Football League 1976–77
Mùa giải 1976–77 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 78 của Football League.
| Mùa giải | 1976–77 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
| Xuống hạng | Workington |
← 1975–76 1977–78 → | |
Kể từ mùa giải này, hiệu số bàn thắng bại (GD trong bảng xếp hạng) được sử dụng để phân tách các câu lạc bộ bằng điểm. Hệ thống trước đó, được áp dụng từ mùa giải 1894–95 đến 1975–76, là hệ thống được gọi là trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại dương, hệ thống cũ này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống mới sẽ có lợi cho những đội ghi được nhiều bàn thắng hơn, và người ta hi vọng rằng sẽ có nhiều bàn thắng hơn nhờ hệ thống mới này.
Mùa giải này cũng là mùa giải đầu tiên trọng tài sử dụng thẻ vàng và thẻ đỏ, trong đó thẻ vàng dùng để cảnh cáo cầu thủ phạm lỗi, còn thẻ đỏ cho khán giả trên sân và người xem truyền hình biết rằng cầu thủ đã bị truất quyền thi đấu. Viết trên The Observer, cây bút thể thao Bob Houston nhận xét rằng trận mở màn mùa giải là "ngày Football League trở nên kiểu châu Âu, trang bị cho các trọng tài những tấm thẻ màu mà tất cả chúng ta đã quen theo dõi trong các trận đấu châu Âu và World Cup."[1]
Vào ngày 2 tháng 10 năm 1976, Dave Wagstaffe của Blackburn Rovers trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử Football League bị rút thẻ đỏ, khi ông bị truất quyền thi đấu trong chiến thắng 1-0 trước Orient ở một trận đấu tại Division 2.[2]
Tổng quan
Liverpool bảo vệ thành công chức vô địch quốc gia và giành European Cup đầu tiên của câu lạc bộ, qua đó khẳng định Bob Paisley là người kế nhiệm thành công Bill Shankly trong mùa giải thứ ba ông nắm quyền. Những giai đoạn dài của Tottenham Hotspur và Stoke City tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng. Stoke sa thải huấn luyện viên Tony Waddington. Ở ngày cuối cùng của mùa giải, Coventry City và Bristol City hòa nhau 2-2 trong một trận đấu gây tranh cãi, khi trận đấu gần như dừng lại sau khi có tin Sunderland đã thua Everton. Cả hai câu lạc bộ đều trụ hạng, trong khi Sunderland xuống hạng.
Sau khi huấn luyện viên Tommy Docherty của Manchester United thừa nhận có quan hệ tình cảm với vợ của chuyên viên vật lí trị liệu của câu lạc bộ, ban lãnh đạo câu lạc bộ quyết định rằng ông đã vi phạm quy tắc đạo đức và sa thải ông.
Wolverhampton Wanderers, Chelsea và Nottingham Forest giành quyền thăng hạng lên First Division. Forest của Brian Clough sẽ đạt được những thành công vượt xa mơ ước của phần lớn cổ động viên trong vài mùa giải tiếp theo. Carlisle United, Plymouth Argyle và Hereford United chiếm ba vị trí xuống hạng. Hereford trở thành câu lạc bộ đầu tiên kết thúc mùa giải ở cuối bảng Second Division sau khi vô địch Third Division mùa giải trước đó.
Mansfield Town, Brighton & Hove Albion và Crystal Palace là ba đội thăng hạng lên Second Division. Huấn luyện viên của Palace là Terry Venables, người sau đó sẽ gặt hái nhiều thành công hơn tại Palace và những nơi khác trong 20 năm tiếp theo. Các đội xuống hạng là Reading, Northampton Town, Grimsby Town và York City.
Cambridge United, Exeter City, Colchester United và Bradford City chiếm bốn suất thăng hạng ở hạng đấu thấp nhất của giải. Một mùa giải tệ hại của Workington càng trở nên nặng nề hơn khi họ không được tái bầu vào Football League, một nỗi bẽ mặt khiến đội bóng rơi xuống Northern Premier League. Thay thế họ là nhà vô địch Southern League Wimbledon, đội bóng sẽ có bước tiến đáng kinh ngạc trong thập kỉ tiếp theo.
Ngôi sao nhạc pop người Anh Elton John tiếp quản đội bóng Fourth Division Watford và bổ nhiệm Graham Taylor làm huấn luyện viên. Cựu huấn luyện viên Arsenal Bertie Mee trở lại sau khi nghỉ hưu để làm trợ lí cho Graham Taylor tại Watford. John ngay lập tức khẳng định tham vọng của mình bằng lời hứa đưa bóng đá First Division đến với Watford.
Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng
Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[3] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[4], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải này.
Tái bầu chọn: Trong năm mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là cho đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, quá trình này được áp dụng đối với hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South. Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, quá trình tái bầu chọn liên quan đến bốn câu lạc bộ cuối bảng của hạng đấu này.[4]
First Division
| Mùa giải | 1976–77 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool Danh hiệu vô địch Anh thứ 10 |
| Xuống hạng | Sunderland Stoke City Tottenham Hotspur |
| European Cup | Liverpool |
| Cup Winners' Cup | Manchester United |
| Cúp UEFA | Aston Villa Ipswich Town Manchester City Newcastle United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.183 (2,56 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Andy Gray Malcolm Macdonald (mỗi người 25 bàn)[5] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Ipswich Town 7-0 West Bromwich Albion (6 tháng 11 năm 1976) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Leicester City 0-5 West Bromwich Albion (7 tháng 5 năm 1977) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Derby County 8-2 Tottenham Hotspur (16 tháng 10 năm 1976) |
← 1975–76 1977–78 → | |
Dù không thắng trận nào trong bốn trận cuối cùng,[6] Liverpool vẫn bảo vệ thành công chức vô địch First Division trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ Manchester City, rồi sau đó lần đầu tiên giành European Cup, dù tham vọng giành cú ăn ba độc nhất của họ chấm dứt khi thua Manchester United trong trận Chung kết Cúp FA. Liverpool kết thúc giải vô địch với một điểm nhiều hơn Manchester City. Ipswich Town, Aston Villa và Newcastle United hoàn tất tốp năm. West Bromwich Albion, đội mới thăng hạng, kết thúc mùa giải ở vị trí thứ bảy.
Tottenham Hotspur xuống hạng với vị trí cuối bảng sau 27 năm liên tiếp tại First Division, cùng với Stoke City, đội đã thi đấu liên tục ở First Division kể từ năm 1963. Suất xuống hạng cuối cùng thuộc về Sunderland, chỉ một năm sau khi thăng hạng.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 42 | 23 | 11 | 8 | 62 | 33 | +29 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Hai European Cup |
| 2 | Manchester City | 42 | 21 | 14 | 7 | 60 | 34 | +26 | 56 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 3 | Ipswich Town | 42 | 22 | 8 | 12 | 66 | 39 | +27 | 52 | |
| 4 | Aston Villa | 42 | 22 | 7 | 13 | 76 | 50 | +26 | 51 | |
| 5 | Newcastle United | 42 | 18 | 13 | 11 | 64 | 49 | +15 | 49 | |
| 6 | Manchester United | 42 | 18 | 11 | 13 | 71 | 62 | +9 | 47 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup[a] |
| 7 | West Bromwich Albion | 42 | 16 | 13 | 13 | 62 | 56 | +6 | 45 | |
| 8 | Arsenal | 42 | 16 | 11 | 15 | 64 | 59 | +5 | 43 | |
| 9 | Everton | 42 | 14 | 14 | 14 | 62 | 64 | −2 | 42 | |
| 10 | Leeds United | 42 | 15 | 12 | 15 | 48 | 51 | −3 | 42 | |
| 11 | Leicester City | 42 | 12 | 18 | 12 | 47 | 60 | −13 | 42 | |
| 12 | Middlesbrough | 42 | 14 | 13 | 15 | 40 | 45 | −5 | 41 | |
| 13 | Birmingham City | 42 | 13 | 12 | 17 | 63 | 61 | +2 | 38 | |
| 14 | Queens Park Rangers | 42 | 13 | 12 | 17 | 47 | 52 | −5 | 38 | |
| 15 | Derby County | 42 | 9 | 19 | 14 | 50 | 55 | −5 | 37 | |
| 16 | Norwich City | 42 | 14 | 9 | 19 | 47 | 64 | −17 | 37 | |
| 17 | West Ham United | 42 | 11 | 14 | 17 | 46 | 65 | −19 | 36 | |
| 18 | Bristol City | 42 | 11 | 13 | 18 | 38 | 48 | −10 | 35 | |
| 19 | Coventry City | 42 | 10 | 15 | 17 | 48 | 59 | −11 | 35 | |
| 20 | Sunderland (R) | 42 | 11 | 12 | 19 | 46 | 54 | −8 | 34 | Xuống hạng Second Division |
| 21 | Stoke City (R) | 42 | 10 | 14 | 18 | 28 | 51 | −23 | 34 | |
| 22 | Tottenham Hotspur (R) | 42 | 12 | 9 | 21 | 48 | 72 | −24 | 33 |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Manchester United giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1976–77.
Kết quả
{{#section-h:Football League First Division 1976–77|Kết quả}}
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1976–77 |
|---|---|
| Vô địch | Wolverhampton Wanderers |
| Thăng hạng | Wolverhampton Wanderers Chelsea Nottingham Forest |
| Xuống hạng | Carlisle United Plymouth Argyle Hereford United |
| Cup Winners' Cup | Cardiff City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.290 (2,79 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Mickey Walsh (26 bàn)[5] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Blackburn Rovers 6-1 Notts County (9 tháng 10 năm 1976) Nottingham Forest 6-1 Sheffield United (9 tháng 10 năm 1976) Fulham 5-0 Oldham Athletic (4 tháng 12 năm 1976) Fulham 6-1 Orient (7 tháng 3 năm 1977) Luton Town 5-0 Carlisle United (26 tháng 3 năm 1977) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Carlisle United 0-6 Southampton (22 tháng 1 năm 1977) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Charlton Athletic 6-2 Southampton (24 tháng 9 năm 1976) Wolverhampton Wanderers 2-6 Southampton (5 tháng 10 năm 1976) Burnley 4-4 Charlton Athletic (16 tháng 10 năm 1976) Oldham Athletic 3-5 Hereford United (16 tháng 4 năm 1977) |
← 1975–76 1977–78 → | |
Wolverhampton Wanderers lập tức trở lại First Division với tư cách nhà vô địch Second Division, trong khi đội á quân Chelsea giành lại vị thế ở hạng đấu cao nhất hai năm sau khi đánh mất. Brian Clough dẫn dắt Nottingham Forest giành suất thăng hạng cuối cùng, trong khi Bolton Wanderers và Blackpool bỏ lỡ chỉ với cách biệt một điểm.
Hereford United, Plymouth Argyle và Carlisle United xuống hạng Third Division.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wolverhampton Wanderers (C, P) | 42 | 22 | 13 | 7 | 84 | 45 | +39 | 57 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Chelsea (P) | 42 | 21 | 13 | 8 | 73 | 53 | +20 | 55 | |
| 3 | Nottingham Forest (P) | 42 | 21 | 10 | 11 | 77 | 43 | +34 | 52 | |
| 4 | Bolton Wanderers | 42 | 20 | 11 | 11 | 75 | 54 | +21 | 51 | |
| 5 | Blackpool | 42 | 17 | 17 | 8 | 58 | 42 | +16 | 51 | |
| 6 | Luton Town | 42 | 21 | 6 | 15 | 67 | 48 | +19 | 48 | |
| 7 | Charlton Athletic | 42 | 16 | 16 | 10 | 71 | 58 | +13 | 48 | |
| 8 | Notts County | 42 | 19 | 10 | 13 | 65 | 60 | +5 | 48 | |
| 9 | Southampton | 42 | 17 | 10 | 15 | 72 | 67 | +5 | 44 | |
| 10 | Millwall | 42 | 15 | 13 | 14 | 57 | 53 | +4 | 43 | |
| 11 | Sheffield United | 42 | 14 | 12 | 16 | 54 | 63 | −9 | 40 | |
| 12 | Blackburn Rovers | 42 | 15 | 9 | 18 | 42 | 54 | −12 | 39 | |
| 13 | Oldham Athletic | 42 | 14 | 10 | 18 | 52 | 64 | −12 | 38 | |
| 14 | Hull City | 42 | 10 | 17 | 15 | 45 | 53 | −8 | 37 | |
| 15 | Bristol Rovers | 42 | 12 | 13 | 17 | 53 | 68 | −15 | 37 | |
| 16 | Burnley | 42 | 11 | 14 | 17 | 46 | 64 | −18 | 36 | |
| 17 | Fulham | 42 | 11 | 13 | 18 | 54 | 61 | −7 | 35 | |
| 18 | Cardiff City | 42 | 12 | 10 | 20 | 56 | 67 | −11 | 34 | Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup |
| 19 | Orient | 42 | 9 | 16 | 17 | 37 | 55 | −18 | 34 | |
| 20 | Carlisle United (R) | 42 | 11 | 12 | 19 | 49 | 75 | −26 | 34 | Xuống hạng Third Division |
| 21 | Plymouth Argyle (R) | 42 | 8 | 16 | 18 | 46 | 65 | −19 | 32 | |
| 22 | Hereford United (R) | 42 | 8 | 15 | 19 | 57 | 78 | −21 | 31 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1976–77 |
|---|---|
| Vô địch | Mansfield Town (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Brighton & Hove Albion Crystal Palace |
| Xuống hạng | Grimsby Town Northampton Town Reading York City |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.462 (2,65 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Peter Ward (Brighton & Hove Albion), 32 [5] |
← 1975–76 1977–78 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mansfield Town (C, P) | 46 | 28 | 8 | 10 | 78 | 42 | +36 | 64 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Brighton & Hove Albion (P) | 46 | 25 | 11 | 10 | 83 | 40 | +43 | 61 | |
| 3 | Crystal Palace (P) | 46 | 23 | 13 | 10 | 68 | 40 | +28 | 59 | |
| 4 | Rotherham United | 46 | 22 | 15 | 9 | 69 | 44 | +25 | 59 | |
| 5 | Wrexham | 46 | 24 | 10 | 12 | 80 | 54 | +26 | 58 | |
| 6 | Preston North End | 46 | 21 | 12 | 13 | 64 | 43 | +21 | 54 | |
| 7 | Bury | 46 | 23 | 8 | 15 | 64 | 59 | +5 | 54 | |
| 8 | Sheffield Wednesday | 46 | 22 | 9 | 15 | 65 | 55 | +10 | 53 | |
| 9 | Lincoln City | 46 | 19 | 14 | 13 | 77 | 70 | +7 | 52 | |
| 10 | Shrewsbury Town | 46 | 18 | 11 | 17 | 65 | 59 | +6 | 47 | |
| 11 | Swindon Town | 46 | 15 | 15 | 16 | 68 | 75 | −7 | 45 | |
| 12 | Gillingham | 46 | 16 | 12 | 18 | 55 | 64 | −9 | 44 | |
| 13 | Chester | 46 | 18 | 8 | 20 | 48 | 58 | −10 | 44 | |
| 14 | Tranmere Rovers | 46 | 13 | 17 | 16 | 51 | 53 | −2 | 43 | |
| 15 | Walsall | 46 | 13 | 15 | 18 | 57 | 65 | −8 | 41 | |
| 16 | Peterborough United | 46 | 13 | 15 | 18 | 55 | 65 | −10 | 41 | |
| 17 | Oxford United | 46 | 12 | 15 | 19 | 55 | 65 | −10 | 39 | |
| 18 | Chesterfield | 46 | 14 | 10 | 22 | 56 | 64 | −8 | 38 | |
| 19 | Port Vale | 46 | 11 | 16 | 19 | 47 | 71 | −24 | 38 | |
| 20 | Portsmouth | 46 | 11 | 14 | 21 | 53 | 70 | −17 | 36 | |
| 21 | Reading (R) | 46 | 13 | 9 | 24 | 49 | 73 | −24 | 35 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Northampton Town (R) | 46 | 13 | 8 | 25 | 60 | 75 | −15 | 34 | |
| 23 | Grimsby Town (R) | 46 | 12 | 9 | 25 | 45 | 69 | −24 | 33 | |
| 24 | York City (R) | 46 | 10 | 12 | 24 | 50 | 89 | −39 | 32 |
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1976–77 |
|---|---|
| Vô địch | Cambridge United (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Bradford City Colchester United Exeter City |
| Không tái đắc cử | Workington |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.423 (2,58 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Brian Joicey (Barnsley), 25 [5] |
← 1975–76 1977–78 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cambridge United (C, P) | 46 | 26 | 13 | 7 | 87 | 40 | +47 | 65 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Exeter City (P) | 46 | 25 | 12 | 9 | 70 | 46 | +24 | 62 | |
| 3 | Colchester United (P) | 46 | 25 | 9 | 12 | 77 | 43 | +34 | 59 | |
| 4 | Bradford City (P) | 46 | 23 | 13 | 10 | 78 | 51 | +27 | 59 | |
| 5 | Swansea City | 46 | 25 | 8 | 13 | 92 | 68 | +24 | 58 | |
| 6 | Barnsley | 46 | 23 | 9 | 14 | 62 | 39 | +23 | 55 | |
| 7 | Watford | 46 | 18 | 15 | 13 | 67 | 50 | +17 | 51 | |
| 8 | Doncaster Rovers | 46 | 21 | 9 | 16 | 71 | 65 | +6 | 51 | |
| 9 | Huddersfield Town | 46 | 19 | 12 | 15 | 60 | 49 | +11 | 50 | |
| 10 | Southend United | 46 | 15 | 19 | 12 | 52 | 45 | +7 | 49 | |
| 11 | Darlington | 46 | 18 | 13 | 15 | 59 | 64 | −5 | 49 | |
| 12 | Crewe Alexandra | 46 | 19 | 11 | 16 | 47 | 60 | −13 | 49 | |
| 13 | Bournemouth | 46 | 15 | 18 | 13 | 54 | 44 | +10 | 48 | |
| 14 | Stockport County | 46 | 13 | 19 | 14 | 53 | 57 | −4 | 45 | |
| 15 | Brentford | 46 | 18 | 7 | 21 | 77 | 76 | +1 | 43 | |
| 16 | Torquay United | 46 | 17 | 9 | 20 | 59 | 67 | −8 | 43 | |
| 17 | Aldershot | 46 | 16 | 11 | 19 | 49 | 59 | −10 | 43 | |
| 18 | Rochdale | 46 | 13 | 12 | 21 | 50 | 59 | −9 | 38 | |
| 19 | Newport County | 46 | 14 | 10 | 22 | 42 | 58 | −16 | 38 | |
| 20 | Scunthorpe United | 46 | 13 | 11 | 22 | 49 | 73 | −24 | 37 | |
| 21 | Halifax Town | 46 | 11 | 14 | 21 | 47 | 58 | −11 | 36 | Tái đắc cử |
| 22 | Hartlepool | 46 | 10 | 12 | 24 | 47 | 73 | −26 | 32 | |
| 23 | Southport | 46 | 3 | 19 | 24 | 33 | 77 | −44 | 25 | |
| 24 | Workington (R) | 46 | 4 | 11 | 31 | 41 | 102 | −61 | 19 | Failed re-election and demoted to the Northern Premier League |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[7]
Division One
| # | Câu lạc bộ | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 53.710 |
| 2 | Liverpool FC | 47.221 |
| 3 | Manchester City FC | 40.058 |
| 4 | Aston Villa FC | 37.903 |
| 5 | Newcastle United FC | 33.599 |
| 6 | Sunderland AFC | 32.943 |
| 7 | Arsenal FC | 32.663 |
| 8 | Leeds United FC | 30.530 |
| 9 | Tottenham Hotspur FC | 30.173 |
| 10 | Everton FC | 30.046 |
| 11 | Birmingham City FC | 28.338 |
| 12 | Ipswich Town FC | 26.672 |
| 13 | West Ham United FC | 26.064 |
| 14 | Derby County FC | 25.008 |
| 15 | West Bromwich Albion FC | 24.525 |
| 16 | Bristol City FC | 23.522 |
| 17 | Norwich City FC | 22.305 |
| 18 | Middlesbrough FC | 21.480 |
| 19 | Coventry City FC | 21.247 |
| 20 | Queens Park Rangers FC | 21.062 |
| 21 | Stoke City FC | 19.027 |
| 22 | Leicester City FC | 18.807 |
Division Two
| # | Câu lạc bộ | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Chelsea FC | 30.633 |
| 2 | Bolton Wanderers FC | 21.795 |
| 3 | Wolverhampton Wanderers FC | 21.227 |
| 4 | Southampton FC | 19.480 |
| 5 | Nottingham Forest FC | 18.064 |
| 6 | Sheffield United FC | 16.779 |
| 7 | Fulham FC | 14.589 |
| 8 | Plymouth Argyle FC | 13.329 |
| 9 | Blackpool FC | 13.171 |
| 10 | Cardiff City FC | 12.790 |
| 11 | Burnley FC | 12.173 |
| 12 | Luton Town FC | 11.387 |
| 13 | Charlton Athletic FC | 11.057 |
| 14 | Notts County FC | 10.943 |
| 15 | Millwall FC | 10.601 |
| 16 | Blackburn Rovers FC | 10.130 |
| 17 | Oldham Athletic FC | 9.944 |
| 18 | Bristol Rovers FC | 8.431 |
| 19 | Hull City AFC | 7.924 |
| 20 | Carlisle United FC | 7.680 |
| 21 | Hereford United FC | 7.240 |
| 22 | Leyton Orient FC | 6.222 |
Division Three
| # | Câu lạc bộ | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Brighton & Hove Albion FC | 20.197 |
| 2 | Crystal Palace FC | 16.106 |
| 3 | Sheffield Wednesday FC | 13.688 |
| 4 | Portsmouth FC | 11.564 |
| 5 | Wrexham AFC | 9.328 |
| 6 | Mansfield Town FC | 8.439 |
| 7 | Preston North End FC | 7.987 |
| 8 | Swindon Town FC | 7.846 |
| 9 | Lincoln City FC | 7.145 |
| 10 | Reading FC | 6.761 |
| 11 | Rotherham United FC | 6.682 |
| 12 | Peterborough United FC | 5.996 |
| 13 | Northampton Town FC | 5.750 |
| 14 | Walsall FC | 5.498 |
| 15 | Gillingham FC | 5.444 |
| 16 | Chesterfield FC | 5.322 |
| 17 | Bury FC | 5.299 |
| 18 | Oxford United FC | 5.152 |
| 19 | Shrewsbury Town FC | 4.974 |
| 20 | Grimsby Town FC | 4.738 |
| 21 | Chester City FC | 4.609 |
| 22 | Port Vale FC | 4.357 |
| 23 | Tranmere Rovers | 3.251 |
| 24 | York City FC | 3.005 |
Division Four
| # | Câu lạc bộ | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Huddersfield Town AFC | 6.148 |
| 2 | Watford FC | 6.035 |
| 3 | Bradford City AFC | 5.630 |
| 4 | Southend United FC | 5.551 |
| 5 | Barnsley FC | 5.529 |
| 6 | Swansea City AFC | 5.311 |
| 7 | Brentford FC | 5.121 |
| 8 | Colchester United FC | 4.651 |
| 9 | Doncaster Rovers FC | 4.631 |
| 10 | Exeter City FC | 4.624 |
| 11 | Cambridge United FC | 4.445 |
| 12 | AFC Bournemouth | 4.035 |
| 13 | Stockport County FC | 3.851 |
| 14 | Aldershot Town FC | 3.631 |
| 15 | Scunthorpe United FC | 3.483 |
| 16 | Torquay United FC | 2.958 |
| 17 | Darlington FC | 2.744 |
| 18 | Newport County AFC | 2.612 |
| 19 | Crewe Alexandra FC | 2.379 |
| 20 | Halifax Town AFC | 2.340 |
| 21 | Hartlepool United FC | 1.911 |
| 22 | Rochdale AFC | 1.745 |
| 23 | Southport FC | 1.438 |
| 24 | Workington AFC | 1.338 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Football Round-up", by Bob Houston, The Observer (London), 3 tháng 10 năm 1976, p. 18
- ^ "How English football came to love and curse the red card", by Martin Winch, BBC News], 10 tháng 8 năm 2013
- ^ "Anh 1976–77". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Liverpool football club match record: 1977". 11v11.com. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1991.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.