Football League 2007–08
Giao diện
| Mùa giải | 2007–08 |
|---|---|
| Vô địch | West Bromwich Albion |
| Thăng hạng | West Bromwich Albion Stoke City Hull City |
| Xuống hạng | Mansfield Town Wrexham |
← 2006–07 2008–09 → | |
Football League 2007–08 (được biết đến với tên gọi Coca-Cola Football League vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 109 đã hoàn tất của Football League.
Thay đổi so với mùa giải trước
Theo kết quả của mùa giải trước, dưới đây là những thay đổi so với mùa giải trước.
Từ Premier League
Xuống hạng Championship
Từ Championship
Thăng hạng Premier League
Xuống hạng League 1
Từ Football League One
Thăng hạng Championship
Xuống hạng League 2
Từ Football League Two
Thăng hạng League 1
Xuống hạng Conference National
Từ Conference National
Thăng hạng League 2
Championship
Football League Championship 2007–08
Play-off
| SemiChung kết | Final | ||||||||||
| 3 | Hull City | 2 | 4 | 6 | |||||||
| 6 | Watford | 0 | 1 | 1 | |||||||
| 3 | Hull City | 1 | |||||||||
| 4 | Bristol City | 0 | |||||||||
| 4 | Bristol City | 2 | 2 | 4 | |||||||
| 5 | Crystal Palace | 1 | 1 | 2 | |||||||
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Cầu thủ | Đội bóng | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Sylvan Ebanks-Blake | Plymouth Argyle Wolverhampton Wanderers |
23 |
| 2 | James Beattie | Sheffield United | 22 |
| Kevin Phillips | West Bromwich Albion | 22 | |
| 4 | Stern John | Southampton | 19 |
| 5 | Kevin Lisbie | Colchester United | 17 |
| 6 | Clinton Morrison | Crystal Palace | 16 |
| 7 | Fraizer Campbell | Hull City | 15 |
| Ricardo Fuller | Stoke City | 15 | |
| 9 | Liam Lawrence | Stoke City | 14 |
League One
{{#section-h:Football League One 2007–08|Bảng xếp hạng}}
Play-off
| SemiChung kết | Final | ||||||||||
| 3 | Doncaster Rovers | 0 | 5 | 5 | |||||||
| 6 | Southend United | 0 | 1 | 1 | |||||||
| 3 | Doncaster Rovers | 1 | |||||||||
| 5 | Leeds United | 0 | |||||||||
| 4 | Carlisle United | 2 | 0 | 2 | |||||||
| 5 | Leeds United | 1 | 2 | 3 | |||||||
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Cầu thủ | Đội bóng | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Jason Scotland | Swansea City | 24 |
| 2 | Jermaine Beckford | Leeds United | 20 |
| 3 | Nicky Forster | Brighton & Hove Albion | 15 |
| 3 | Nicky Maynard | Crewe Alexandra | 15 |
| 5 | Danny Graham | Carlisle United | 14 |
| 5 | Rickie Lambert | Bristol Rovers | 14 |
| 5 | Steven Gillespie | Cheltenham Town | 14 |
| 5 | Adam Boyd | Leyton Orient | 14 |
| 5 | Joe Garner | Carlisle United | 14 |
| 5 | Simon Cox | Swindon Town | 14 |
League Two
{{#section-h:Football League Two 2007–08|Bảng xếp hạng}}
Play-off
| SemiChung kết | Final | ||||||||||
| 4 | Stockport County | 1 | 1 | 2 | |||||||
| 7 | Wycombe Wanderers | 1 | 0 | 1 | |||||||
| 4 | Stockport County | 3 | |||||||||
| 5 | Rochdale | 2 | |||||||||
| 5 | Rochdale | 1 | 2(5) | 3 | |||||||
| 6 | Darlington | 2 | 1(4) | 3 | |||||||
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Pos | Cầu thủ | Đội bóng | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Aaron McLean | Peterborough United | 29 |
| 2 | Scott McGleish | Wycombe Wanderers | 26 |
| 3 | Jack Lester | Chesterfield | 24 |
| 4 | Michael Boulding | Mansfield Town | 22 |
| 5 | Liam Dickinson | Stockport County | 19 |
| 6 | Andy Bishop | Bury | 17 |
| 7 | Glenn Poole | Brentford | 14 |
| 7 | Peter Thorne | Bradford City | 14 |
| 7 | Adam Le Fondre | Rochdale | 14 |
| 7 | Ben Strevens | Dagenham & Redbridge | 14 |
Ghi chú
- Leeds United bị trừ 15 điểm vào đầu mùa giải League One do không tuân thủ các quy định về mất khả năng thanh toán. Như một phần của quyết định này, Leeds được trao lại cổ phần vàng, cho phép đội bóng thi đấu tại League One trong mùa giải 2007–08.[1]
- Luton Town thuộc League One bị trừ 10 điểm vào thứ Năm, ngày 22 tháng 11 năm 2007 sau khi rơi vào tình trạng quản lí tài chính.
- AFC Bournemouth thuộc League One bị trừ 10 điểm vào thứ Sáu, ngày 8 tháng 2 năm 2008 sau khi rơi vào tình trạng quản lí tài chính.
- Rotherham United thuộc League Two bị trừ 10 điểm vào thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2008 sau khi rơi vào tình trạng quản lí tài chính.[2]
Tham khảo
- ^ "Leeds hit with 15-point penalty". BBC Sport. ngày 4 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Rotherham go into administration". BBC Sport. ngày 18 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2008.