Mùa giải 1976–77 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 78 của Football League.

Football League
Mùa giải1976–77
Vô địchLiverpool
Xuống hạngWorkington

Kể từ mùa giải này, hiệu số bàn thắng bại (GD trong bảng xếp hạng) được sử dụng để phân tách các câu lạc bộ bằng điểm. Hệ thống trước đó, được áp dụng từ mùa giải 1894–95 đến 1975–76, là hệ thống được gọi là trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại dương, hệ thống cũ này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống mới sẽ có lợi cho những đội ghi được nhiều bàn thắng hơn, và người ta hi vọng rằng sẽ có nhiều bàn thắng hơn nhờ hệ thống mới này.

Mùa giải này cũng là mùa giải đầu tiên trọng tài sử dụng thẻ vàng và thẻ đỏ, trong đó thẻ vàng dùng để cảnh cáo cầu thủ phạm lỗi, còn thẻ đỏ cho khán giả trên sân và người xem truyền hình biết rằng cầu thủ đã bị truất quyền thi đấu. Viết trên The Observer, cây bút thể thao Bob Houston nhận xét rằng trận mở màn mùa giải là "ngày Football League trở nên kiểu châu Âu, trang bị cho các trọng tài những tấm thẻ màu mà tất cả chúng ta đã quen theo dõi trong các trận đấu châu Âu và World Cup."[1]

Vào ngày 2 tháng 10 năm 1976, Dave Wagstaffe của Blackburn Rovers trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử Football League bị rút thẻ đỏ, khi ông bị truất quyền thi đấu trong chiến thắng 1-0 trước Orient ở một trận đấu tại Division 2.[2]

Tổng quan

Liverpool bảo vệ thành công chức vô địch quốc gia và giành European Cup đầu tiên của câu lạc bộ, qua đó khẳng định Bob Paisley là người kế nhiệm thành công Bill Shankly trong mùa giải thứ ba ông nắm quyền. Những giai đoạn dài của Tottenham HotspurStoke City tại First Division kết thúc bằng việc xuống hạng. Stoke sa thải huấn luyện viên Tony Waddington. Ở ngày cuối cùng của mùa giải, Coventry CityBristol City hòa nhau 2-2 trong một trận đấu gây tranh cãi, khi trận đấu gần như dừng lại sau khi có tin Sunderland đã thua Everton. Cả hai câu lạc bộ đều trụ hạng, trong khi Sunderland xuống hạng.

Sau khi huấn luyện viên Tommy Docherty của Manchester United thừa nhận có quan hệ tình cảm với vợ của chuyên viên vật lí trị liệu của câu lạc bộ, ban lãnh đạo câu lạc bộ quyết định rằng ông đã vi phạm quy tắc đạo đức và sa thải ông.

Wolverhampton Wanderers, ChelseaNottingham Forest giành quyền thăng hạng lên First Division. Forest của Brian Clough sẽ đạt được những thành công vượt xa mơ ước của phần lớn cổ động viên trong vài mùa giải tiếp theo. Carlisle United, Plymouth ArgyleHereford United chiếm ba vị trí xuống hạng. Hereford trở thành câu lạc bộ đầu tiên kết thúc mùa giải ở cuối bảng Second Division sau khi vô địch Third Division mùa giải trước đó.

Mansfield Town, Brighton & Hove AlbionCrystal Palace là ba đội thăng hạng lên Second Division. Huấn luyện viên của Palace là Terry Venables, người sau đó sẽ gặt hái nhiều thành công hơn tại Palace và những nơi khác trong 20 năm tiếp theo. Các đội xuống hạng là Reading, Northampton Town, Grimsby TownYork City.

Cambridge United, Exeter City, Colchester UnitedBradford City chiếm bốn suất thăng hạng ở hạng đấu thấp nhất của giải. Một mùa giải tệ hại của Workington càng trở nên nặng nề hơn khi họ không được tái bầu vào Football League, một nỗi bẽ mặt khiến đội bóng rơi xuống Northern Premier League. Thay thế họ là nhà vô địch Southern League Wimbledon, đội bóng sẽ có bước tiến đáng kinh ngạc trong thập kỉ tiếp theo.

Ngôi sao nhạc pop người Anh Elton John tiếp quản đội bóng Fourth Division Watford và bổ nhiệm Graham Taylor làm huấn luyện viên. Cựu huấn luyện viên Arsenal Bertie Mee trở lại sau khi nghỉ hưu để làm trợ lí cho Graham Taylor tại Watford. John ngay lập tức khẳng định tham vọng của mình bằng lời hứa đưa bóng đá First Division đến với Watford.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[3] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[4], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua, hay chính xác hơn là tỉ lệ bàn thắng. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải này.

Tái bầu chọn: Trong năm mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là cho đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, quá trình này được áp dụng đối với hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South. Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, quá trình tái bầu chọn liên quan đến bốn câu lạc bộ cuối bảng của hạng đấu này.[4]

First Division

First Division
Mùa giải1976–77
Vô địchLiverpool
Danh hiệu vô địch Anh thứ 10
Xuống hạngSunderland
Stoke City
Tottenham Hotspur
European CupLiverpool
Cup Winners' CupManchester United
Cúp UEFAAston Villa
Ipswich Town
Manchester City
Newcastle United
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.183 (2,56 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAndy Gray
Malcolm Macdonald
(mỗi người 25 bàn)[5]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Ipswich Town 7-0 West Bromwich Albion
(6 tháng 11 năm 1976)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Leicester City 0-5 West Bromwich Albion
(7 tháng 5 năm 1977)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtDerby County 8-2 Tottenham Hotspur
(16 tháng 10 năm 1976)

Dù không thắng trận nào trong bốn trận cuối cùng,[6] Liverpool vẫn bảo vệ thành công chức vô địch First Division trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ Manchester City, rồi sau đó lần đầu tiên giành European Cup, dù tham vọng giành cú ăn ba độc nhất của họ chấm dứt khi thua Manchester United trong trận Chung kết Cúp FA. Liverpool kết thúc giải vô địch với một điểm nhiều hơn Manchester City. Ipswich Town, Aston Villa và Newcastle United hoàn tất tốp năm. West Bromwich Albion, đội mới thăng hạng, kết thúc mùa giải ở vị trí thứ bảy.

Tottenham Hotspur xuống hạng với vị trí cuối bảng sau 27 năm liên tiếp tại First Division, cùng với Stoke City, đội đã thi đấu liên tục ở First Division kể từ năm 1963. Suất xuống hạng cuối cùng thuộc về Sunderland, chỉ một năm sau khi thăng hạng.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 23 11 8 62 33 +29 57 Giành quyền tham dự vòng Hai European Cup
2 Manchester City 42 21 14 7 60 34 +26 56 Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA
3 Ipswich Town 42 22 8 12 66 39 +27 52
4 Aston Villa 42 22 7 13 76 50 +26 51
5 Newcastle United 42 18 13 11 64 49 +15 49
6 Manchester United 42 18 11 13 71 62 +9 47 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup[a]
7 West Bromwich Albion 42 16 13 13 62 56 +6 45
8 Arsenal 42 16 11 15 64 59 +5 43
9 Everton 42 14 14 14 62 64 −2 42
10 Leeds United 42 15 12 15 48 51 −3 42
11 Leicester City 42 12 18 12 47 60 −13 42
12 Middlesbrough 42 14 13 15 40 45 −5 41
13 Birmingham City 42 13 12 17 63 61 +2 38
14 Queens Park Rangers 42 13 12 17 47 52 −5 38
15 Derby County 42 9 19 14 50 55 −5 37
16 Norwich City 42 14 9 19 47 64 −17 37
17 West Ham United 42 11 14 17 46 65 −19 36
18 Bristol City 42 11 13 18 38 48 −10 35
19 Coventry City 42 10 15 17 48 59 −11 35
20 Sunderland (R) 42 11 12 19 46 54 −8 34 Xuống hạng Second Division
21 Stoke City (R) 42 10 14 18 28 51 −23 34
22 Tottenham Hotspur (R) 42 12 9 21 48 72 −24 33
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Manchester United giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1976–77.

Kết quả

{{#section-h:Football League First Division 1976–77|Kết quả}}

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1976–1977

Second Division

Second Division
Mùa giải1976–77
Vô địchWolverhampton Wanderers
Thăng hạngWolverhampton Wanderers
Chelsea
Nottingham Forest
Xuống hạngCarlisle United
Plymouth Argyle
Hereford United
Cup Winners' CupCardiff City
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.290 (2,79 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiMickey Walsh
(26 bàn)[5]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Blackburn Rovers 6-1 Notts County
(9 tháng 10 năm 1976)
Nottingham Forest 6-1 Sheffield United
(9 tháng 10 năm 1976)
Fulham 5-0 Oldham Athletic
(4 tháng 12 năm 1976)
Fulham 6-1 Orient
(7 tháng 3 năm 1977)
Luton Town 5-0 Carlisle United
(26 tháng 3 năm 1977)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Carlisle United 0-6 Southampton
(22 tháng 1 năm 1977)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCharlton Athletic 6-2 Southampton
(24 tháng 9 năm 1976)
Wolverhampton Wanderers 2-6 Southampton
(5 tháng 10 năm 1976)
Burnley 4-4 Charlton Athletic
(16 tháng 10 năm 1976)
Oldham Athletic 3-5 Hereford United
(16 tháng 4 năm 1977)

Wolverhampton Wanderers lập tức trở lại First Division với tư cách nhà vô địch Second Division, trong khi đội á quân Chelsea giành lại vị thế ở hạng đấu cao nhất hai năm sau khi đánh mất. Brian Clough dẫn dắt Nottingham Forest giành suất thăng hạng cuối cùng, trong khi Bolton Wanderers và Blackpool bỏ lỡ chỉ với cách biệt một điểm.

Hereford United, Plymouth Argyle và Carlisle United xuống hạng Third Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Wolverhampton Wanderers (C, P) 42 22 13 7 84 45 +39 57 Thăng hạng First Division
2 Chelsea (P) 42 21 13 8 73 53 +20 55
3 Nottingham Forest (P) 42 21 10 11 77 43 +34 52
4 Bolton Wanderers 42 20 11 11 75 54 +21 51
5 Blackpool 42 17 17 8 58 42 +16 51
6 Luton Town 42 21 6 15 67 48 +19 48
7 Charlton Athletic 42 16 16 10 71 58 +13 48
8 Notts County 42 19 10 13 65 60 +5 48
9 Southampton 42 17 10 15 72 67 +5 44
10 Millwall 42 15 13 14 57 53 +4 43
11 Sheffield United 42 14 12 16 54 63 −9 40
12 Blackburn Rovers 42 15 9 18 42 54 −12 39
13 Oldham Athletic 42 14 10 18 52 64 −12 38
14 Hull City 42 10 17 15 45 53 −8 37
15 Bristol Rovers 42 12 13 17 53 68 −15 37
16 Burnley 42 11 14 17 46 64 −18 36
17 Fulham 42 11 13 18 54 61 −7 35
18 Cardiff City 42 12 10 20 56 67 −11 34 Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup
19 Orient 42 9 16 17 37 55 −18 34
20 Carlisle United (R) 42 11 12 19 49 75 −26 34 Xuống hạng Third Division
21 Plymouth Argyle (R) 42 8 16 18 46 65 −19 32
22 Hereford United (R) 42 8 15 19 57 78 −21 31
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BLB BLP BOL BRR BUR CAR CRL CHA CHE FUL HER HUL LUT MIL NOT NTC OLD ORI PLY SHU SOU WOL
Blackburn Rovers 0–1 3–1 0–0 2–2 2–1 1–3 0–0 0–2 1–0 1–0 1–0 1–0 2–0 1–3 6–1 2–0 2–2 2–0 1–0 3–0 0–2
Blackpool 1–1 1–0 4–0 1–1 1–0 0–0 2–2 0–1 3–2 2–1 0–0 1–0 4–2 1–0 1–1 0–2 3–0 0–2 1–0 1–0 2–2
Bolton Wanderers 3–1 0–3 1–0 2–1 2–1 3–4 1–0 2–2 2–1 3–1 5–1 2–1 3–1 1–1 4–0 3–0 2–0 3–0 1–2 3–0 0–1
Bristol Rovers 0–0 1–4 2–2 1–1 1–1 2–1 1–1 2–1 2–1 2–3 3–0 1–0 0–0 1–1 5–1 0–0 1–0 1–1 3–1 2–3 1–5
Burnley 3–1 0–0 0–0 1–1 0–0 2–0 4–4 1–0 3–1 1–1 0–0 1–2 1–3 0–1 3–1 1–0 3–3 0–2 1–0 2–0 0–0
Cardiff City 2–1 2–2 3–2 1–2 0–1 1–1 1–1 1–3 3–0 3–1 1–1 4–2 0–0 0–3 2–3 3–1 0–1 0–1 0–2 1–0 2–2
Carlisle United 1–1 1–1 0–1 2–3 2–1 4–3 4–2 0–1 1–2 2–2 1–1 1–1 0–1 1–1 0–2 1–1 1–0 3–1 4–1 0–6 2–1
Charlton Athletic 4–0 1–2 1–1 4–3 5–2 0–2 1–0 4–0 1–1 1–1 3–1 4–3 3–2 2–1 1–1 2–1 2–0 3–1 3–2 6–2 1–1
Chelsea 3–1 2–2 2–1 2–0 2–1 2–1 2–1 2–1 2–0 5–1 4–0 2–0 1–1 2–1 1–1 4–3 1–1 2–2 4–0 3–1 3–3
Fulham 2–0 0–0 0–2 1–0 2–2 1–2 2–0 1–1 3–1 4–1 0–0 1–2 2–3 2–2 1–5 5–0 6–1 2–0 3–2 1–1 0–0
Hereford United 1–0 1–1 3–3 1–1 3–0 2–2 0–0 1–2 2–2 1–0 1–0 0–1 3–1 0–1 1–4 0–0 2–3 1–1 2–2 2–0 1–6
Hull City 1–0 2–2 2–2 0–1 4–1 1–2 3–1 0–0 1–1 1–0 1–1 3–1 0–0 1–0 0–1 0–1 1–1 3–1 1–1 4–0 2–0
Luton Town 2–0 0–0 1–1 4–2 2–0 2–1 5–0 2–0 4–0 0–2 2–0 2–1 1–2 1–1 4–2 1–0 0–0 1–1 2–0 1–4 2–0
Millwall 0–1 1–1 3–0 2–0 2–0 0–2 1–1 1–1 3–0 0–0 4–2 2–1 4–2 0–2 2–5 2–1 0–1 3–0 0–1 0–0 1–1
Nottingham Forest 3–0 3–0 3–1 4–2 5–2 0–1 5–1 1–1 1–1 3–0 4–3 2–0 1–2 1–0 1–2 3–0 3–0 1–1 6–1 2–1 1–3
Notts County 0–0 2–0 0–1 2–1 5–1 1–0 2–1 0–1 2–1 0–0 3–2 1–1 0–4 1–2 1–1 1–0 0–1 2–0 2–1 3–1 1–1
Oldham Athletic 2–0 1–0 2–2 4–0 3–1 3–2 4–1 1–1 0–0 1–0 3–5 3–0 1–2 2–1 1–0 1–1 0–0 2–2 1–2 2–1 0–2
Orient 0–1 0–1 2–2 2–0 0–1 3–0 0–0 0–0 0–1 0–0 1–1 1–1 1–0 1–1 0–1 1–0 0–2 2–2 0–2 2–3 2–4
Plymouth Argyle 4–0 2–0 1–1 1–1 0–1 2–2 0–1 1–0 2–3 2–2 2–1 1–2 1–0 2–2 1–2 1–2 2–2 1–2 0–0 1–1 0–0
Sheffield United 1–1 1–5 2–3 2–3 1–0 3–0 3–0 3–0 1–0 1–1 1–1 1–1 0–3 1–1 2–0 1–0 2–1 1–1 1–0 2–2 2–2
Southampton 2–0 3–3 1–3 2–1 2–0 3–2 1–2 2–1 1–1 4–1 1–0 2–2 1–0 0–2 1–1 2–1 4–0 2–2 4–1 1–1 1–0
Wolverhampton Wanderers 1–2 2–1 1–0 1–0 0–0 4–1 4–0 3–0 1–1 5–1 2–1 2–1 1–2 3–1 2–1 2–2 5–0 1–0 4–0 2–1 2–6
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1976–1977

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1976–77
Vô địchMansfield Town (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBrighton & Hove Albion
Crystal Palace
Xuống hạngGrimsby Town
Northampton Town
Reading
York City
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.462 (2,65 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPeter Ward (Brighton & Hove Albion), 32 [5]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Mansfield Town (C, P) 46 28 8 10 78 42 +36 64 Thăng hạng Second Division
2 Brighton & Hove Albion (P) 46 25 11 10 83 40 +43 61
3 Crystal Palace (P) 46 23 13 10 68 40 +28 59
4 Rotherham United 46 22 15 9 69 44 +25 59
5 Wrexham 46 24 10 12 80 54 +26 58
6 Preston North End 46 21 12 13 64 43 +21 54
7 Bury 46 23 8 15 64 59 +5 54
8 Sheffield Wednesday 46 22 9 15 65 55 +10 53
9 Lincoln City 46 19 14 13 77 70 +7 52
10 Shrewsbury Town 46 18 11 17 65 59 +6 47
11 Swindon Town 46 15 15 16 68 75 −7 45
12 Gillingham 46 16 12 18 55 64 −9 44
13 Chester 46 18 8 20 48 58 −10 44
14 Tranmere Rovers 46 13 17 16 51 53 −2 43
15 Walsall 46 13 15 18 57 65 −8 41
16 Peterborough United 46 13 15 18 55 65 −10 41
17 Oxford United 46 12 15 19 55 65 −10 39
18 Chesterfield 46 14 10 22 56 64 −8 38
19 Port Vale 46 11 16 19 47 71 −24 38
20 Portsmouth 46 11 14 21 53 70 −17 36
21 Reading (R) 46 13 9 24 49 73 −24 35 Xuống hạng Fourth Division
22 Northampton Town (R) 46 13 8 25 60 75 −15 34
23 Grimsby Town (R) 46 12 9 25 45 69 −24 33
24 York City (R) 46 10 12 24 50 89 −39 32
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách B&HA BRY CHE CHF CRY GIL GRI LIN MAN NOR OXF PET POR PTV PNE REA ROT SHW SHR SWI TRA WAL WRE YOR
Brighton & Hove Albion 1–1 3–0 2–1 1–1 2–0 3–0 4–0 3–1 2–0 3–2 1–0 4–0 1–0 2–0 2–0 3–1 3–2 4–0 4–0 1–1 7–0 0–2 7–2
Bury 3–0 2–0 3–1 0–1 3–1 2–0 3–0 2–0 1–1 2–1 4–1 1–0 3–0 3–2 1–0 1–1 1–3 0–1 0–1 2–1 0–2 0–2 4–2
Chester 0–1 1–0 1–2 2–1 1–0 2–0 1–0 1–0 2–1 1–3 2–1 1–1 1–1 0–0 3–1 1–3 1–0 1–2 2–1 1–0 1–0 1–2 1–0
Chesterfield 1–1 7–0 1–0 0–2 1–0 0–1 1–4 0–1 0–0 2–0 0–0 1–2 4–0 1–1 4–0 1–0 2–0 1–1 0–1 0–0 1–0 0–6 2–0
Crystal Palace 3–1 2–1 1–2 0–0 3–1 2–1 4–1 2–0 1–1 2–2 0–0 2–1 2–0 1–0 1–1 2–1 4–0 2–1 5–0 1–0 3–0 2–1 1–0
Gillingham 0–1 1–0 1–0 2–1 0–3 1–1 0–1 3–1 1–1 1–1 1–1 2–1 1–1 1–1 2–2 1–2 1–0 2–1 2–2 3–0 1–0 2–0 2–0
Grimsby Town 2–0 2–0 0–0 1–2 0–1 1–1 1–2 0–1 0–1 1–2 2–2 1–0 2–4 1–0 2–1 1–1 1–1 2–1 2–0 1–0 2–2 3–0 1–0
Lincoln City 2–2 2–3 3–3 3–2 3–2 4–0 2–0 3–2 5–4 0–1 1–1 2–1 2–0 2–0 3–1 2–2 1–1 1–1 0–0 2–2 4–1 1–1 2–0
Mansfield Town 1–1 5–0 1–1 2–1 1–0 2–2 3–0 3–1 3–0 3–0 1–1 2–0 2–1 3–1 4–0 3–1 1–0 1–0 1–1 1–1 3–0 2–0 4–1
Northampton Town 0–2 3–0 0–0 2–1 3–0 1–2 0–0 1–0 0–1 1–0 2–2 3–1 3–0 0–1 1–2 1–4 0–2 5–3 1–1 3–4 0–1 0–2 3–0
Oxford United 1–0 2–2 2–0 3–2 0–1 3–1 5–2 1–2 0–3 1–0 2–3 2–1 0–0 2–2 1–0 1–2 1–1 4–2 0–0 1–1 0–0 2–2 0–2
Peterborough United 2–0 0–1 3–2 0–3 0–0 0–1 3–1 1–2 2–1 3–1 2–0 4–2 1–1 0–0 2–1 0–2 1–2 2–1 1–0 0–0 3–5 0–2 3–0
Portsmouth 1–0 1–1 2–1 0–1 0–0 3–2 1–2 1–1 2–2 2–1 1–1 0–0 1–1 0–0 0–2 5–1 0–3 2–0 2–1 0–3 1–1 0–1 3–1
Port Vale 2–2 0–1 1–0 1–1 4–1 1–2 2–0 1–0 1–4 2–1 2–1 1–1 1–0 0–0 1–0 1–4 2–0 1–2 2–2 1–1 0–0 2–3 0–2
Preston North End 1–1 0–1 3–4 2–2 2–1 1–0 2–1 3–0 1–2 3–0 2–1 6–2 0–0 4–0 3–0 0–0 4–1 2–1 2–0 1–0 0–1 2–1 4–2
Reading 2–3 1–3 2–0 2–0 0–0 1–2 2–0 1–2 1–0 2–4 2–0 1–0 2–0 1–1 0–2 0–3 0–1 0–0 4–1 0–0 2–1 2–0 1–1
Rotherham United 0–0 3–0 1–1 1–0 1–1 1–0 3–2 1–0 3–0 2–0 1–1 0–0 2–2 1–1 2–0 1–2 0–1 1–0 1–1 1–2 1–0 2–0 1–1
Sheffield Wednesday 0–0 1–0 3–0 4–1 1–0 2–0 1–0 1–1 0–2 2–1 2–0 4–0 1–1 1–2 1–0 2–1 1–3 0–1 3–1 3–1 0–0 3–1 3–2
Shrewsbury Town 1–0 0–1 2–0 3–0 1–1 4–2 2–1 2–1 0–0 3–0 1–0 2–1 4–1 1–1 1–2 2–0 0–0 1–1 2–2 2–2 1–2 3–2 2–1
Swindon Town 2–1 0–1 2–1 3–0 1–1 2–2 4–1 2–2 0–1 5–1 1–0 0–4 4–3 1–0 0–1 2–2 2–4 5–2 1–0 1–1 2–2 3–2 5–1
Tranmere Rovers 1–3 1–2 0–1 2–1 1–0 2–0 2–0 2–2 4–0 2–1 1–1 2–0 1–3 1–1 0–0 2–1 0–1 1–0 2–1 0–1 0–0 0–0 4–4
Walsall 1–0 3–3 1–0 2–2 0–0 1–2 1–0 1–3 1–2 0–3 2–2 1–1 1–1 3–1 0–1 6–1 0–1 5–1 3–3 2–0 2–0 2–3 1–2
Wrexham 0–0 0–0 4–2 3–1 2–4 2–1 3–2 3–0 0–1 3–1 1–1 2–0 2–0 6–2 2–0 3–1 2–1 2–2 1–0 2–2 2–0 1–0 1–1
York City 0–1 2–2 0–2 2–1 2–1 2–2 1–1 2–2 0–1 1–4 2–1 2–1 1–4 1–0 0–2 1–1 1–1 0–2 0–3 4–2 1–0 0–0 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1976–77
Vô địchCambridge United (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBradford City
Colchester United
Exeter City
Không tái đắc cửWorkington
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.423 (2,58 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiBrian Joicey (Barnsley), 25 [5]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Cambridge United (C, P) 46 26 13 7 87 40 +47 65 Thăng hạng Third Division
2 Exeter City (P) 46 25 12 9 70 46 +24 62
3 Colchester United (P) 46 25 9 12 77 43 +34 59
4 Bradford City (P) 46 23 13 10 78 51 +27 59
5 Swansea City 46 25 8 13 92 68 +24 58
6 Barnsley 46 23 9 14 62 39 +23 55
7 Watford 46 18 15 13 67 50 +17 51
8 Doncaster Rovers 46 21 9 16 71 65 +6 51
9 Huddersfield Town 46 19 12 15 60 49 +11 50
10 Southend United 46 15 19 12 52 45 +7 49
11 Darlington 46 18 13 15 59 64 −5 49
12 Crewe Alexandra 46 19 11 16 47 60 −13 49
13 Bournemouth 46 15 18 13 54 44 +10 48
14 Stockport County 46 13 19 14 53 57 −4 45
15 Brentford 46 18 7 21 77 76 +1 43
16 Torquay United 46 17 9 20 59 67 −8 43
17 Aldershot 46 16 11 19 49 59 −10 43
18 Rochdale 46 13 12 21 50 59 −9 38
19 Newport County 46 14 10 22 42 58 −16 38
20 Scunthorpe United 46 13 11 22 49 73 −24 37
21 Halifax Town 46 11 14 21 47 58 −11 36 Tái đắc cử
22 Hartlepool 46 10 12 24 47 73 −26 32
23 Southport 46 3 19 24 33 77 −44 25
24 Workington (R) 46 4 11 31 41 102 −61 19 Failed re-election and demoted to the Northern Premier League
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BOU ALD BAR BRA BRE CAM COL CRE DAR DON EXE HAL HAR HUD NPC ROC SCU STD SOU STP SWA TOR WAT WRK
AFC Bournemouth 4–1 1–0 1–1 3–1 0–1 0–0 0–0 0–1 3–1 2–0 3–0 2–0 1–0 1–0 1–1 2–2 2–0 5–0 3–0 1–1 1–1 2–1 1–1
Aldershot 1–0 0–1 2–1 1–1 1–3 1–1 1–1 1–2 1–0 2–2 0–0 3–0 1–0 4–0 0–2 1–1 0–0 1–0 2–0 2–2 0–1 2–1 2–0
Barnsley 3–1 1–0 2–2 2–0 2–1 0–1 2–2 1–1 1–1 3–4 1–0 3–0 2–1 2–0 2–0 5–1 3–1 1–0 1–0 1–0 2–1 1–1 4–0
Bradford City 1–1 3–1 0–0 3–2 0–0 1–0 1–0 3–1 3–1 1–1 3–0 2–2 3–1 3–1 3–0 4–0 2–0 1–0 3–3 4–1 3–2 0–0 4–1
Brentford 3–2 0–1 0–1 4–0 0–2 1–4 0–0 0–3 2–2 1–0 2–1 3–1 1–3 1–1 3–2 4–2 1–0 3–0 4–0 4–0 3–2 3–0 5–0
Cambridge United 2–0 4–1 0–0 2–1 3–2 2–0 2–0 4–0 3–0 1–1 4–0 2–0 1–1 3–1 0–0 1–0 2–3 5–1 2–2 2–3 4–1 4–0 4–1
Colchester United 1–0 1–0 1–0 2–1 2–1 0–1 3–2 4–0 1–0 3–1 3–0 6–2 3–1 5–0 1–0 1–1 0–1 4–1 1–0 1–1 4–0 1–0 3–1
Crewe Alexandra 2–1 1–0 1–0 1–0 3–2 1–0 1–0 1–1 1–2 2–0 3–1 3–1 0–0 2–0 1–1 2–1 1–1 0–0 2–1 3–1 2–1 2–0 1–1
Darlington 4–0 2–1 2–1 0–0 2–2 0–2 2–0 4–0 1–3 2–1 0–0 3–1 2–0 1–0 0–2 5–2 0–0 2–1 0–2 0–4 2–1 0–0 3–2
Doncaster Rovers 0–0 1–2 2–1 2–3 5–0 1–1 3–2 3–0 4–0 0–3 3–0 2–1 2–0 1–0 2–0 3–0 0–3 3–1 1–0 2–1 0–4 1–0 6–3
Exeter City 1–1 3–0 1–0 0–0 3–2 1–1 1–0 3–0 1–0 0–2 1–0 3–1 2–0 1–0 2–1 2–0 3–1 3–1 2–1 2–0 3–0 2–2 0–0
Halifax Town 2–3 2–0 0–1 2–1 0–0 0–2 1–2 3–0 2–1 6–0 1–2 1–0 0–0 0–0 0–0 0–1 3–1 1–1 2–1 1–0 2–0 1–1 6–1
Hartlepool 0–1 0–2 0–2 0–1 2–0 2–2 2–2 3–0 1–1 0–0 2–2 1–0 0–1 0–1 2–0 3–0 1–1 1–1 1–1 2–2 4–0 1–0 2–0
Huddersfield Town 0–0 2–0 1–0 3–0 1–0 1–2 0–0 0–1 3–1 2–1 0–1 1–0 4–1 3–0 2–1 1–0 1–1 1–0 2–0 2–2 2–1 2–2 2–1
Newport County 1–0 2–1 1–1 2–0 3–1 4–2 1–2 2–1 0–1 1–2 0–3 1–1 1–1 1–1 3–0 0–0 3–0 3–1 0–1 0–2 0–0 3–0 1–0
Rochdale 0–0 2–1 2–3 0–1 2–3 2–2 1–0 0–1 2–2 1–0 1–2 4–1 0–1 2–2 0–0 5–0 0–0 3–0 1–1 1–0 0–1 3–1 0–3
Scunthorpe United 0–0 1–3 1–2 2–1 2–1 0–2 2–0 4–0 3–0 1–1 4–1 2–1 2–0 0–4 1–0 0–1 1–0 1–1 2–2 0–3 0–0 0–0 3–1
Southend United 2–2 5–0 1–1 4–1 2–1 0–1 0–0 1–0 0–0 2–1 2–0 1–1 1–0 1–1 1–1 3–0 1–1 3–2 0–0 1–2 0–3 2–1 2–0
Southport 0–0 0–1 1–0 0–4 1–2 0–0 1–3 0–0 0–0 2–2 1–1 0–0 1–2 2–2 0–1 1–1 2–1 0–0 1–0 1–3 1–1 1–3 1–1
Stockport County 1–0 0–0 2–1 1–1 2–0 0–0 1–1 1–2 2–2 2–1 0–0 1–1 1–0 2–3 2–1 0–1 1–0 0–0 2–2 3–0 2–1 2–2 1–0
Swansea City 3–0 4–2 2–1 2–3 5–3 3–1 2–1 3–0 2–1 1–1 0–0 2–1 4–2 2–1 3–1 3–2 2–0 2–0 2–1 4–4 4–1 1–4 4–0
Torquay United 2–1 0–1 1–0 0–3 1–1 2–2 2–2 5–0 2–0 0–1 0–1 3–2 1–0 1–0 1–0 2–0 1–3 0–0 0–0 1–2 2–1 3–1 3–1
Watford 1–1 1–1 1–0 1–1 0–1 2–0 2–1 3–1 1–1 5–1 4–1 0–0 4–0 2–0 2–0 3–1 2–1 1–1 2–0 1–1 2–0 4–0 2–0
Workington 1–1 1–1 0–1 0–1 1–3 0–2 2–4 1–0 2–3 1–1 1–3 1–1 1–1 3–2 0–1 0–2 1–0 0–3 2–2 2–2 1–3 2–4 0–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Fourth Division 1976–1977

Lượng khán giả

Nguồn:[7]

Division One

# Câu lạc bộ Lượng khán giả trung bình
1 Manchester United 53.710
2 Liverpool FC 47.221
3 Manchester City FC 40.058
4 Aston Villa FC 37.903
5 Newcastle United FC 33.599
6 Sunderland AFC 32.943
7 Arsenal FC 32.663
8 Leeds United FC 30.530
9 Tottenham Hotspur FC 30.173
10 Everton FC 30.046
11 Birmingham City FC 28.338
12 Ipswich Town FC 26.672
13 West Ham United FC 26.064
14 Derby County FC 25.008
15 West Bromwich Albion FC 24.525
16 Bristol City FC 23.522
17 Norwich City FC 22.305
18 Middlesbrough FC 21.480
19 Coventry City FC 21.247
20 Queens Park Rangers FC 21.062
21 Stoke City FC 19.027
22 Leicester City FC 18.807

Division Two

# Câu lạc bộ Lượng khán giả trung bình
1 Chelsea FC 30.633
2 Bolton Wanderers FC 21.795
3 Wolverhampton Wanderers FC 21.227
4 Southampton FC 19.480
5 Nottingham Forest FC 18.064
6 Sheffield United FC 16.779
7 Fulham FC 14.589
8 Plymouth Argyle FC 13.329
9 Blackpool FC 13.171
10 Cardiff City FC 12.790
11 Burnley FC 12.173
12 Luton Town FC 11.387
13 Charlton Athletic FC 11.057
14 Notts County FC 10.943
15 Millwall FC 10.601
16 Blackburn Rovers FC 10.130
17 Oldham Athletic FC 9.944
18 Bristol Rovers FC 8.431
19 Hull City AFC 7.924
20 Carlisle United FC 7.680
21 Hereford United FC 7.240
22 Leyton Orient FC 6.222

Division Three

# Câu lạc bộ Lượng khán giả trung bình
1 Brighton & Hove Albion FC 20.197
2 Crystal Palace FC 16.106
3 Sheffield Wednesday FC 13.688
4 Portsmouth FC 11.564
5 Wrexham AFC 9.328
6 Mansfield Town FC 8.439
7 Preston North End FC 7.987
8 Swindon Town FC 7.846
9 Lincoln City FC 7.145
10 Reading FC 6.761
11 Rotherham United FC 6.682
12 Peterborough United FC 5.996
13 Northampton Town FC 5.750
14 Walsall FC 5.498
15 Gillingham FC 5.444
16 Chesterfield FC 5.322
17 Bury FC 5.299
18 Oxford United FC 5.152
19 Shrewsbury Town FC 4.974
20 Grimsby Town FC 4.738
21 Chester City FC 4.609
22 Port Vale FC 4.357
23 Tranmere Rovers 3.251
24 York City FC 3.005

Division Four

# Câu lạc bộ Lượng khán giả trung bình
1 Huddersfield Town AFC 6.148
2 Watford FC 6.035
3 Bradford City AFC 5.630
4 Southend United FC 5.551
5 Barnsley FC 5.529
6 Swansea City AFC 5.311
7 Brentford FC 5.121
8 Colchester United FC 4.651
9 Doncaster Rovers FC 4.631
10 Exeter City FC 4.624
11 Cambridge United FC 4.445
12 AFC Bournemouth 4.035
13 Stockport County FC 3.851
14 Aldershot Town FC 3.631
15 Scunthorpe United FC 3.483
16 Torquay United FC 2.958
17 Darlington FC 2.744
18 Newport County AFC 2.612
19 Crewe Alexandra FC 2.379
20 Halifax Town AFC 2.340
21 Hartlepool United FC 1.911
22 Rochdale AFC 1.745
23 Southport FC 1.438
24 Workington AFC 1.338

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Football Round-up", by Bob Houston, The Observer (London), 3 tháng 10 năm 1976, p. 18
  2. ^ "How English football came to love and curse the red card", by Martin Winch, BBC News], 10 tháng 8 năm 2013
  3. ^ "Anh 1976–77". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
  5. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  6. ^ "Liverpool football club match record: 1977". 11v11.com. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  7. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1991.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1976–77