Football League 1895–96
Mùa giải 1895–96 là mùa giải thứ tám của Football League.
| Mùa giải | 1895–96 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa |
| Xuống hạng | Crewe Alexandra Burslem Port Vale Rotherham Town |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Loughborough |
← 1894–95 1896–97 → | |
Bảng xếp hạng cuối cùng
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Trong sáu mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng.
First Division
| Mùa giải | 1895–96 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa thứ 2 title |
| Xuống hạng | Small Heath |
| Số trận đấu | 240 |
| Số bàn thắng | 807 (3,36 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | John Campbell Steve Bloomer (mỗi người 22 bàn) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Derby County 8-0 Small Heath (30 tháng 11 năm 1895) Sheffield United 8-0 Bury (6 tháng 4 năm 1896) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | The Wednesday 0-4 Derby County (28 tháng 12 năm 1895) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Aston Villa 7-3 Small Heath (7 tháng 9 năm 1895) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 9 trận Everton |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 14 trận Everton |
| Chuỗi thua dài nhất | 6 trận Burnley Small Heath |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 30.000 Everton 2-0 Aston Villa (21 tháng 12 năm 1895) |
| Trận có ít khán giả nhất | 560 West Bromwich Albion 3-2 Blackburn Rovers (29 tháng 4 năm 1896) |
| Số khán giả trung bình | 7.682 |
← 1894–95 1896–97 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa (C) | 30 | 20 | 5 | 5 | 78 | 45 | 1,733 | 45 | |
| 2 | Derby County | 30 | 17 | 7 | 6 | 68 | 35 | 1,943 | 41 | |
| 3 | Everton | 30 | 16 | 7 | 7 | 66 | 43 | 1,535 | 39 | |
| 4 | Bolton Wanderers | 30 | 16 | 5 | 9 | 49 | 37 | 1,324 | 37 | |
| 5 | Sunderland | 30 | 15 | 7 | 8 | 52 | 41 | 1,268 | 37 | |
| 6 | Stoke | 30 | 15 | 0 | 15 | 56 | 47 | 1,191 | 30 | |
| 7 | The Wednesday | 30 | 12 | 5 | 13 | 44 | 53 | 0,830 | 29 | |
| 8 | Blackburn Rovers | 30 | 12 | 5 | 13 | 40 | 50 | 0,800 | 29 | |
| 9 | Preston North End | 30 | 11 | 6 | 13 | 44 | 48 | 0,917 | 28 | |
| 10 | Burnley | 30 | 10 | 7 | 13 | 48 | 44 | 1,091 | 27 | |
| 11 | Bury | 30 | 12 | 3 | 15 | 50 | 54 | 0,926 | 27 | |
| 12 | Sheffield United | 30 | 10 | 6 | 14 | 40 | 50 | 0,800 | 26 | |
| 13 | Nottingham Forest | 30 | 11 | 3 | 16 | 42 | 57 | 0,737 | 25 | |
| 14 | Wolverhampton Wanderers | 30 | 10 | 1 | 19 | 61 | 65 | 0,938 | 21 | |
| 15 | Small Heath (R) | 30 | 8 | 4 | 18 | 39 | 79 | 0,494 | 20 | Giành quyền tham dự test matches |
| 16 | West Bromwich Albion (O) | 30 | 6 | 7 | 17 | 30 | 59 | 0,508 | 19 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1895–96 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
| Thăng hạng | Liverpool |
| Số trận đấu | 240 |
| Số bàn thắng | 943 (3,93 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | George Allan (26 bàn) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Liverpool 10-1 Rotherham Town (18 February 1896) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Burton Swifts 0-7 Liverpool (29 February 1896) Crewe Alexandra 0-7 Liverpool (28 March 1896) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Darwen 10-2 Rotherham Town (13 tháng 1 năm 1896) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 10 trận Liverpool |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 10 trận Burton Wanderers Liverpool |
| Chuỗi thua dài nhất | 6 trận Lincoln City |
← 1894–95 1896–97 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C, O, P) | 30 | 22 | 2 | 6 | 106 | 32 | 3,313 | 46 | Giành quyền tham dự test matches |
| 2 | Manchester City | 30 | 21 | 4 | 5 | 63 | 38 | 1,658 | 46 | |
| 3 | Grimsby Town | 30 | 20 | 2 | 8 | 82 | 38 | 2,158 | 42 | |
| 4 | Burton Wanderers | 30 | 19 | 4 | 7 | 69 | 40 | 1,725 | 42 | |
| 5 | Newcastle United | 30 | 16 | 2 | 12 | 73 | 50 | 1,460 | 34 | |
| 6 | Newton Heath | 30 | 15 | 3 | 12 | 66 | 57 | 1,158 | 33 | |
| 7 | Woolwich Arsenal | 30 | 14 | 4 | 12 | 58 | 42 | 1,381 | 32 | |
| 8 | Leicester Fosse | 30 | 14 | 4 | 12 | 57 | 44 | 1,295 | 32 | |
| 9 | Darwen | 30 | 12 | 6 | 12 | 72 | 67 | 1,075 | 30 | |
| 10 | Notts County | 30 | 12 | 2 | 16 | 57 | 54 | 1,056 | 26 | |
| 11 | Burton Swifts | 30 | 10 | 4 | 16 | 39 | 69 | 0,565 | 24 | |
| 12 | Loughborough | 30 | 9 | 5 | 16 | 40 | 66 | 0,606 | 23 | |
| 13 | Lincoln City | 30 | 9 | 4 | 17 | 53 | 75 | 0,707 | 22 | |
| 14 | Burslem Port Vale (R) | 30 | 7 | 4 | 19 | 43 | 78 | 0,551 | 18 | Resigned from league |
| 15 | Rotherham Town | 30 | 7 | 3 | 20 | 34 | 97 | 0,351 | 17 | Resigned from league and folded |
| 16 | Crewe Alexandra (R) | 30 | 5 | 3 | 22 | 30 | 95 | 0,316 | 13 | Resigned from league |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Các trận test match
Các trận test match của Football League là một loạt trận play-off, trong đó các đội cuối bảng First Division đối đầu với các đội đứng đầu Second Division.
Thể thức thay đổi so với các mùa giải trước, với số đội tham dự giảm từ sáu xuống còn bốn đội, mỗi hạng đấu có hai đội. Mỗi đội First Division thi đấu với cả hai đội Second Division theo thể thức giải nhỏ. Hai đội đứng đầu sau đó sẽ được xem xét bầu chọn vào First Division, trong khi hai đội cuối bảng sẽ được mời thi đấu tại Second Division.
Nếu các đội First Division kết thúc trong nhóm hai đội đứng đầu, các đội này sẽ giữ được vị trí trong hạng đấu. Nếu một đội Second Division đạt được điều đó, đội này sẽ được xem xét tư cách thành viên First Division thông qua quá trình bầu chọn. Hai đội Second Division đứng cuối sẽ ở lại Second Division.
Vòng Một
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| (Vô địch 2nd Div.) Liverpool | 4-0 | Small Heath (1st Div. thứ 15) | 4-0 Thứ Bảy 18 tháng 4 |
0-0 Thứ Hai 20 tháng 4 |
| (2nd Div. thứ 2) Manchester City | 2-7 | West Bromwich Albion (1st Div. thứ 16) | 1-1 Thứ Bảy 18 tháng 4 |
1-6 Thứ Hai 20 tháng 4 |
Vòng Hai
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| (Vô địch 2nd Div.) Liverpool | 2-2 | West Bromwich Albion (1st Div. thứ 16) | 2-0 Thứ Bảy 25 tháng 4 |
0-2 Thứ Hai 27 tháng 4 |
| (2nd Div. thứ 2) Manchester City | 3-8 | Small Heath (1st Div. thứ 15) | 3-0 Thứ Bảy 25 tháng 4 |
0-8 Thứ Hai 27 tháng 4 |
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 2 | +4 | 5 | Được bầu để thi đấu tại First Division |
| 2 | West Bromwich Albion | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 4 | +5 | 5 | |
| 3 | Small Heath | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 7 | +1 | 3 | Được mời thi đấu tại Second Division |
| 4 | Manchester City | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 15 | −10 | 3 |
Hệ quả
Có khả năng League đã quyết định việc tái bầu chọn vào First Division, cũng như việc thăng hạng và xuống hạng, dựa trên bảng tóm tắt ở trên. Không rõ vì sao cả bốn đội không thi đấu với nhau, vì điều đó chỉ đòi hỏi mỗi đội đá thêm hai trận. Có vẻ những đội thua ở vòng Một hầu như không còn nhiều cơ hội để kết thúc trong nhóm đầu của hệ thống này, và kết quả bầu chọn thực tế dường như đã xác nhận kết quả vòng Một.
- Liverpool và West Bromwich Albion, hai đội thắng các trận vòng Một và đứng đầu bảng tóm tắt, được bầu để thi đấu tại First Division mùa giải sau.
- Small Heath và Manchester City, hai đội thua ở vòng Một, không được bầu để thi đấu tại First Division, nhưng được mời thi đấu tại Second Division.
Lượng khán giả
First Division
| # | Câu lạc bộ | Số trận sân nhà | Lượng khán giả trung bình[1] |
|---|---|---|---|
| 1 | Everton FC | 15 | 16.080 |
| 2 | Aston Villa | 15 | 12.360 |
| 3 | Bolton Wanderers | 15 | 9.535 |
| 4 | The Wednesday | 15 | 8.975 |
| 5 | Derby County | 15 | 8.360 |
| 6 | Blackburn Rovers | 15 | 7.810 |
| 7 | Bury FC | 15 | 7.800 |
| 8 | Stoke FC | 15 | 7.600 |
| 9 | Preston North End | 15 | 6.975 |
| 10 | Sheffield United | 15 | 6.865 |
| 11 | Nottingham Forest | 15 | 6.625 |
| 12 | Sunderland AFC | 15 | 6.210 |
| 13 | Small Heath FC | 15 | 6.065 |
| 14 | Wolverhampton Wanderers | 15 | 6.005 |
| 15 | Burnley FC | 15 | 5.875 |
| 16 | West Bromwich Albion | 15 | 5.660 |
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Bản mẫu:Bóng đá Anh 1895–96 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 1895–96