Football League 2004–05
| Mùa giải | 2004–05 |
|---|---|
| Vô địch | Sunderland |
| Thăng hạng | Sunderland Wigan Athletic West Ham United |
| Xuống hạng | Kidderminster Harriers Cambridge United |
| Câu lạc bộ mới gia nhập Football League | Chester City Shrewsbury Town |
← 2003–04 2005–06 → | |
Football League 2004–05 (được biết đến với tên gọi Coca-Cola Football League vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 106 của Football League.
2004–05 là mùa giải đầu tiên của Football League sau khi được đổi thương hiệu, với First Division, Second Division và Third Division lần lượt trở thành Football League Championship, Football League One và Football League Two. Coca-Cola thay thế Nationwide Building Society làm nhà tài trợ chính.
Wigan Athletic thăng hạng lên Premier League với tư cách á quân Championship. Đội bóng này chỉ mới được bầu vào Football League năm 1978, từng là câu lạc bộ xếp thấp thứ tư trong hệ thống giải đấu ở mùa giải 1993–94, và trước năm 2003 chưa từng vươn tới hạng đấu thứ hai của bóng đá Anh.
Nottingham Forest xuống hạng từ Championship xuống League One, trở thành đội từng vô địch Cúp châu Âu đầu tiên bị rớt xuống hạng ba của giải quốc nội — sau khi từng giành hai Cúp châu Âu liên tiếp một phần tư thế kỉ trước đó. Chỉ mười mùa giải trước, ở 1994–95, đội bóng này còn xếp thứ ba tại Premier League và lọt vào tứ kết UEFA Cup ở mùa giải tiếp theo.
Sự kiện
- 3 tháng 12 năm 2004 – Đội bóng Wrexham thuộc League One rơi vào tình trạng quản lí tài chính. Theo các quy định mới của Football League, câu lạc bộ bị trừ 10 điểm, khiến đội bóng rơi vào nguy cơ xuống hạng.
- 21 tháng 1 năm 2005 – Cựu chủ tịch Chelsea Ken Bates hoàn tất thỏa thuận mua cổ phần chi phối tại câu lạc bộ Leeds United thuộc Championship, khi đội bóng đang ngập trong nợ nần.
- 2 tháng 4 năm 2005 – Stockport County trở thành đội bóng đầu tiên thuộc Football League xuống hạng trong mùa giải này.
- 29 tháng 4 năm 2005 – Đội bóng Cambridge United thuộc League Two rơi vào tình trạng quản lí tài chính, sáu ngày sau khi chính thức xuống hạng khỏi Football League.[1]
- 7 tháng 6 năm 2005 – George Burley từ chức huấn luyện viên của Derby County, với lí do có bất đồng với ban lãnh đạo câu lạc bộ.
- 24 tháng 6 năm 2005 – Cựu trợ lí huấn luyện viên của Bolton Wanderers, Phil Brown, trở thành huấn luyện viên thứ năm của Derby County trong bốn năm.
Bảng xếp hạng chung cuộc và kết quả
Các bảng bên dưới được tái hiện tại đây theo đúng dạng có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation,[2] với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng. Các kết quả vòng play-off cũng lấy từ cùng trang web.
Championship
| Mùa giải | 2004–05 |
|---|---|
| Vô địch | Sunderland (thứ 4 danh hiệu hạng hai) |
| Thăng hạng trực tiếp FA Premier League | Sunderland, Wigan Athletic |
| Thăng hạng FA Premier League thông qua play-off | West Ham United |
| Xuống hạng | Gillingham, Nottingham Forest, Rotherham United |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.342 (2,43 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Nathan Ellington (Wigan Athletic), 24 [3] |
2005–06 → | |
Football League Championship 2004–05
Play-off
| Bán kết Lượt đi - 14/15 tháng 5; Lượt về - 18/19 tháng 5 năm 2005 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 30 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| thứ 3 | Ipswich Town | 2 | 0 | 2 | |||||||
| thứ 6 | West Ham United | 2 | 2 | 4 | |||||||
| thứ 5 | Preston North End | 0 | |||||||||
| thứ 6 | West Ham United | 1 | |||||||||
| thứ 4 | Derby County | 0 | 0 | 0 | |||||||
| thứ 5 | Preston North End | 2 | 0 | 2 | |||||||
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Thứ hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Giải đấu |
|---|---|---|---|
| 1 | Nathan Ellington | Wigan Athletic | 24 |
| 2 | Jason Roberts | Wigan Athletic | 21 |
| = | Teddy Sheringham | West Ham | 21 |
| 4 | Shefki Kuqi | Ipswich Town | 20 |
| = | Darren Bent | Ipswich Town | 20 |
| 6 | Kenny Miller | Wolverhampton Wanderers | 19 |
| = | Dave Kitson | Reading | 19 |
| 8 | Marlon Harewood | West Ham | 18 |
| = | Paul Furlong | Queens Park Rangers | 18 |
| 10 | Richard Cresswell | Preston North End | 17 |
| = | Dean Ashton | Crewe Alexandra | 17 |
| 12 | Marcus Stewart | Sunderland | 16 |
League One
| Mùa giải | 2004–05 |
|---|---|
| Vô địch | Luton Town (1st divisional title) |
| Thăng hạng trực tiếp | Luton Town, Hull City |
| Thăng hạng thông qua play-off | Sheffield Wednesday |
| Xuống hạng | Peterborough United, Stockport County, Torquay United, Wrexham |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.551 (2,81 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Stuart Elliott (Hull City), 27 Dean Windass (Bradford City), 27 [3] |
← 2003–04 2005–06 → | |
{{#section-h:Football League One 2004–05|Bảng xếp hạng}}
Play-off
| Bán kết Lượt đi - 12/13 tháng 5; Lượt về - 16/17 tháng 5 năm 2005 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 29 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| thứ 3 | Tranmere Rovers | 0 | 2 | 2 (5) | |||||||
| thứ 6 | Hartlepool United (pens.) | 2 | 0 | 2 (6) | |||||||
| thứ 5 | Sheffield Wednesday (s.h.p.) | 4 | |||||||||
| thứ 6 | Hartlepool United | 2 | |||||||||
| thứ 4 | Brentford | 0 | 1 | 1 | |||||||
| thứ 5 | Sheffield Wednesday | 1 | 2 | 3 | |||||||
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Thứ hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Giải đấu |
|---|---|---|---|
| 1 | Dean Windass | Bradford City | 27 |
| = | Stuart Elliott | Hull City | 27 |
| 3 | Paweł Abbott | Huddersfield Town | 26 |
| 4 | Adam Boyd | Hartlepool United | 24 |
| = | Leroy Lita | Bristol City | 24 |
| 6 | Sam Parkin | Swindon Town | 23 |
| 7 | Steve Brooker | Bristol City | 21 |
| 8 | Steven MacLean | Sheffield Wednesday | 19 |
| = | James Hayter | AFC Bournemouth | 19 |
| = | Luke Beckett | Oldham Athletic | 19 |
League Two
| Mùa giải | 2004–05 |
|---|---|
| Vô địch | Yeovil Town (danh hiệu hạng tư thứ 1) |
| Thăng hạng trực tiếp | Yeovil Town, Scunthorpe United, Swansea City |
| Thăng hạng thông qua play-off | Southend United |
| Xuống hạng Conference | Cambridge United, Kidderminster Harriers |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Chester City, Shrewsbury Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.347 (2,44 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Phil Jevons (Yeovil Town), 27 [3] |
← 2003–04 2005–06 → | |
{{#section-h:Football League Two 2004–05|Bảng xếp hạng}}
Play-off
| Bán kết Lượt đi - 14/15 tháng 5; Lượt về - 21 tháng 5 năm 2005 | Chung kết Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff 28 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| thứ 4 | Southend United | 0 | 1 | 1 | |||||||
| 7th | Northampton Town | 0 | 0 | 0 | |||||||
| thứ 4 | Southend United (s.h.p.) | 2 | |||||||||
| thứ 6 | Lincoln City | 0 | |||||||||
| thứ 5 | Macclesfield Town | 0 | 1 | 1 | |||||||
| thứ 6 | Lincoln City | 1 | 1 | 2 | |||||||
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Thứ hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Giải đấu |
|---|---|---|---|
| 1 | Phil Jevons | Yeovil Town | 27 |
| 2 | Andy Kirk | Northampton Town | 26 |
| 3 | Jon Parkin | Macclesfield Town | 22 |
| = | Lee Trundle | Swansea City | 22 |
| = | Nathan Tyson | Wycombe Wanderers | 22 |
| 6 | Freddy Eastwood | Southend United | 21 |
| = | Simon Yeo | Lincoln City | 21 |
| 8 | Junior Agogo | Bristol Rovers | 19 |
| 9 | Paul Hayes | Scunthorpe United | 17 |
| = | Grant Holt | Rochdale | 17 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Cambridge United file for administration... is this the end of the U's?". BBC. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2009.
- ^ a b c d "Anh 2004–05". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
- ^ a b c "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "ESPN". Bản gốc lưu trữ 2009–05-11. Truy cập 2007–11-14.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=và|archive-date=(trợ giúp) - ^ "ESPN". Bản gốc lưu trữ 2010–11-05. Truy cập 2007–11-14.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=và|archive-date=(trợ giúp) - ^ soccernet.espn.go.com