Football League 1999–2000
| Mùa giải | 1999–2000 |
|---|---|
| Vô địch | Charlton Athletic |
| Thăng hạng | Charlton Athletic Manchester City Ipswich Town |
| Xuống hạng | Chester City |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Cheltenham Town |
← 1998–99 2000–01 → | |
Football League 1999–2000 (được biết đến với tên gọi Nationwide Football League vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 101 đã hoàn tất của Football League.
Mùa giải 1999–2000 chứng kiến giải đấu loại bỏ cách đánh số áo truyền thống từ 1 đến 11, chuyển sang sử dụng số áo theo đội hình, một hệ thống đã được Giải bóng đá Ngoại hạng Anh áp dụng vài mùa giải trước đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tên cầu thủ xuất hiện trên lưng áo lần đầu tiên kể từ khi giải đấu được thành lập.[1]
Ba suất thăng hạng tại Division One thuộc về nhà vô địch Charlton Athletic, á quân Manchester City và đội thắng play-off Ipswich Town.
Mùa giải 1999–2000 cũng chứng kiến một số câu lạc bộ lớn nhất của Division One không thể giành quyền thăng hạng — nổi bật nhất trong số này là Blackburn Rovers (thứ 11) và Nottingham Forest (thứ 14). Steve Coppell kết thúc nhiệm kì thứ tư trên cương vị huấn luyện viên Crystal Palace sau khi làm nên điều kì diệu bằng việc giúp một câu lạc bộ gần như phá sản tránh xa khu vực xuống hạng của Division One.
Các đội xuống hạng là Walsall, Port Vale và Swindon Town. West Bromwich Albion suýt rơi vào nhóm xuống hạng, nhưng đã thoát hiểm nhờ sự khởi sắc muộn về phong độ trong những tuần cuối mùa giải sau khi Gary Megson được bổ nhiệm làm huấn luyện viên.
David Moyes, 37 tuổi, cho thấy triển vọng là một trong những huấn luyện viên trẻ được đánh giá cao nhất của giải đấu sau khi dẫn dắt Preston North End giành chức vô địch Division Two. Dự án tái thiết kéo dài hai năm của Stan Ternent tại Burnley đã đem lại thành quả khi đội bóng kết thúc ở vị trí á quân của hạng đấu, trước khi tự khẳng định vị thế như một đội bóng hạng hai trong chín năm cho đến khi thăng hạng lên Premier League vào cuối mùa giải 2008–09. Cùng họ góp mặt tại Division One là Gillingham của Peter Taylor, đội bóng lần đầu tiên trong lịch sử vươn lên nửa trên của hệ thống giải đấu.
Các đội xuống hạng là Cardiff City, Blackpool, Scunthorpe United và Chesterfield. Đội suýt xuống hạng là Oxford United, đội đã chật vật trong suốt mùa giải dù cuộc khủng hoảng tài chính của câu lạc bộ được xoa dịu nhờ sự xuất hiện của chủ tịch mới người Tanzania, Firoz Kassam.
Swansea City, Rotherham United, Northampton Town và Peterborough United chiếm bốn suất thăng hạng tại Division Three.
Chester City xuống hạng vào ngày cuối cùng của mùa giải, khép lại 69 năm thi đấu trong League, và sau đó tiếp tục bị xuống hạng khỏi League một lần nữa chín năm sau, trong khi Shrewsbury Town và Carlisle United tự cứu mình khỏi việc phải thi đấu tại Conference.
First Division
| Mùa giải | 1999–2000 |
|---|---|
| Vô địch | Charlton Athletic |
| Thăng hạng | Charlton Athletic Manchester City Ipswich Town |
| Xuống hạng | Walsall Port Vale Swindon Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.391 (2,52 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Andy Hunt (24 bàn)[2] |
← 1998–99 2000–01 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Charlton Athletic (C, P) | 46 | 27 | 10 | 9 | 79 | 45 | +34 | 91 | Thăng hạng Premier League |
| 2 | Manchester City (P) | 46 | 26 | 11 | 9 | 78 | 40 | +38 | 89 | |
| 3 | Ipswich Town (O, P) | 46 | 25 | 12 | 9 | 71 | 42 | +29 | 87 | Giành quyền tham dự play-off First Division |
| 4 | Barnsley | 46 | 24 | 10 | 12 | 88 | 67 | +21 | 82 | |
| 5 | Birmingham City | 46 | 22 | 11 | 13 | 65 | 44 | +21 | 77 | |
| 6 | Bolton Wanderers | 46 | 21 | 13 | 12 | 69 | 50 | +19 | 76 | |
| 7 | Wolverhampton Wanderers | 46 | 21 | 11 | 14 | 64 | 48 | +16 | 74 | |
| 8 | Huddersfield Town | 46 | 21 | 11 | 14 | 62 | 49 | +13 | 74 | |
| 9 | Fulham | 46 | 17 | 16 | 13 | 49 | 41 | +8 | 67 | |
| 10 | Queens Park Rangers | 46 | 16 | 18 | 12 | 62 | 53 | +9 | 66 | |
| 11 | Blackburn Rovers | 46 | 15 | 17 | 14 | 55 | 51 | +4 | 62 | |
| 12 | Norwich City | 46 | 14 | 15 | 17 | 45 | 50 | −5 | 57 | |
| 13 | Tranmere Rovers | 46 | 15 | 12 | 19 | 57 | 68 | −11 | 57 | |
| 14 | Nottingham Forest | 46 | 14 | 14 | 18 | 53 | 55 | −2 | 56 | |
| 15 | Crystal Palace | 46 | 13 | 15 | 18 | 57 | 67 | −10 | 54 | |
| 16 | Sheffield United | 46 | 13 | 15 | 18 | 59 | 71 | −12 | 54 | |
| 17 | Stockport County | 46 | 13 | 15 | 18 | 55 | 67 | −12 | 54 | |
| 18 | Portsmouth | 46 | 13 | 12 | 21 | 55 | 66 | −11 | 51 | |
| 19 | Crewe Alexandra | 46 | 14 | 9 | 23 | 46 | 67 | −21 | 51 | |
| 20 | Grimsby Town | 46 | 13 | 12 | 21 | 41 | 67 | −26 | 51 | |
| 21 | West Bromwich Albion | 46 | 10 | 19 | 17 | 43 | 60 | −17 | 49 | |
| 22 | Walsall (R) | 46 | 11 | 13 | 22 | 52 | 77 | −25 | 46 | Xuống hạng Second Division |
| 23 | Port Vale (R) | 46 | 7 | 15 | 24 | 48 | 69 | −21 | 36 | |
| 24 | Swindon Town (R) | 46 | 8 | 12 | 26 | 38 | 77 | −39 | 36 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Location of clubs
Play-off
| Bán kết Lượt đi – 13, 14 tháng 5; Lượt về - 17, 18 tháng 5 năm 2000 | Chung kết Wembley 29 tháng 5 năm 2000 | ||||||||||
| thứ 3 | Ipswich Town (s.h.p.) | 2 | 5 | 7 | |||||||
| thứ 6 | Bolton Wanderers | 2 | 3 | 5 | |||||||
| thứ 3 | Ipswich Town | 4 | |||||||||
| thứ 4 | Barnsley | 2 | |||||||||
| thứ 4 | Barnsley | 4 | 1 | 5 | |||||||
| thứ 5 | Birmingham City | 0 | 2 | 2 | |||||||
Kết quả
Lượng khán giả
| # | Câu lạc bộ | Trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Manchester City | 32.088 |
| 2 | Birmingham City | 21.895 |
| 3 | Wolverhampton Wanderers | 21.470 |
| 4 | Charlton Athletic | 19.558 |
| 5 | Blackburn Rovers | 19.253 |
| 6 | Ipswich Town | 18.524 |
| 7 | Nottingham Forest | 17.196 |
| 8 | Crystal Palace | 15.662 |
| 9 | Norwich City | 15.539 |
| 10 | Barnsley | 15.412 |
| 11 | West Bromwich Albion | 14.584 |
| 12 | Bolton Wanderers | 14.297 |
| 13 | Huddersfield Town | 14.029 |
| 14 | Portsmouth | 13.906 |
| 15 | Sheffield United | 13.718 |
| 16 | Fulham | 13.092 |
| 17 | Queens Park Rangers | 12.592 |
| 18 | Stockport County | 7.411 |
| 19 | Tranmere Rovers | 7.273 |
| 20 | Swindon Town | 6.977 |
| 21 | Walsall | 6.779 |
| 22 | Crewe Alexandra | 6.222 |
| 23 | Grimsby Town | 6.157 |
| 24 | Port Vale | 5.997 |
Nguồn:[4]
| Mùa giải | 1999–2000 |
|---|---|
| Vô địch | Preston North End (danh hiệu hạng ba thứ 2) |
| Promoted | Preston North End, Burnley |
| Promoted via play-offs | Gillingham |
| Xuống hạng | Blackpool, Cardiff City, Chesterfield, Scunthorpe United |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.404 (2,54 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Andy Payton (Burnley), 27 [2] |
← 1998–99 2000–01 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Preston North End (C, P) | 46 | 28 | 11 | 7 | 74 | 37 | +37 | 95 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Burnley (P) | 46 | 25 | 13 | 8 | 69 | 47 | +22 | 88 | |
| 3 | Gillingham (O, P) | 46 | 25 | 10 | 11 | 79 | 48 | +31 | 85 | Giành quyền tham dự Play-off Second Division |
| 4 | Wigan Athletic | 46 | 22 | 17 | 7 | 72 | 38 | +34 | 83 | |
| 5 | Millwall | 46 | 23 | 13 | 10 | 76 | 50 | +26 | 82 | |
| 6 | Stoke City | 46 | 23 | 13 | 10 | 68 | 42 | +26 | 82 | |
| 7 | Bristol Rovers | 46 | 23 | 11 | 12 | 69 | 45 | +24 | 80 | |
| 8 | Notts County | 46 | 18 | 11 | 17 | 61 | 55 | +6 | 65 | |
| 9 | Bristol City | 46 | 15 | 19 | 12 | 59 | 57 | +2 | 64 | |
| 10 | Reading | 46 | 16 | 14 | 16 | 57 | 63 | −6 | 62 | |
| 11 | Wrexham | 46 | 17 | 11 | 18 | 52 | 61 | −9 | 62 | |
| 12 | Wycombe Wanderers | 46 | 16 | 13 | 17 | 56 | 53 | +3 | 61 | |
| 13 | Luton Town | 46 | 17 | 10 | 19 | 61 | 65 | −4 | 61 | |
| 14 | Oldham Athletic | 46 | 16 | 12 | 18 | 50 | 55 | −5 | 60 | |
| 15 | Bury | 46 | 13 | 18 | 15 | 61 | 64 | −3 | 57 | |
| 16 | Bournemouth | 46 | 16 | 9 | 21 | 59 | 62 | −3 | 57 | |
| 17 | Brentford | 46 | 13 | 13 | 20 | 47 | 61 | −14 | 52 | |
| 18 | Colchester United | 46 | 14 | 10 | 22 | 59 | 82 | −23 | 52 | |
| 19 | Cambridge United | 46 | 12 | 12 | 22 | 64 | 65 | −1 | 48 | |
| 20 | Oxford United | 46 | 12 | 9 | 25 | 43 | 73 | −30 | 45 | |
| 21 | Cardiff City (R) | 46 | 9 | 17 | 20 | 45 | 67 | −22 | 44 | Xuống hạng Third Division |
| 22 | Blackpool (R) | 46 | 8 | 17 | 21 | 49 | 77 | −28 | 41 | |
| 23 | Scunthorpe United (R) | 46 | 9 | 12 | 25 | 40 | 74 | −34 | 39 | |
| 24 | Chesterfield (R) | 46 | 7 | 15 | 24 | 34 | 63 | −29 | 36 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Location of clubs
Play-off
| Bán kết Lượt đi - May 13th; Lượt về - May 17th, 2000 | Chung kết Wembley May 28th, 2000 | ||||||||||
| thứ 3 | Gillingham | 2 | 3 | 5 | |||||||
| thứ 6 | Stoke City | 3 | 0 | 3 | |||||||
| thứ 3 | Gillingham (s.h.p.) | 3 | |||||||||
| thứ 4 | Wigan Athletic | 2 | |||||||||
| thứ 4 | Wigan Athletic | 0 | 1 | 1 | |||||||
| thứ 5 | Millwall | 0 | 0 | 0 | |||||||
Kết quả
| Mùa giải | 1999–2000 |
|---|---|
| Vô địch | Swansea City (danh hiệu hạng tư thứ 1) |
| Thăng hạng trực tiếp | Swansea City, Northampton, Rotherham United |
| Thăng hạng thông qua play-off | Peterborough United |
| Xuống hạng Conference | Chester |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.303 (2,36 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Marco Gabbiadini (Darlington), 24 [2] |
← 1998–99 2000–01 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Swansea City (C, P) | 46 | 24 | 13 | 9 | 51 | 30 | +21 | 85 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Rotherham United (P) | 46 | 24 | 12 | 10 | 72 | 36 | +36 | 84 | |
| 3 | Northampton Town (P) | 46 | 25 | 7 | 14 | 63 | 45 | +18 | 82 | |
| 4 | Darlington | 46 | 21 | 16 | 9 | 66 | 36 | +30 | 79 | Giành quyền tham dự Play-off Third Division |
| 5 | Peterborough United (O, P) | 46 | 22 | 12 | 12 | 63 | 54 | +9 | 78 | |
| 6 | Barnet | 46 | 21 | 12 | 13 | 59 | 53 | +6 | 75 | |
| 7 | Hartlepool United | 46 | 21 | 9 | 16 | 60 | 49 | +11 | 72 | |
| 8 | Cheltenham Town | 46 | 20 | 10 | 16 | 50 | 42 | +8 | 70 | |
| 9 | Torquay United | 46 | 19 | 12 | 15 | 62 | 52 | +10 | 69 | |
| 10 | Rochdale | 46 | 18 | 14 | 14 | 57 | 54 | +3 | 68 | |
| 11 | Brighton & Hove Albion | 46 | 17 | 16 | 13 | 64 | 46 | +18 | 67 | |
| 12 | Plymouth Argyle | 46 | 16 | 18 | 12 | 55 | 51 | +4 | 66 | |
| 13 | Macclesfield Town | 46 | 18 | 11 | 17 | 66 | 61 | +5 | 65 | |
| 14 | Hull City | 46 | 15 | 14 | 17 | 43 | 43 | 0 | 59 | |
| 15 | Lincoln City | 46 | 15 | 14 | 17 | 67 | 69 | −2 | 59 | |
| 16 | Southend United | 46 | 15 | 11 | 20 | 53 | 61 | −8 | 56 | |
| 17 | Mansfield Town | 46 | 16 | 8 | 22 | 50 | 65 | −15 | 56 | |
| 18 | Halifax Town | 46 | 15 | 9 | 22 | 44 | 58 | −14 | 54 | |
| 19 | Leyton Orient | 46 | 13 | 13 | 20 | 47 | 52 | −5 | 52 | |
| 20 | York City | 46 | 12 | 16 | 18 | 39 | 53 | −14 | 52 | |
| 21 | Exeter City | 46 | 11 | 11 | 24 | 46 | 72 | −26 | 44 | |
| 22 | Shrewsbury Town | 46 | 9 | 13 | 24 | 40 | 67 | −27 | 40 | |
| 23 | Carlisle United | 46 | 9 | 12 | 25 | 42 | 75 | −33 | 39 | |
| 24 | Chester City (R) | 46 | 10 | 9 | 27 | 44 | 79 | −35 | 39 | Xuống hạng Football Conference |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Locations of clubs
Play-off
| Bán kết Lượt đi - May 13th; Lượt về - May 17th, 2000 | Chung kết Wembley May 2thứ 6, 2000 | ||||||||||
| thứ 4 | Darlington | 2 | 1 | 3 | |||||||
| 7th | Hartlepool United | 0 | 0 | 0 | |||||||
| thứ 4 | Darlington | 0 | |||||||||
| thứ 5 | Peterborough United | 1 | |||||||||
| thứ 5 | Peterborough United | 2 | 3 | 5 | |||||||
| thứ 6 | Barnet | 1 | 0 | 1 | |||||||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b c d e Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng2000.htm
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có mô tả ngắn không viết hoa chữ đầu
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Football League 1999–2000
- Mùa giải English Football League
- Giải bóng đá nam Anh 1999–2000