Football League 1920–21
Mùa giải 1920–21 là mùa giải thứ 29 của Football League.
| Mùa giải | 1920–21 |
|---|---|
| Vô địch | Burnley |
| Câu lạc bộ mới ở League | 23 (xem bảng xếp hạng) |
← 1919–20 1921–22 → | |
Football League Third Division được thành lập, trên thực tế là Third Division South của mùa giải sau, khi Third Division North được giới thiệu. Điều này mở rộng phạm vi hoạt động của League đến tận bờ biển phía nam nước Anh, khi số câu lạc bộ thành viên tăng từ 44 lên 66.
Thay đổi đội bóng
Third Division mới được thành lập từ các câu lạc bộ thuộc Southern Football League Division One của mùa giải trước, ngoại trừ Cardiff City. Cardiff City trở thành câu lạc bộ Wales đầu tiên gia nhập League, và vì là câu lạc bộ mạnh nhất Wales trong giai đoạn này, họ được mời trực tiếp vào Second Division. Grimsby Town chiếm vị trí của Cardiff City tại Third Division mới, qua đó trở thành câu lạc bộ đầu tiên xuống hạng ba của League. Leeds United cũng được bầu vào Second Division để thay thế Leeds City sau vụ bê bối của câu lạc bộ này. Lincoln City không được tái bầu vào Second Division, và vì vậy suất Second Division của Port Vale cũng được chính thức hóa.
Bảng xếp hạng cuối cùng
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Trong sáu mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng.
First Division
| Mùa giải | 1920–21 |
|---|---|
| Vô địch | Burnley danh hiệu Anh đầu tiên |
| Xuống hạng | Derby County Bradford Park Avenue |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.276 (2,76 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Joe Smith (38 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Liverpool 6-0 Preston North End (25 tháng 9 năm 1920) Burnley 7-1 Oldham Athletic (27 tháng 11 năm 1920) Burnley 6-0 Sheffield United (25 tháng 12 năm 1920) Burnley 7-1 Aston Villa (5 tháng 2 năm 1921) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Chelsea 0-4 Tottenham Hotspur (16 tháng 10 năm 1920) Huddersfield Town 0-4 Arsenal (20 tháng 11 năm 1920) Aston Villa 1-5 Sunderland (12 tháng 2 năm 1921) Arsenal 2-6 Sheffield United (26 tháng 3 năm 1921) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Newcastle United 6-3 Manchester United (1 tháng 1 năm 1921) |
← 1919–20 1921–22 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Burnley (C) | 42 | 23 | 13 | 6 | 79 | 36 | 2,194 | 59 | |
| 2 | Manchester City | 42 | 24 | 6 | 12 | 70 | 50 | 1,400 | 54 | |
| 3 | Bolton Wanderers | 42 | 19 | 14 | 9 | 77 | 53 | 1,453 | 52 | |
| 4 | Liverpool | 42 | 18 | 15 | 9 | 63 | 35 | 1,800 | 51 | |
| 5 | Newcastle United | 42 | 20 | 10 | 12 | 66 | 45 | 1,467 | 50 | |
| 6 | Tottenham Hotspur | 42 | 19 | 9 | 14 | 70 | 48 | 1,458 | 47 | |
| 7 | Everton | 42 | 17 | 13 | 12 | 66 | 55 | 1,200 | 47 | |
| 8 | Middlesbrough | 42 | 17 | 12 | 13 | 53 | 53 | 1,000 | 46 | |
| 9 | Arsenal | 42 | 15 | 14 | 13 | 59 | 63 | 0,937 | 44 | |
| 10 | Aston Villa | 42 | 18 | 7 | 17 | 63 | 70 | 0,900 | 43 | |
| 11 | Blackburn Rovers | 42 | 13 | 15 | 14 | 57 | 59 | 0,966 | 41 | |
| 12 | Sunderland | 42 | 14 | 13 | 15 | 57 | 60 | 0,950 | 41 | |
| 13 | Manchester United | 42 | 15 | 10 | 17 | 64 | 68 | 0,941 | 40 | |
| 14 | West Bromwich Albion | 42 | 13 | 14 | 15 | 54 | 58 | 0,931 | 40 | |
| 15 | Bradford City | 42 | 12 | 15 | 15 | 61 | 63 | 0,968 | 39 | |
| 16 | Preston North End | 42 | 15 | 9 | 18 | 61 | 65 | 0,938 | 39 | |
| 17 | Huddersfield Town | 42 | 15 | 9 | 18 | 42 | 49 | 0,857 | 39 | |
| 18 | Chelsea | 42 | 13 | 13 | 16 | 48 | 58 | 0,828 | 39 | |
| 19 | Oldham Athletic | 42 | 9 | 15 | 18 | 49 | 86 | 0,570 | 33 | |
| 20 | Sheffield United | 42 | 6 | 18 | 18 | 42 | 68 | 0,618 | 30 | |
| 21 | Derby County (R) | 42 | 5 | 16 | 21 | 32 | 58 | 0,552 | 26 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Bradford (Park Avenue) (R) | 42 | 8 | 8 | 26 | 43 | 76 | 0,566 | 24 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1920–21 |
|---|---|
| Vô địch | Birmingham (danh hiệu thứ 2) |
| Xuống hạng | Stockport County |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.061 (2,3 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Sydney (Syd) Puddefoot (West Ham United), 29[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | West Ham United - Coventry City 7-0 (1 Jan 1921) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Rotherham County - Bury 0-5 (11 Dec 1921) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Rotherham County - South Shields 5-4 (2 Oct 1920) |
← 1919–20 1921–22 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Birmingham (C, P) | 42 | 24 | 10 | 8 | 79 | 38 | 2,079 | 58 | Thăng hạng Frst Division |
| 2 | Cardiff City (P) | 42 | 24 | 10 | 8 | 59 | 32 | 1,844 | 58 | |
| 3 | Bristol City | 42 | 19 | 13 | 10 | 49 | 29 | 1,690 | 51 | |
| 4 | Blackpool | 42 | 20 | 10 | 12 | 54 | 42 | 1,286 | 50 | |
| 5 | West Ham United | 42 | 19 | 10 | 13 | 51 | 30 | 1,700 | 48 | |
| 6 | Notts County | 42 | 18 | 11 | 13 | 55 | 40 | 1,375 | 47 | |
| 7 | Clapton Orient | 42 | 16 | 13 | 13 | 43 | 42 | 1,024 | 45 | |
| 8 | South Shields | 42 | 17 | 10 | 15 | 61 | 46 | 1,326 | 44 | |
| 9 | Fulham | 42 | 16 | 10 | 16 | 43 | 47 | 0,915 | 42 | |
| 10 | The Wednesday | 42 | 15 | 11 | 16 | 48 | 48 | 1,000 | 41 | |
| 11 | Bury | 42 | 15 | 10 | 17 | 45 | 49 | 0,918 | 40 | |
| 12 | Leicester City | 42 | 12 | 16 | 14 | 39 | 46 | 0,848 | 40 | |
| 13 | Hull City | 42 | 10 | 20 | 12 | 43 | 53 | 0,811 | 40 | |
| 14 | Leeds United | 42 | 14 | 10 | 18 | 40 | 45 | 0,889 | 38 | |
| 15 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 16 | 6 | 20 | 49 | 66 | 0,742 | 38 | |
| 16 | Barnsley | 42 | 10 | 16 | 16 | 48 | 50 | 0,960 | 36 | |
| 17 | Port Vale | 42 | 11 | 14 | 17 | 43 | 49 | 0,878 | 36 | |
| 18 | Nottingham Forest | 42 | 12 | 12 | 18 | 48 | 55 | 0,873 | 36 | |
| 19 | Rotherham County | 42 | 12 | 12 | 18 | 37 | 53 | 0,698 | 36 | |
| 20 | Stoke | 42 | 12 | 11 | 19 | 46 | 56 | 0,821 | 35 | |
| 21 | Coventry City | 42 | 12 | 11 | 19 | 39 | 70 | 0,557 | 35 | |
| 22 | Stockport County (R) | 42 | 9 | 12 | 21 | 42 | 75 | 0,560 | 30 | Xuống hạng Third Division North |
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1920–21 |
|---|---|
| Vô địch | Crystal Palace (danh hiệu đầu tiên) |
| Không tái đắc cử | Không |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.133 (2,45 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | John Conner (Crystal Palace), 28 Ernie Simms (Luton Town), 28 George Whitworth (Northampton Town), 28[1] |
← 1919–20 1921–22 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TLB | Đ | Thăng hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Crystal Palace (C, P) | 42 | 24 | 11 | 7 | 70 | 34 | 2,059 | 59 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Southampton | 42 | 19 | 16 | 7 | 64 | 28 | 2,286 | 54 | |
| 3 | Queens Park Rangers | 42 | 22 | 9 | 11 | 61 | 32 | 1,906 | 53 | |
| 4 | Swindon Town | 42 | 21 | 10 | 11 | 73 | 49 | 1,490 | 52 | |
| 5 | Swansea Town | 42 | 18 | 15 | 9 | 56 | 45 | 1,244 | 51 | |
| 6 | Watford | 42 | 20 | 8 | 14 | 59 | 44 | 1,341 | 48 | |
| 7 | Millwall | 42 | 18 | 11 | 13 | 42 | 30 | 1,400 | 47 | |
| 8 | Merthyr Town | 42 | 15 | 15 | 12 | 60 | 49 | 1,224 | 45 | |
| 9 | Luton Town | 42 | 16 | 12 | 14 | 61 | 56 | 1,089 | 44 | |
| 10 | Bristol Rovers | 42 | 18 | 7 | 17 | 68 | 57 | 1,193 | 43 | |
| 11 | Plymouth Argyle | 42 | 11 | 21 | 10 | 35 | 34 | 1,029 | 43 | |
| 12 | Portsmouth | 42 | 12 | 15 | 15 | 46 | 48 | 0,958 | 39 | |
| 13 | Grimsby Town | 42 | 15 | 9 | 18 | 49 | 59 | 0,831 | 39 | Transferred to the Third Division North |
| 14 | Northampton Town | 42 | 15 | 8 | 19 | 59 | 75 | 0,787 | 38 | |
| 15 | Newport County | 42 | 14 | 9 | 19 | 43 | 64 | 0,672 | 37 | |
| 16 | Norwich City | 42 | 10 | 16 | 16 | 44 | 53 | 0,830 | 36 | |
| 17 | Southend United | 42 | 14 | 8 | 20 | 44 | 61 | 0,721 | 36 | |
| 18 | Brighton & Hove Albion | 42 | 14 | 8 | 20 | 42 | 61 | 0,689 | 36 | |
| 19 | Exeter City | 42 | 10 | 15 | 17 | 39 | 54 | 0,722 | 35 | |
| 20 | Reading | 42 | 12 | 7 | 23 | 42 | 59 | 0,712 | 31 | |
| 21 | Brentford | 42 | 9 | 12 | 21 | 42 | 67 | 0,627 | 30 | Tái đắc cử |
| 22 | Gillingham | 42 | 8 | 12 | 22 | 34 | 74 | 0,459 | 28 |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[3]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Newcastle United FC | 41.265 |
| 2 | Chelsea FC | 38.520 |
| 3 | Everton FC | 37.215 |
| 4 | Tottenham Hotspur FC | 36.010 |
| 5 | Arsenal FC | 35.540 |
| 6 | Manchester United | 35.525 |
| 7 | Liverpool FC | 35.440 |
| 8 | Aston Villa FC | 35.145 |
| 9 | Bolton Wanderers FC | 34.400 |
| 10 | Burnley FC | 31.535 |
| 11 | Manchester City FC | 31.120 |
| 12 | Sunderland AFC | 28.765 |
| 13 | Blackburn Rovers FC | 27.930 |
| 14 | West Bromwich Albion FC | 27.915 |
| 15 | Sheffield United FC | 26.920 |
| 16 | Middlesbrough FC | 23.845 |
| 17 | Bradford City AFC | 22.585 |
| 18 | Huddersfield Town AFC | 22.240 |
| 19 | Preston North End FC | 21.310 |
| 20 | Oldham Athletic FC | 18.075 |
| 21 | Derby County FC | 16.235 |
| 22 | Bradford Park Avenue AFC | 16.005 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c "English League Leading Goalscorers". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Season 1920–21". English Football League Tables. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2019.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1921.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Bản mẫu:Bóng đá Anh 1920–21 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 1920–21