Mùa giải 1977–78 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 79 của Football League. Mùa giải bắt đầu vào ngày 20 tháng 8 năm 1977 và kết thúc sau 42 trận đấu vào ngày 4 tháng 5 năm 1978.[1]

Football League
Mùa giải1977–78
Vô địchNottingham Forest
Xuống hạngSouthport
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWimbledon

Đội bóng Nottingham Forest của Brian Clough gây chấn động First Division, trước tiên giành League Cup vào ngày 22 tháng 3 rồi xác nhận chức vô địch quốc gia vào tháng sau đó. Họ gia nhập nhóm nhỏ và đặc biệt gồm những câu lạc bộ từng giành chức vô địch quốc gia chỉ một mùa giải sau khi thăng hạng.

Manchester United phá kỉ lục phí chuyển nhượng tại Anh vào ngày 9 tháng 2 khi trả cho Leeds United 495.000 bảng để chiêu mộ hậu vệ người Scotland Gordon McQueen.

Bob Latchford là vua phá lưới, giành giải thưởng 10.000 bảng do một tờ báo quốc gia trao cho cầu thủ bóng đá đầu tiên đạt 30 bàn trong một mùa giải,[2] điều chưa từng xảy ra ở First Division kể từ mùa giải 1971–72 và ở Second Division kể từ mùa giải 1965–66.[3]

West Ham United, Newcastle UnitedLeicester City xuống hạng khỏi First Division.

Bolton Wanderers, SouthamptonTottenham Hotspur thăng hạng từ Second Division, trong khi Blackpool, Mansfield TownHull City xuống hạng.

Wrexham, Cambridge UnitedPreston North End thăng hạng từ Third Division, trong khi Portsmouth, Port Vale, Bradford CityHereford United xuống hạng.

Wimbledon thi đấu mùa giải đầu tiên tại Football League, thay thế Workington. Watford, Southend United, Swansea CityBrentford thăng hạng, trong khi Southport không được tái bầu. Southport là câu lạc bộ cuối cùng rời Football League thông qua quá trình tái bầu chọn.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[4] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79[5], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

Trong năm mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là cho đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, quá trình này được áp dụng đối với hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South. Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, quá trình tái bầu chọn liên quan đến bốn câu lạc bộ cuối bảng của hạng đấu này.[5]

First Division

First Division
Mùa giải1977–78
Vô địchNottingham Forest
Danh hiệu vô địch Anh thứ 1
Xuống hạngWest Ham United
Newcastle United
Leicester City
European CupNottingham Forest
Liverpool (với tư cách đương kim vô địch)
Cup Winners' CupIpswich Town
Cúp UEFAEverton
Manchester City
Arsenal
West Bromwich Albion
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.231 (2,66 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBob Latchford
(30 bàn)[3]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Everton 6-0 Coventry City
(26 tháng 11 năm 1977)
Everton 6-0 Chelsea
(29 tháng 4 năm 1978)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Queens Park Rangers 1-5 Everton
(8 tháng 10 năm 1977)
Leicester 0-4 Liverpool
(26 tháng 11 năm 1977)
Manchester United 0-4 Nottingham Forest
(17 tháng 12 năm 1977)
Everton 2-6 Manchester United
(26 tháng 12 năm 1977)
Leicester City 1-5 Everton
(15 tháng 4 năm 1978)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCoventry City 5-4 Norwich City
(27 tháng 12 năm 1977)
Birmingham 4-5 Chelsea
(31 tháng 12 năm 1977)

Brian Clough trở thành huấn luyện viên thứ hai trong lịch sử bóng đá Anh giành chức vô địch hạng đấu cao nhất với hai câu lạc bộ, khi ông dẫn dắt Nottingham Forest đến danh hiệu hạng đấu cao nhất đầu tiên trong lịch sử đội bóng. Đây là một thành tựu phi thường đối với Forest, một trong số ít đội từng giành chức vô địch First Division chỉ một năm sau khi thăng hạng. Forest kết thúc mùa giải với bảy điểm nhiều hơn Liverpool, đội bảo vệ thành công European Cup. Everton, Manchester City và Arsenal hoàn tất tốp năm, trong khi West Bromwich Albion kết thúc ở vị trí thứ sáu mùa giải thứ hai liên tiếp và tiếp tục giành quyền tham dự Cúp UEFA. Một đội Coventry City giàu sức hấp dẫn kết thúc ở vị trí thứ 7, suýt bỏ lỡ quyền tham dự UEFA Cup. Đây là thứ hạng cao thứ hai trong lịch sử giải vô địch của câu lạc bộ, sau vị trí thứ sáu ở mùa giải 1969–70.[6]

Manchester United tụt xuống vị trí thứ 10 trong mùa giải đầu tiên dưới thời huấn luyện viên mới Dave Sexton, trong khi Bobby Robson giúp Ipswich Town trụ hạng thành công rồi sau đó dẫn dắt đội bóng giành chức vô địch Cúp FA đầu tiên trong lịch sử.

Newcastle United, đội đã kết thúc mùa giải trước ở vị trí thứ năm, trải qua một mùa giải tồi tệ và xuống hạng cùng với Leicester City ở nhóm cuối bảng. Đội bóng vùng Tyneside đã thi đấu tại First Division trong 13 năm, trong khi giai đoạn gần nhất của Leicester tại First Division kéo dài bảy năm. West Ham United chiếm suất xuống hạng cuối cùng, khép lại quãng thời gian 20 năm của đội bóng tại First Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Nottingham Forest (C) 42 25 14 3 69 24 +45 64 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a]
2 Liverpool 42 24 9 9 65 34 +31 57
3 Everton 42 22 11 9 76 45 +31 55 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
4 Manchester City 42 20 12 10 74 51 +23 52
5 Arsenal 42 21 10 11 60 37 +23 52
6 West Bromwich Albion 42 18 14 10 62 53 +9 50
7 Coventry City 42 18 12 12 75 62 +13 48
8 Aston Villa 42 18 10 14 57 42 +15 46
9 Leeds United 42 18 10 14 63 53 +10 46
10 Manchester United 42 16 10 16 67 63 +4 42
11 Birmingham City 42 16 9 17 55 60 −5 41
12 Derby County 42 14 13 15 54 59 −5 41
13 Norwich City 42 11 18 13 52 66 −14 40
14 Middlesbrough 42 12 15 15 42 54 −12 39
15 Wolverhampton Wanderers 42 12 12 18 51 64 −13 36
16 Chelsea 42 11 14 17 46 69 −23 36
17 Bristol City 42 11 13 18 49 53 −4 35
18 Ipswich Town 42 11 13 18 47 61 −14 35 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[b]
19 Queens Park Rangers 42 9 15 18 47 64 −17 33
20 West Ham United (R) 42 12 8 22 52 69 −17 32 Xuống hạng Second Division
21 Newcastle United (R) 42 6 10 26 42 78 −36 22
22 Leicester City (R) 42 5 12 25 26 70 −44 22
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Liverpool giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1977–78.
  2. ^ Ipswich Town giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1977–78.

Thống kê

Kỉ lục

  • Số trận thắng nhiều nhất: Nottingham Forest (25)
  • Số trận thua ít nhất: Nottingham Forest (3)
  • Số bàn thắng ghi được nhiều nhất: Everton (76)
  • Số bàn thua ít nhất: Nottingham Forest (24)
  • Hiệu số bàn thắng bại tốt nhất: Nottingham Forest (+45)
  • Số trận hòa nhiều nhất: Norwich City (18)
  • Số trận hòa ít nhất: West Ham United (8)
  • Số trận thua nhiều nhất: Newcastle United (26)
  • Số trận thắng ít nhất: Leicester City (5)
  • Số bàn thắng ghi được ít nhất: Leicester City (26)
  • Số bàn thua nhiều nhất: Newcastle United (78)
  • Hiệu số bàn thắng bại tệ nhất: Leicester City (-44)

Kết quả

Nhà \ Khách ARS AST BIR BRI CHE COV DER EVE IPS LEE LEI LIV MCI MUN MID NEW NWC NOT QPR WBA WHU WOL
Arsenal 0–1 1–1 4–1 3–0 1–1 1–3 1–0 1–0 1–1 2–1 0–0 3–0 3–1 1–0 2–1 0–0 3–0 1–0 4–0 3–0 3–1
Aston Villa 1–0 0–1 1–0 2–0 1–1 0–0 1–2 6–1 3–1 0–0 0–3 1–4 2–1 0–1 2–0 3–0 0–1 1–1 3–0 4–1 2–0
Birmingham City 1–1 1–0 3–0 4–5 1–1 3–1 0–0 0–0 2–3 1–1 0–1 1–4 1–4 1–2 3–0 2–1 0–2 2–1 1–2 3–0 2–1
Bristol City 0–2 1–1 0–1 3–0 1–1 3–1 0–1 2–0 3–2 0–0 1–1 2–2 0–1 4–1 3–1 3–0 1–3 2–2 3–1 3–2 2–3
Chelsea 0–0 0–0 2–0 1–0 1–2 1–1 0–1 5–3 1–2 0–0 3–1 0–0 2–2 0–0 2–2 1–1 1–0 3–1 2–2 2–1 1–1
Coventry City 1–2 2–3 4–0 1–1 5–1 3–1 3–2 1–1 2–2 1–0 1–0 4–2 3–0 2–1 0–0 5–4 0–0 4–1 1–2 1–0 4–0
Derby County 3–0 0–3 1–3 1–0 1–1 4–2 0–1 0–0 2–2 4–1 4–2 2–1 0–1 4–1 1–1 2–2 0–0 2–0 1–1 2–1 3–1
Everton 2–0 1–0 2–1 1–0 6–0 6–0 2–1 1–0 2–0 2–0 0–1 1–1 2–6 3–0 4–4 3–0 1–3 3–3 3–1 2–1 0–0
Ipswich Town 1–0 2–0 5–2 1–0 1–0 1–1 1–2 3–3 0–1 1–0 1–1 1–0 1–2 1–1 2–1 4–0 0–2 3–2 2–2 0–2 1–2
Leeds United 1–3 1–1 1–0 0–2 2–0 2–0 2–0 3–1 2–1 5–1 1–2 2–0 1–1 5–0 0–2 2–2 1–0 3–0 2–2 1–2 2–1
Leicester City 1–1 0–2 1–4 0–0 0–2 1–2 1–1 1–5 2–1 0–0 0–4 0–1 2–3 0–0 3–0 2–2 0–3 0–0 0–1 1–0 1–0
Liverpool 1–0 1–2 2–3 1–1 2–0 2–0 1–0 0–0 2–2 1–0 3–2 4–0 3–1 2–0 2–0 3–0 0–0 1–0 3–0 2–0 1–0
Manchester City 2–1 2–0 3–0 2–0 6–2 3–1 1–1 1–0 2–1 2–3 0–0 3–1 3–1 2–2 4–0 4–0 0–0 2–1 1–3 3–2 0–2
Manchester United 1–2 1–1 1–2 1–1 0–1 2–1 4–0 1–2 0–0 0–1 3–1 2–0 2–2 0–0 3–2 1–0 0–4 3–1 1–1 3–0 3–1
Middlesbrough 0–1 1–0 1–2 2–0 2–0 1–1 3–1 0–0 1–1 2–1 0–1 1–1 0–2 2–1 2–0 2–2 2–2 1–1 1–0 1–2 0–0
Newcastle United 1–2 1–1 1–1 1–1 1–0 1–2 1–2 0–2 0–1 3–2 2–0 0–2 2–2 2–2 2–4 2–2 0–2 0–3 0–3 2–3 4–0
Norwich City 1–0 2–1 1–0 1–0 0–0 1–2 0–0 0–0 1–0 3–0 2–0 2–1 1–3 1–3 1–1 2–1 3–3 1–1 1–1 2–2 2–1
Nottingham Forest 2–0 2–0 0–0 1–0 3–1 2–1 3–0 1–1 4–0 1–1 1–0 1–1 2–1 2–1 4–0 2–0 1–1 1–0 0–0 2–0 2–0
Queens Park Rangers 2–1 1–2 0–0 2–2 1–1 2–1 0–0 1–5 3–3 0–0 3–0 2–0 1–1 2–2 1–0 0–1 2–1 0–2 2–1 1–0 1–3
West Bromwich Albion 1–3 0–3 3–1 2–1 3–0 3–3 1–0 3–1 1–0 1–0 2–0 0–1 0–0 4–0 2–1 2–0 0–0 2–2 2–0 1–0 2–2
West Ham United 2–2 2–2 1–0 1–2 3–1 2–1 3–0 1–1 3–0 0–1 3–2 0–2 0–1 2–1 0–2 1–0 1–3 0–0 2–2 3–3 1–2
Wolverhampton Wanderers 1–1 3–1 0–1 0–0 1–3 1–3 1–2 3–1 0–0 3–1 3–0 1–3 1–1 2–1 0–0 1–0 3–3 2–3 1–0 1–1 2–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Middlesbrough   Harold Shepherdson Hết thời gian tạm quyền 6 tháng 5 năm 1977 Tiền mùa giải   John Neal 6 tháng 5 năm 1977
Leicester City   Jimmy Bloomfield Từ chức 23 tháng 5 năm 1977   Frank McLintock 6 tháng 6 năm 1977
West Bromwich Albion   Johnny Giles Từ chức 26 tháng 5 năm 1977   Ronnie Allen 21 tháng 6 năm 1977
Chelsea   Eddie McCreadie Từ chức 1 tháng 7 năm 1977   Ken Shellito 6 tháng 7 năm 1977
Manchester United   Tommy Docherty Bị sa thải 4 tháng 7 năm 1977   Dave Sexton 14 tháng 7 năm 1977
Queens Park Rangers   Dave Sexton Ký hợp đồng với Manchester United 14 tháng 7 năm 1977   Frank Sibley 14 tháng 7 năm 1977
Birmingham City   Willie Bell Từ chức 5 tháng 9 năm 1977 thứ 22   Alf Ramsey (tạm quyền) 5 tháng 9 năm 1977
Derby County   Colin Murphy Demoted to coach 17 tháng 9 năm 1977 thứ 21   Tommy Docherty 17 tháng 9 năm 1977
Newcastle United   Richard Dinnis Bị sa thải 9 tháng 11 năm 1977 thứ 22   Bill McGarry 18 tháng 11 năm 1977
West Bromwich Albion   Ronnie Allen Từ chức 22 tháng 12 năm 1977 thứ 4   Ron Atkinson 12 tháng 1 năm 1978
Birmingham City   Alf Ramsey Hết thời gian tạm quyền 12 tháng 3 năm 1978 thứ 18   Jim Smith 12 tháng 3 năm 1978
Leicester City   Frank McLintock Bị sa thải 5 tháng 4 năm 1978 thứ 22   Ian MacFarlane (tạm quyền) 5 tháng 4 năm 1977

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1977–1978

Second Division

Second Division
Mùa giải1977–78
Vô địchBolton Wanderers
Thăng hạngBolton Wanderers
Southampton
Tottenham Hotspur
Xuống hạngBlackpool
Mansfield Town
Hull City
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.235 (2,67 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBob Hatton
(22 bàn)[3]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Tottenham Hotspur 9-0 Bristol Rovers
(22 tháng 10 năm 1977)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Cardiff City 1-6 Sheffield United
(3 tháng 12 năm 1977)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBolton Wanderers 6-3 Cardiff City
(10 tháng 12 năm 1977)

Bolton Wanderers chấm dứt 14 năm vắng bóng ở hạng đấu cao nhất bằng việc giành chức vô địch Second Division trong cuộc đua thăng hạng sít sao giữa bốn đội dẫn đầu. Southampton thăng hạng với tư cách á quân, trong khi Tottenham giành suất thăng hạng cuối cùng sau trận hòa với Southampton ở vòng đấu cuối. Brighton bỏ lỡ suất lên First Division do kém hiệu số bàn thắng bại, buộc họ phải chuẩn bị cho một nỗ lực mới nhằm lần đầu tiên góp mặt tại First Division trong lịch sử vào năm 1979.

Hull City, Mansfield Town và Blackpool xuống hạng Third Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
1 Bolton Wanderers (C, P) 42 24 10 8 63 33 +30 58 Thăng hạng First Division
2 Southampton (P) 42 22 13 7 70 39 +31 57
3 Tottenham Hotspur (P) 42 20 16 6 83 49 +34 56
4 Brighton & Hove Albion 42 22 12 8 63 38 +25 56
5 Blackburn Rovers 42 16 13 13 56 60 −4 45
6 Sunderland 42 14 16 12 67 59 +8 44
7 Stoke City 42 16 10 16 53 49 +4 42
8 Oldham Athletic 42 13 16 13 54 58 −4 42
9 Crystal Palace 42 13 15 14 50 47 +3 41
10 Fulham 42 14 13 15 49 49 0 41
11 Burnley 42 15 10 17 56 64 −8 40
12 Sheffield United 42 16 8 18 62 73 −11 40
13 Luton Town 42 14 10 18 54 52 +2 38
14 Orient 42 10 18 14 43 49 −6 38
15 Notts County 42 11 16 15 54 62 −8 38
16 Millwall 42 12 14 16 49 57 −8 38
17 Charlton Athletic 42 13 12 17 55 68 −13 38
18 Bristol Rovers 42 13 12 17 61 77 −16 38
19 Cardiff City 42 13 12 17 51 71 −20 38
20 Blackpool (R) 42 12 13 17 59 60 −1 37 Xuống hạng Third Division
21 Mansfield Town (R) 42 10 11 21 49 69 −20 31
22 Hull City (R) 42 8 12 22 34 52 −18 28
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BLB BLP BOL B&HA BRR BUR CAR CHA CRY FUL HUL LUT MAN MIL NTC OLD ORI SHU SOU STK SUN TOT
Blackburn Rovers 1–2 0–1 0–1 0–1 0–1 3–0 2–1 3–0 4–0 1–1 2–0 3–1 2–1 1–0 4–2 1–0 1–1 2–1 2–1 1–1 0–0
Blackpool 5–2 0–2 0–1 3–1 1–1 3–0 5–1 3–1 1–2 3–0 2–1 1–2 2–2 2–2 1–1 0–0 1–1 0–1 1–1 1–1 0–2
Bolton Wanderers 4–2 2–1 1–1 3–0 1–2 6–3 2–1 2–0 0–0 1–0 2–1 2–0 2–1 2–0 1–0 2–0 2–1 0–0 1–1 2–0 1–0
Brighton & Hove Albion 2–2 2–1 1–2 1–1 2–1 4–0 1–0 1–1 2–0 2–1 3–2 5–1 3–2 2–1 1–1 1–0 2–1 1–1 2–1 2–1 3–1
Bristol Rovers 4–1 2–0 0–1 0–4 2–2 3–2 2–2 3–0 0–0 1–1 1–2 3–1 2–0 2–2 0–0 2–1 4–1 0–0 4–1 3–2 2–3
Burnley 2–3 0–1 0–1 0–0 3–1 4–2 1–0 1–1 2–0 1–1 2–1 2–0 0–2 3–1 4–1 0–0 4–1 3–3 1–0 0–0 2–1
Cardiff City 1–1 2–1 1–0 1–0 1–1 2–1 1–0 2–2 3–1 0–0 1–4 1–1 4–1 2–1 1–0 0–1 1–6 1–0 2–0 5–2 0–0
Charlton Athletic 2–2 3–1 2–1 4–3 3–1 3–2 0–0 1–0 0–1 0–1 0–0 2–2 0–2 0–0 2–2 2–1 3–0 1–3 3–2 3–2 4–1
Crystal Palace 5–0 2–2 2–1 0–0 1–0 1–1 2–0 1–1 2–3 0–1 3–3 3–1 1–0 2–0 0–0 1–0 1–0 1–2 0–1 2–2 1–2
Fulham 0–0 1–1 2–0 2–1 1–1 4–1 1–0 1–1 1–1 2–0 1–0 0–2 0–1 5–1 0–2 1–2 2–0 1–1 3–0 3–3 1–1
Hull City 0–1 2–0 0–0 1–1 0–1 1–3 4–1 0–2 1–0 0–1 1–1 0–2 3–2 1–1 0–1 2–2 2–3 0–3 0–0 3–0 2–0
Luton Town 0–0 4–0 2–1 1–0 1–1 1–2 3–1 7–1 1–0 1–0 1–1 1–1 1–0 2–0 0–1 1–0 4–0 1–2 1–2 1–3 1–4
Mansfield Town 2–2 1–3 0–1 1–2 3–0 4–1 2–2 0–3 1–3 2–1 1–0 3–1 0–0 1–3 0–2 1–1 1–1 1–2 2–1 1–2 3–3
Millwall 1–1 2–0 1–0 0–1 1–3 1–1 1–1 1–1 0–3 0–3 1–1 1–0 1–0 0–0 2–0 2–0 1–1 3–0 0–0 3–1 1–3
Notts County 1–1 1–1 1–1 1–0 3–2 3–0 1–1 2–0 2–0 1–1 2–1 2–0 1–0 1–1 3–2 1–1 1–2 2–3 2–0 2–2 3–3
Oldham Athletic 0–2 2–1 2–2 1–1 4–1 2–0 1–1 1–1 1–1 2–0 2–1 1–0 0–1 2–2 2–1 2–1 3–0 1–1 1–1 1–1 1–1
Orient 0–0 1–4 1–1 0–1 2–1 3–0 2–1 0–0 0–0 1–1 2–1 0–0 4–2 0–0 0–0 5–3 3–1 1–1 2–0 2–2 1–1
Sheffield United 2–0 0–0 1–5 2–0 1–1 2–1 0–1 1–0 0–2 2–1 2–0 4–1 2–0 5–2 4–1 1–0 2–0 3–2 1–2 1–1 2–2
Southampton 5–0 2–0 2–2 1–1 3–1 3–0 3–1 4–1 2–0 2–0 1–0 0–1 1–0 2–3 3–1 2–2 1–0 2–1 1–0 4–2 0–0
Stoke City 4–2 1–2 0–0 1–0 3–2 2–1 2–0 4–0 0–2 2–0 1–0 0–0 1–1 2–1 1–1 3–0 5–1 4–0 1–0 0–0 1–3
Sunderland 0–1 2–1 0–2 0–2 5–1 3–0 1–1 3–0 0–0 2–2 2–0 1–1 1–0 2–0 3–1 3–1 1–1 5–1 0–0 1–0 1–2
Tottenham Hotspur 4–0 2–2 1–0 0–0 9–0 3–0 2–1 2–1 2–2 1–0 1–0 2–0 1–1 3–3 2–1 5–1 1–1 4–2 0–0 3–1 2–3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Orient   George Petchey Từ chức 26 tháng 8 năm 1977 thứ 21   Jimmy Bloomfield 12 tháng 9 năm 1977
Hull City   John Kaye Bị sa thải 29 tháng 9 năm 1977 thứ 13   Bobby Collins 1 tháng 10 năm 1977
Notts County   Ron Fenton Bị sa thải 5 tháng 10 năm 1977 thứ 21   Jimmy Sirrel 9 tháng 10 năm 1977
Sheffield United   Jimmy Sirrel Ký hợp đồng với Notts County 9 tháng 10 năm 1977 thứ 15   Cec Coldwell (tạm quyền) 9 tháng 10 năm 1977
Bristol Rovers   Don Megson Bị sa thải 22 tháng 11 năm 1977 thứ 21   Bobby Campbell 22 tháng 11 năm 1977
Millwall   Gordon Jago Từ chức 5 tháng 12 năm 1977 thứ 18   George Petchey 4 tháng 1 năm 1978
Stoke City   George Eastham Bị sa thải 9 tháng 1 năm 1978 thứ 14   Alan Durban 13 tháng 2 năm 1978
Sheffield United   Cec Coldwell Hết thời gian tạm quyền 23 tháng 1 năm 1978 thứ 11   Harry Haslam 23 tháng 1 năm 1978
Luton Town   Harry Haslam Ký hợp đồng với Sheffield United 23 tháng 1 năm 1978 thứ 7   David Pleat 23 tháng 1 năm 1978
Blackpool   Allan Brown Đồng thuận chấm dứt hợp đồng 6 tháng 2 năm 1978 thứ 7   Jimmy Meadows 7 tháng 3 năm 1978
Hull City   Bobby Collins Bị sa thải 10 tháng 2 năm 1978 thứ 18   Wilf McGuinness (tạm quyền) 10 tháng 2 năm 1978
Mansfield Town   Peter Morris Bị sa thải 22 tháng 2 năm 1978 thứ 22   Billy Bingham 25 tháng 2 năm 1978
Blackburn Rovers   Jim Smith Ký hợp đồng với Birmingham City 12 tháng 3 năm 1978 thứ 5   Jim Iley 14 tháng 4 năm 1978
Hull City   Wilf McGuinness Hết thời gian tạm quyền 17 tháng 4 năm 1978 thứ 21   Ken Houghton 17 tháng 4 năm 1978

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1977–1978

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1977–78
Vô địchWrexham (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngCambridge United
Preston North End
Xuống hạngBradford City
Hereford United
Portsmouth
Port Vale
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.373 (2,49 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlex Bruce (Preston North End), 27 [3]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Wrexham (C, P) 46 23 15 8 78 45 +33 61 Vòng Một Cup Winners’ Cup và thăng hạng Second Division[a]
2 Cambridge United (P) 46 23 12 11 72 51 +21 58 Thăng hạng Second Division
3 Preston North End (P) 46 20 16 10 63 38 +25 56
4 Peterborough United 46 20 16 10 47 33 +14 56
5 Chester 46 16 22 8 59 56 +3 54
6 Walsall 46 18 17 11 61 50 +11 53
7 Gillingham 46 15 20 11 67 60 +7 50
8 Colchester United 46 15 18 13 55 44 +11 48
9 Chesterfield 46 17 14 15 58 49 +9 48
10 Swindon Town 46 16 16 14 67 60 +7 48
11 Shrewsbury Town 46 16 15 15 63 57 +6 47
12 Tranmere Rovers 46 16 15 15 57 52 +5 47
13 Carlisle United 46 14 19 13 59 59 0 47
14 Sheffield Wednesday 46 15 16 15 50 52 −2 46
15 Bury 46 13 19 14 62 56 +6 45
16 Lincoln City 46 15 15 16 53 61 −8 45
17 Exeter City 46 15 14 17 49 59 −10 44
18 Oxford United 46 13 14 19 64 67 −3 40
19 Plymouth Argyle 46 11 17 18 61 68 −7 39
20 Rotherham United 46 13 13 20 51 68 −17 39
21 Port Vale (R) 46 8 20 18 46 67 −21 36 Xuống hạng Fourth Division
22 Bradford City (R) 46 12 10 24 56 86 −30 34
23 Hereford United (R) 46 9 14 23 34 60 −26 32
24 Portsmouth (R) 46 7 17 22 41 75 −34 31
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Wrexham giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp bóng đá Wales.

Kết quả

Nhà \ Khách BRA BRY CAM CRL CHE CHF COL EXE GIL HER LIN OXF PET PLY POR PTV PNE ROT SHW SHR SWI TRA WAL WRE
Bradford City 2–1 4–0 2–2 2–2 1–3 1–2 1–2 2–1 0–0 2–2 2–3 2–1 0–1 1–0 1–1 1–1 3–0 3–2 2–0 2–1 2–0 2–3 2–1
Bury 2–2 5–2 1–1 1–1 0–0 1–1 5–0 2–2 1–1 1–0 3–2 0–0 1–1 0–0 3–0 1–1 1–1 3–0 0–3 0–0 1–0 0–1 2–3
Cambridge United 4–1 3–0 2–0 0–0 2–0 2–0 2–1 2–3 2–0 5–0 2–1 1–0 3–0 1–0 2–0 1–1 1–1 3–0 2–0 5–2 1–0 2–1 1–0
Carlisle United 1–1 0–3 1–1 0–0 2–1 1–3 2–0 1–0 2–0 2–3 2–2 0–0 0–0 3–1 1–1 3–1 2–1 1–0 1–0 2–2 2–2 2–0 1–4
Chester 3–2 1–0 0–0 2–2 2–1 2–1 2–1 2–2 4–1 2–2 3–1 4–3 1–1 2–0 2–1 1–2 2–1 2–1 1–0 1–0 0–0 1–1 1–1
Chesterfield 2–0 2–1 2–1 2–1 1–2 0–0 0–0 5–2 2–1 0–0 3–0 2–0 4–1 3–0 2–0 0–1 0–0 2–2 3–1 3–1 1–1 0–1 1–0
Colchester United 3–0 1–0 2–1 2–2 2–0 2–0 3–1 1–1 0–0 1–1 1–1 3–0 3–1 4–0 2–3 0–0 0–0 1–1 1–2 2–0 0–0 1–1 1–1
Exeter City 1–0 2–2 2–4 0–1 1–1 0–0 0–0 2–1 1–0 3–0 2–1 1–0 0–0 0–1 4–1 2–0 1–0 2–1 1–1 0–0 4–2 1–1 0–1
Gillingham 4–1 1–4 3–1 1–1 1–0 3–0 1–3 1–0 4–0 0–0 2–1 0–0 1–1 0–0 1–1 2–1 2–1 2–1 1–1 2–2 1–1 3–1 0–0
Hereford United 2–1 1–0 0–0 1–0 2–2 2–1 1–0 4–0 2–0 1–1 2–1 0–0 1–3 0–2 1–1 0–0 2–3 0–1 1–1 1–1 0–1 3–2 1–1
Lincoln City 3–2 0–0 4–1 2–1 2–1 1–0 0–0 1–2 0–2 0–0 1–0 0–1 2–2 1–0 3–0 2–2 3–3 3–1 1–3 3–1 1–1 2–2 0–1
Oxford United 3–1 0–0 2–3 0–0 4–1 1–1 3–0 0–0 1–1 3–0 1–0 3–3 2–1 0–0 1–1 1–0 2–3 1–0 1–1 3–3 1–0 3–1 2–1
Peterborough United 5–0 2–1 2–0 2–1 0–0 2–0 1–0 1–1 1–1 2–1 0–1 1–0 1–0 0–0 1–1 1–0 1–0 2–1 2–1 2–0 1–0 0–0 2–2
Plymouth Argyle 6–0 0–1 0–1 0–1 2–2 2–0 1–1 2–2 1–3 2–0 1–2 2–1 1–0 3–1 3–2 0–0 1–1 1–1 2–2 0–2 0–1 3–3 0–1
Portsmouth 3–1 1–1 2–2 3–3 0–0 3–0 0–0 1–1 1–1 2–0 0–2 0–2 2–2 1–5 1–1 0–2 3–3 2–2 2–0 1–2 2–5 1–2 0–1
Port Vale 1–0 1–2 1–1 0–1 0–0 1–3 0–3 4–0 2–2 1–0 2–1 1–1 0–0 3–3 2–0 0–0 3–0 0–0 1–2 1–0 1–1 2–2 1–1
Preston North End 3–1 4–0 2–0 2–1 2–1 0–0 4–0 0–0 2–0 0–0 4–0 3–2 0–1 5–2 3–1 2–0 3–2 2–1 2–2 1–1 2–1 1–0 1–3
Rotherham United 2–1 0–3 1–0 0–0 1–1 1–2 1–0 1–0 2–0 1–0 0–0 2–0 0–1 1–2 0–1 2–0 2–1 1–2 0–0 1–3 2–0 3–0 2–2
Sheffield Wednesday 2–0 3–2 0–0 3–1 1–1 1–0 1–2 2–1 0–0 1–0 2–0 2–1 0–1 1–1 0–0 3–1 1–0 1–0 0–1 1–1 1–0 0–0 2–1
Shrewsbury Town 4–0 5–3 3–3 0–3 0–0 1–1 1–0 0–2 1–2 3–0 0–1 1–0 0–0 3–1 6–1 3–0 0–0 4–1 0–0 2–3 3–1 0–0 2–1
Swindon Town 0–1 1–1 0–0 2–2 1–1 2–1 0–0 4–0 3–2 1–0 1–0 3–2 2–0 3–1 3–1 1–1 0–2 2–0 2–2 5–0 1–0 2–3 1–2
Tranmere Rovers 0–0 0–0 0–1 3–2 5–0 1–1 1–0 2–1 1–1 2–1 3–1 4–1 0–2 1–1 2–0 2–1 1–0 2–2 3–1 2–0 1–1 0–1 3–1
Walsall 1–1 1–2 0–0 0–0 3–0 2–2 4–2 1–3 2–1 2–0 3–1 2–1 1–0 1–0 1–1 2–0 0–0 3–1 1–1 3–0 2–0 0–0 0–1
Wrexham 2–0 3–1 4–1 3–1 1–2 1–1 2–1 2–1 3–3 2–1 1–0 2–2 0–0 2–0 2–0 1–1 0–0 7–1 1–1 0–0 2–1 6–1 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1977–1978

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1977–78
Vô địchWatford (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBrentford
Southend United
Swansea City
Không tái đắc cửSouthport
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWimbledon
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.427 (2,59 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlan Curtis (Swansea City), 32
Steve Phillips (Brentford), 32 [3]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Watford (C, P) 46 30 11 5 85 38 +47 71 Thăng hạng Third Division
2 Southend United (P) 46 25 10 11 66 39 +27 60
3 Swansea City (P) 46 23 10 13 87 47 +40 56
4 Brentford (P) 46 21 14 11 86 54 +32 56
5 Aldershot 46 19 16 11 67 47 +20 54
6 Grimsby Town 46 21 11 14 57 51 +6 53
7 Barnsley 46 18 14 14 61 49 +12 50
8 Reading 46 18 14 14 55 52 +3 50
9 Torquay United 46 16 15 15 57 56 +1 47
10 Northampton Town 46 17 13 16 63 68 −5 47
11 Huddersfield Town 46 15 15 16 63 55 +8 45
12 Doncaster Rovers 46 14 17 15 52 65 −13 45
13 Wimbledon 46 14 16 16 66 67 −1 44
14 Scunthorpe United 46 14 16 16 50 55 −5 44
15 Crewe Alexandra 46 15 14 17 50 69 −19 44
16 Newport County 46 16 11 19 65 73 −8 43
17 Bournemouth 46 14 15 17 41 51 −10 43
18 Stockport County 46 16 10 20 56 56 0 42
19 Darlington 46 14 13 19 52 59 −7 41
20 Halifax Town 46 10 21 15 52 62 −10 41
21 Hartlepool United 46 15 7 24 51 84 −33 37 Tái đắc cử
22 York City 46 12 12 22 50 69 −19 36
23 Southport (R) 46 6 19 21 52 76 −24 31 Không được tái bầu và bị giáng xuống Northern Premier League
24 Rochdale 46 8 8 30 43 85 −42 24 Tái đắc cử
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BOU ALD BAR BRE CRE DAR DON GRI HAL HAR HUD NPC NOR REA ROC SCU STD SOU STP SWA TOR WAT WDN YOR
AFC Bournemouth 0–0 2–2 3–2 1–0 2–0 0–1 1–0 0–0 1–0 1–0 4–2 1–1 1–0 1–0 1–1 0–3 3–1 1–0 0–1 1–1 1–2 1–2 2–1
Aldershot 2–0 0–0 1–0 2–0 3–2 1–0 4–2 0–0 3–0 3–3 2–2 2–1 1–1 2–0 4–0 3–0 0–0 2–1 2–2 3–0 1–0 3–1 1–1
Barnsley 3–0 2–0 0–0 4–0 2–1 0–0 1–2 3–2 3–2 1–1 1–0 2–3 4–1 4–0 3–0 1–1 2–1 0–1 0–2 2–0 1–0 3–2 2–1
Brentford 1–1 2–0 2–0 5–1 2–0 2–2 3–1 4–1 2–0 1–1 3–3 3–0 1–1 4–0 2–0 1–0 0–0 4–0 0–2 3–0 0–3 4–1 1–0
Crewe Alexandra 3–1 0–2 2–1 4–6 2–2 2–0 0–2 0–0 1–0 1–1 2–0 3–2 1–1 2–1 1–1 0–1 2–0 1–1 2–1 2–0 2–2 0–0 1–0
Darlington 1–0 1–1 0–2 1–3 2–0 1–1 1–2 2–1 1–2 2–2 2–1 2–0 2–0 1–0 1–1 2–0 3–0 2–2 1–1 0–0 0–0 3–1 0–2
Doncaster Rovers 0–0 4–3 2–1 3–1 2–0 1–2 0–1 1–1 2–0 4–3 2–2 4–2 2–2 1–1 1–1 2–0 2–1 1–0 1–1 1–0 0–1 0–2 1–1
Grimsby Town 0–2 1–0 1–0 2–1 2–2 2–0 0–0 0–0 2–1 1–0 1–0 0–1 0–1 2–1 0–0 2–0 2–0 0–0 2–1 3–1 1–1 3–1 3–2
Halifax Town 0–0 2–1 1–1 1–1 1–1 0–2 0–1 0–0 3–0 0–0 3–1 0–1 2–4 3–1 2–2 0–1 2–1 1–1 3–1 0–0 1–1 1–2 2–0
Hartlepool 0–1 2–2 1–2 3–1 1–1 2–1 0–2 3–1 1–1 3–2 1–1 0–2 2–1 1–0 1–0 1–0 2–1 2–0 0–4 1–2 1–2 2–0 4–2
Huddersfield Town 2–0 1–1 2–0 1–3 3–0 2–1 4–1 1–3 2–2 3–1 2–0 0–1 0–2 3–1 4–1 2–0 3–1 0–0 0–0 1–1 1–0 3–0 1–2
Newport County 3–2 2–1 3–1 1–2 1–0 1–1 1–0 3–0 2–0 4–2 2–0 5–3 0–0 3–0 3–1 1–2 1–1 2–2 1–0 0–0 2–2 0–1 2–1
Northampton Town 1–0 1–1 1–1 2–2 0–0 2–2 0–0 2–1 1–2 5–3 3–1 2–4 0–2 3–1 1–2 0–0 1–0 2–1 3–1 1–0 0–2 0–3 1–1
Reading 0–0 1–0 0–0 0–0 2–0 2–1 3–0 0–0 2–1 2–3 1–0 2–0 0–0 4–3 1–0 0–1 3–1 2–1 1–4 3–3 1–3 2–2 1–0
Rochdale 1–1 0–0 1–1 1–2 0–2 2–0 3–1 1–3 3–1 0–1 0–0 0–1 1–1 1–0 1–1 1–2 2–1 2–1 2–1 1–3 2–3 3–0 1–2
Scunthorpe United 0–0 1–1 1–0 1–1 3–0 3–0 0–0 2–1 2–0 2–0 1–1 2–0 2–2 0–1 1–0 1–2 0–2 3–0 1–0 0–1 0–1 3–0 2–1
Southend United 5–1 3–1 0–0 2–1 1–0 2–0 4–0 1–1 5–0 1–1 1–3 4–2 0–0 0–2 3–1 2–0 4–2 0–2 2–1 4–0 1–0 1–0 0–0
Southport 0–0 1–1 1–1 1–3 1–2 1–0 1–1 2–2 1–2 1–1 1–1 3–3 3–1 1–1 3–1 1–1 0–0 2–0 0–3 0–0 2–2 0–5 4–1
Stockport County 2–1 2–1 3–0 1–1 1–2 1–0 1–1 2–0 1–3 6–0 0–1 2–0 1–2 2–0 2–0 1–1 1–0 2–1 2–0 3–0 1–3 2–2 2–0
Swansea City 1–0 1–0 2–1 2–1 5–0 1–2 3–0 2–0 2–0 8–0 1–0 4–0 2–4 2–1 3–0 3–1 0–0 1–1 3–1 1–1 3–3 3–0 1–1
Torquay United 1–1 1–2 3–1 2–1 1–2 0–0 2–0 3–1 2–2 0–0 2–1 2–0 2–1 3–0 3–0 4–2 0–1 2–2 2–0 2–4 2–3 1–1 3–0
Watford 2–1 1–0 0–0 1–1 5–2 2–1 6–0 1–0 1–1 1–0 2–0 2–0 3–0 1–0 1–0 4–1 1–1 3–2 1–0 2–1 1–0 2–0 1–3
Wimbledon 3–1 1–2 0–0 1–1 0–0 1–1 3–3 2–2 3–3 3–0 2–0 3–0 2–0 1–1 5–1 0–0 1–3 2–2 2–0 1–1 0–1 1–3 2–1
York City 0–0 1–2 1–2 3–2 1–1 1–2 2–1 1–2 1–1 1–0 1–1 2–0 0–3 2–0 2–2 0–2 1–2 2–1 2–1 2–1 0–0 0–4 1–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Fourth Division 1977–1978

Lượng khán giả

Nguồn:[7]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Manchester United 51.860 58.398 41.625
2 Liverpool FC 45.546 51.668 38.249
3 Manchester City FC 41.687 50.856 32.412
4 Everton FC 39.513 52.759 33.402
5 Aston Villa FC 35.464 45.436 25.493
6 Arsenal FC 35.446 47.110 23.506
7 Nottingham Forest FC 32.501 47.218 21.743
8 Leeds United FC 29.186 46.727 16.531
9 Chelsea FC 28.734 44.093 18.108
10 West Ham United FC 25.620 37.448 19.260
11 Newcastle United FC 24.729 41.612 7.986
12 West Bromwich Albion FC 24.126 36.067 17.053
13 Birmingham City FC 23.911 33.679 14.302
14 Ipswich Town FC 23.586 30.384 16.952
15 Bristol City FC 23.357 31.506 16.993
16 Coventry City FC 23.353 36.894 13.910
17 Derby County FC 23.345 33.384 18.189
18 Wolverhampton Wanderers FC 22.311 30.644 15.466
19 Queens Park Rangers FC 19.941 26.267 12.925
20 Middlesbrough FC 19.874 30.805 13.247
21 Norwich City FC 19.375 29.168 12.836
22 Leicester City FC 17.768 26.051 11.530

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Tottenham Hotspur FC 33.417 50.097 24.636
2 Brighton & Hove Albion FC 25.265 33.431 18.969
3 Bolton Wanderers FC 22.877 36.384 16.232
4 Sunderland AFC 22.276 31.960 11.161
5 Southampton FC 21.167 28.846 15.789
6 Crystal Palace FC 19.636 40.522 11.509
7 Sheffield United FC 15.489 31.207 11.595
8 Stoke City FC 15.038 21.012 10.992
9 Blackburn Rovers FC 12.227 27.835 6.316
10 Burnley FC 11.581 27.427 7.242
11 Charlton Athletic FC 11.307 30.706 5.139
12 Fulham FC 10.550 24.763 6.064
13 Blackpool FC 10.118 25.789 4.695
14 Oldham Athletic FC 9.583 22.184 6.452
15 Notts County FC 9.268 15.718 7.200
16 Luton Town FC 9.252 17.024 5.913
17 Mansfield Town FC 8.982 14.268 5.859
18 Leyton Orient FC 8.365 24.131 4.427
19 Cardiff City FC 8.365 12.538 5.663
20 Millwall FC 8.197 15.216 3.322
21 Bristol Rovers FC 8.108 17.708 4.550
22 Hull City AFC 6.835 16.189 3.645

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Wrexham AFC 11.651 23.451 5.260
2 Sheffield Wednesday FC 11.592 18.973 8.661
3 Portsmouth FC 9.678 13.152 5.825
4 Preston North End FC 8.799 16.078 5.319
5 Swindon Town FC 7.367 11.265 4.135
6 Gillingham FC 7.178 10.978 3.450
7 Plymouth Argyle FC 6.763 12.635 4.639
8 Peterborough United FC 5.974 10.156 3.943
9 Cambridge United FC 5.633 10.998 3.397
10 Carlisle United FC 5.319 11.309 3.693
11 Walsall FC 5.317 8.341 4.218
12 Bradford City AFC 5.103 12.825 3.203
13 Bury FC 4.979 9.783 2.536
14 Oxford United FC 4.972 9.083 3.382
15 Rotherham United FC 4.913 12.630 3.244
16 Hereford United FC 4.900 10.183 3.441
17 Exeter City FC 4.887 8.334 3.156
18 Lincoln City FC 4.878 8.811 3.205
19 Chesterfield FC 4.866 12.495 2.748
20 Colchester United FC 4.572 6.447 2.554
21 Chester City FC 4.165 9.801 2.121
22 Port Vale FC 3.947 6.912 3.220
23 Tranmere Rovers 3.926 7.224 2.035
24 Shrewsbury Town FC 3.378 6.116 1.727

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Watford FC 11.352 18.947 6.850
2 Brentford FC 8.578 14.496 5.492
3 Swansea City AFC 8.108 16.152 4.240
4 Southend United FC 7.287 11.810 3.693
5 Barnsley FC 5.659 8.797 2.642
6 Grimsby Town FC 4.696 7.434 2.731
7 Reading FC 4.567 7.384 2.457
8 Huddersfield Town AFC 4.508 7.583 1.638
9 Aldershot Town FC 4.347 8.175 2.190
10 Newport County AFC 4.074 8.520 2.112
11 Stockport County FC 4.010 6.177 2.168
12 Northampton Town FC 3.517 8.041 2.278
13 AFC Bournemouth 3.348 6.532 2.221
14 Scunthorpe United FC 3.281 7.771 1.959
15 Doncaster Rovers FC 3.228 7.971 1.440
16 Wimbledon FC 3.135 7.324 1.440
17 Torquay United FC 2.878 6.398 1.845
18 Hartlepool United FC 2.833 5.299 1.926
19 Crewe Alexandra FC 2.290 4.652 1.462
20 York City FC 2.284 4.192 1.389
21 Halifax Town AFC 2.199 4.956 1.077
22 Darlington FC 1.993 3.372 1.115
23 Southport FC 1.873 2.834 838
24 Rochdale AFC 1.275 2.668 734

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Smailes, Gordon (2000). The Breedon Book of Football Records. Derby: Breedon Books. tr. 140. ISBN 1859832148.
  2. ^ Bob Latchford Lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2014 tại Wayback Machine, trang web Everton F.C.
  3. ^ a b c d e "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ "Anh 1977–78". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  5. ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
  6. ^ "Coventry City". Football Club History Database. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  7. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1978.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1977–78