm 2009[48] | Alan Pardew | 17 tháng 7 năm 2009[49] | Tiền mùa giải |
| Norwich City | Bryan Gunn | Bị sa thải | 14 tháng 8 năm 2009[50] | Paul Lambert | 18 tháng 8 năm 2009[51] | thứ 22 |
| Colchester United | Paul Lambert | Ký hợp đồng với Norwich City | 18 tháng 8 năm 2009[51] | Aidy Boothroyd | 2 tháng 9 năm 2009[52] | thứ 1 |
| Tranmere Rovers | John Barnes | Bị sa thải | 9 tháng 10 năm 2009[53] | Les Parry | 16 tháng 12 năm 2009[54] | thứ 22 |
| Wycombe Wanderers | Peter Taylor | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 10 tháng 10 năm 2009[55] | Gary Waddock | 13 tháng 10 năm 2009[56] | thứ 23 |
| Brighton & Hove Albion | Russell Slade | Bị sa thải | 1 tháng 11 năm 2009[57] | Gustavo Poyet | 10 tháng 11 năm 2009[58] | thứ 20 |
| Leyton Orient | Geraint Williams | Bị sa thải | 3 tháng 4 năm 2010[59] | Russell Slade | 5 tháng 4 năm 2010[60] | thứ 19 |
| Oldham Athletic | Dave Penney | Bị sa thải | 6 tháng 5 năm 2010[61] | Paul Dickov | 9 tháng 6 năm 2010[62] | thứ 17 |
| Gillingham | Mark Stimson | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 10 tháng 5 năm 2010[63] | Andy Hessenthaler | 22 tháng 5 năm 2010[64] | thứ 21 |
| Milton Keynes Dons | Paul Ince | Bị sa thải | 10 tháng 5 năm 2010[65] | Karl Robinson | 10 tháng 5 năm 2010 | thứ 12 |
| Colchester United | Aidy Boothroyd | Ký hợp đồng với Coventry City | 22 tháng 5 năm 2010[39] | John Ward | 31 tháng 5 năm 2010[66] | thứ 8 |
League Two
Bảng xếp hạng
Play-off
{{#section-h:Football League Two 2009–10|Play-off}}
Kết quả
{{#section-h:Football League Two 2009–10|Kết quả}}
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Được thay thế bởi | Ngày bổ nhiệm | Vị trí trên bảng xếp hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Burton Albion | Roy McFarland | Từ chức | 18 tháng 5 năm 2009 | Paul Peschisolido | 18 tháng 5 năm 2009[67] | Tiền mùa giải |
| Darlington | Dave Penney | Ký hợp đồng với Oldham Athletic | 30 tháng 4 năm 2009[68] | Colin Todd | 20 tháng 5 năm 2009[69] | Tiền mùa giải |
| Port Vale | Dean Glover | Bị sa thải | 21 tháng 5 năm 2009[70] | Micky Adams | 5 tháng 6 năm 2009[71] | Tiền mùa giải |
| Chesterfield | Lee Richardson | Hết hạn hợp đồng | 6 tháng 5 năm 2009[72] | John Sheridan | 9 tháng 6 năm 2009[73] | Tiền mùa giải |
| Lincoln City | Peter Jackson | Bị sa thải | 2 tháng 9 năm 2009[74] | Chris Sutton | 28 tháng 9 năm 2009[75] | thứ 17 |
| Northampton Town | Stuart Gray | Bị sa thải | 8 tháng 9 năm 2009[76] | Ian Sampson | 5 tháng 10 năm 2009[77] | thứ 16 |
| Rotherham United | Mark Robins | Ký hợp đồng với Barnsley | 9 tháng 9 năm 2009[15] | Ronnie Moore | 24 tháng 9 năm 2009[78] | thứ 1 |
| Darlington | Colin Todd | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 26 tháng 9 năm 2009[79] | Steve Staunton | 5 tháng 10 năm 2009[80] | thứ 24 |
| Crewe Alexandra | Guðjón Þórðarson | Bị sa thải | 2 tháng 10 năm 2009[81] | Dario Gradi | 2 tháng 10 năm 2009[82] | thứ 14 |
| Notts County | Ian McParland | Bị sa thải | 12 tháng 10 năm 2009[83] | Hans Backe | 27 tháng 10 năm 2009[84] | thứ 5 |
| Aldershot Town | Gary Waddock | Ký hợp đồng với Wycombe Wanderers | 13 tháng 10 năm 2009[56] | Kevin Dillon | 9 tháng 11 năm 2009[85] | thứ 6 |
| Grimsby Town | Mike Newell | Bị sa thải | 18 tháng 10 năm 2009[86] | Neil Woods | 23 tháng 11 năm 2009[87] | thứ 23 |
| Cheltenham Town | Martin Allen | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 11 tháng 12 năm 2009[88] | Mark Yates | 22 tháng 12 năm 2009[89] | thứ 20 |
| Notts County | Hans Backe | Từ chức | 15 tháng 12 năm 2009[90] | Steve Cotterill | 23 tháng 2 năm 2010[91] | thứ 6 |
| Bradford City | Stuart McCall | Từ chức | 8 tháng 2 năm 2010[92] | Peter Taylor | 17 tháng 2 năm 2010[93] | thứ 16 |
| Macclesfield Town | Keith Alexander | Qua đời | 3 tháng 3 năm 2010[94] | Gary Simpson | 14 tháng 4 năm 2010[95] | thứ 21 |
| Darlington | Steve Staunton | Bị sa thải | 22 tháng 3 năm 2010[96] | Simon Davey | 5 tháng 4 năm 2010[97] | thứ 24 |
| Barnet | Ian Hendon | Bị sa thải | 28 tháng 4 năm 2010[98] | Mark Stimson | 1 tháng 6 năm 2010[99] | thứ 22 |
| Shrewsbury Town | Paul Simpson | Bị sa thải | 30 tháng 4 năm 2010[100] | Graham Turner | 11 tháng 6 năm 2010[101] | thứ 12 |
| Notts County | Steve Cotterill | Hết hạn hợp đồng | 27 tháng 5 năm 2010[102] | Craig Short | 6 tháng 6 năm 2010[103] | thứ 1 |
Tham khảo
- ^ "REVEALED: Football League crowds rise above 17m to hit 50-year high | Sporting Intelligence".
- ^ "Grayson appointed Leeds manager". BBC Sport. ngày 23 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Blackpool unveil Holloway as boss". BBC Sport. ngày 21 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "QPR axe Sousa after just 26 games". BBC Sport. ngày 21 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "QPR appoint Magilton as manager". BBC Sport. ngày 3 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Coppell resigns as Reading boss". BBC Sport. ngày 13 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Rodgers confirmed as Reading boss". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Rodgers confirmed as Reading boss". BBC Sport. ngày 13 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Mackay appointed Watford manager". BBC Sport. ngày 15 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Wigan finally land boss Martinez". BBC Sport. ngày 15 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Sousa confirmed as new Swans boss". BBC Sport. ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Mowbray confirmed as Celtic boss". BBC Sport. ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b "Baggies confirm Di Matteo as boss". BBC Sport. ngày 30 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Davey and Barnsley part company". BBC Sport. ngày 29 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ a b "Robins confirmed as Barnsley boss". BBC Sport. ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Middlesbrough sack boss Southgate". BBC Sport. ngày 21 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Strachan named Middlesbrough boss". BBC Sport. ngày 26 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Posh confirm Ferguson departure". BBC Sport. ngày 10 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2009.
- ^ "Cooper confirmed as Posh manager". BBC Sport. ngày 14 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2009.
- ^ a b "Paul Mariner replaces Paul Sturrock as Plymouth boss". BBC Sport. ngày 10 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Brian Laws leaves post as Sheffield Wednesday manager". BBC Sport. ngày 13 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009.
- ^ Sinnott, John (ngày 8 tháng 1 năm 2010). "Alan Irvine appointed as Sheffield Wednesday boss". BBC Sport. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010.
- ^ "Jim Magilton and John Gorman leave Queens Park Rangers". BBC Sport. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Paul Hart becomes the new QPR manager". BBC Sport. ngày 17 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Boss Brendan Rodgers leaves Reading by mutual consent". BBC Sport. ngày 17 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Brian McDermott is named new Reading manager". BBC Sport. ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Manager Irvine sacked by Preston". BBC Sport. ngày 29 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Darren Ferguson named as Preston North End manager". BBC Sport. ngày 6 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010.
- ^ "Manager Paul Hart leaves QPR after five games". BBC Sport. ngày 15 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010.
- ^ a b "Neil Warnock is named manager of Queens Park Rangers". BBC Sport. ngày 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Mark Cooper sacked as Peterborough United manager". BBC Sport. ngày 1 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.
- ^ Sinnott, John (ngày 2 tháng 2 năm 2010). "Jim Gannon named Peterborough manager". BBC Sport. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Paul Hart takes over as Crystal Palace boss". BBC Sport. ngày 4 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Boss Gary Johnson leaves Bristol City by mutual consent". BBC Sport. ngày 18 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Steve Coppell named as new Bristol City manager". BBC Sport. ngày 22 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010.
- ^ Gary Johnson appointed new Peterborough United boss, BBC Sport. Retrieved 6 tháng 4 năm 2010
- ^ "Gary Johnson appointed new Peterborough United boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Chris Coleman sacked by Coventry City". BBC Sport. ngày 4 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010.
- ^ a b "Aidy Boothroyd named as Coventry City boss". BBC Sport. ngày 22 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Plymouth Argyle to look for new manager". BBC Sport. ngày 6 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Peter Reid appointed manager of Plymouth Argyle". BBC Sport. ngày 24 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Crystal Palace appoint George Burley as new boss". BBC Sport. ngày 17 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Moore sacked as Tranmere manager". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Barnes confirmed as Tranmere boss". BBC Sport. ngày 15 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Ince reappointed as MK Dons boss". BBC Sport. ngày 3 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Stockport cuts force Gannon out". BBC Sport. ngày 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Stockport confirm Ablett as boss". BBC Sport. ngày 8 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Southampton & Wotte part company". BBC Sport. ngày 9 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Southampton name Pardew as boss". BBC Sport. ngày 8 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Manager Gunn sacked by Canaries". BBC Sport. ngày 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ a b "Norwich appoint Lambert as boss". BBC Sport. ngày 18 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Boothroyd handed Colchester job". BBC Sport. ngày 2 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Tranmere sack Barnes and McAteer". BBC Sport. ngày 9 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Parry has Tranmere job for season". BBC Sport. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Wycombe and Taylor part company". BBC Sport. ngày 9 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2009.
- ^ a b "Wycombe appoint Waddock as boss". BBC Sport. ngày 13 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Slade sacked as Brighton manager". BBC Sport. ngày 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
- ^ "Brighton appoint Poyet as manager". BBC Sport. ngày 10 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2009.
- ^ Leyton Orient part company with boss Geraint Williams, BBC Sport. Retrieved 3 tháng 4 năm 2010
- ^ "Russell Slade appointed as manager at Leyton Orient". BBC Sport. ngày 5 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Manager Dave Penney parts company with Oldham". BBC Sport. ngày 6 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Paul Dickov unveiled as Oldham Athletic manager". BBC Sport. ngày 9 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Manager Mark Stimson leaves Gillingham". BBC Sport. ngày 10 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Andy Hessenthaler named new Gillingham manager". BBC Sport. ngày 22 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
- ^ "MK Dons appoint Karl Robinson as new manager". BBC Sport. ngày 10 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010.
- ^ "John Ward named as Colchester United manager". BBC Sport. ngày 31 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Peschisolido named Burton manager". BBC Sport. ngày 18 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Oldham confirm Penney as manager". BBC Sport. ngày 30 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Houghton and Todd to lead Quakers". BBC Sport. ngày 20 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Glover ends Port Vale love affair". BBC Sport. ngày 20 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Adams unveiled as Port Vale boss". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Chesterfield end Richardson era". BBC Sport. ngày 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Sheridan named Chesterfield boss". BBC Sport. ngày 9 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Jackson sacked as Lincoln manager". BBC Sport. ngày 2 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Lincoln appoint Sutton as manager". BBC Sport. ngày 28 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Northampton part with boss Gray". BBC Sport. ngày 8 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Cobblers appoint Sampson as boss". BBC Sport. ngày 5 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Moore returns as Rotherham boss". BBC Sport. ngày 24 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Darlington part company with Todd". BBC Sport. ngày 26 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Darlington name Staunton as boss". BBC Sport. ngày 5 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Thordarson sacked as Crewe boss". BBC Sport. ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Thordarson sacked as Crewe boss". BBC Sport. ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Notts part company with McParland". BBC Sport. ngày 12 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Backe named new Notts County boss". BBC Sport. ngày 27 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2009.
- ^ "Dillon named as Aldershot manager". BBC Sport. ngày 9 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2009.
- ^ "Newell sacked as Grimsby manager". BBC Sport. ngày 18 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2009.
- ^ "Woods named new Grimsby manager". BBC Sport. ngày 23 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Manager Martin Allen parts company with Cheltenham". BBC Sport. ngày 11 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Kidderminster's Mark Yates appointed Cheltenham manager". BBC Sport. ngày 22 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Notts County manager Hans Backe resigns from his job". BBC Sport. ngày 15 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Steve Cotterill named Notts County manager". BBC Sport. ngày 23 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Bradford City boss Stuart McCall quits". BBC Sport. ngày 8 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Peter Taylor is named as Bradford City's new manager". BBC Sport. ngày 18 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Macclesfield manager Keith Alexander dies". BBC Sport. ngày 3 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Gary Simpson lands permanent Macclesfield job". BBC Sport. ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Darlington part company with manager Steve Staunton". BBC Sport. ngày 22 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Simon Davey named as new Darlington manager". BBC Sport. ngày 1 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Barnet sack manager Ian Hendon". BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Barnet name Mark Stimson as new manager". BBC Sport. ngày 1 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Shrewsbury Town sack manager Paul Simpson". BBC Sport. ngày 30 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010.
- ^ "Shrewsbury Town re-appoint former manager Graham Turner". BBC Sport. ngày 11 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Manager Steve Cotterill leaves Notts County". BBC Sport. ngày 27 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Craig Short named new Notts County manager". BBC Sport. ngày 6 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010.