Football League 1981–82
| Mùa giải | 1981–82 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
← 1980–81 1982–83 → | |
Mùa giải 1981–82 là mùa giải thứ 83 đã hoàn tất (thứ 84 tổng thể) của Football League. Đây là mùa giải đầu tiên áp dụng ba điểm cho một trận thắng.
Tổng quan
Ba điểm cho một trận thắng lần đầu tiên được áp dụng tại Anh. Nhà đương kim vô địch Aston Villa kết thúc đáng thất vọng ở vị trí thứ 11, nhưng bù đắp bằng việc vô địch European Cup ngay trong lần đầu tiên tham dự.
Liverpool bù đắp cho sự sa sút về phong độ tại giải ở mùa trước bằng việc giành chức vô địch quốc gia lần thứ 13 trong lịch sử, vượt qua sự cạnh tranh từ Ipswich Town, Manchester United và Spurs. Liverpool cũng vô địch Football League Cup mùa giải thứ hai liên tiếp. Chức vô địch giải đấu càng có ý nghĩa hơn khi họ còn đứng thứ 10 vào ngày Giáng sinh.
Tuy nhiên, mùa giải vinh quang của họ bị phủ bóng bởi cái chết của cựu huấn luyện viên huyền thoại Bill Shankly, 68 tuổi, sau một cơn đau tim vào cuối tháng 9.
Middlesbrough và Wolves xuống hạng khi các vấn đề tài chính tại cả hai câu lạc bộ bắt đầu gia tăng. Cùng xuống hạng với họ là Leeds United, chỉ bảy năm sau khi đội bóng này thi đấu trong trận chung kết European Cup.
West Bromwich Albion chịu ảnh hưởng từ việc mất huấn luyện viên Ron Atkinson và các cầu thủ chủ chốt Bryan Robson cùng Remi Moses, khiến họ tụt xuống vị trí thứ 19 tại giải và chỉ suýt tránh được xuống hạng. Đây mới chỉ là khởi đầu của giai đoạn sa sút mạnh đối với một câu lạc bộ mà ba mùa giải trước từng vào tứ kết Cúp UEFA và suýt giành chức vô địch giải đấu.
Swansea City bị hầu hết các nhà quan sát dự đoán sẽ xuống hạng khi lần đầu tiên trong lịch sử vươn lên First Division, sau khi vừa hoàn tất lần thăng hạng thứ ba trong bốn mùa giải. Nhưng đội bóng của John Toshack có trận đầu tiên rực rỡ ở hạng đấu cao nhất, nghiền nát Leeds United 5–1 và tạo nên sắc thái cho một mùa giải mà cuối cùng Leeds phải xuống hạng. Trong khi đó, Swansea trở thành ứng viên vô địch khó tin nhất, dẫn đầu giải ở nhiều giai đoạn của mùa giải trước khi kết thúc ở vị trí thứ sáu chung cuộc.
Manchester United trả mức phí kỉ lục Anh 1,75 triệu bảng cho tiền vệ 24 tuổi người Anh Bryan Robson của West Bromwich Albion. Vụ chuyển nhượng phá kỉ lục của Robson phản ánh việc mức phí chuyển nhượng đã tăng mạnh trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Chưa đầy bốn năm trước, mức phí kỉ lục Anh là 516.000 bảng mà West Bromwich Albion trả cho David Mills. Trong thời gian ngắn như vậy, kỉ lục Anh đã tăng hơn gấp ba lần.
Everton, đội đã chật vật tại giải trong vài mùa giải trước đó, tìm đến cựu cầu thủ Howard Kendall và bổ nhiệm ông làm huấn luyện viên với hi vọng đưa câu lạc bộ trở lại thời kì vinh quang trước đây.
First Division
| Mùa giải | 1981–82 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool danh hiệu vô địch Anh thứ 13 |
| Xuống hạng | Leeds United Middlesbrough Wolverhampton Wanderers |
| European Cup | Liverpool Aston Villa |
| Cup Winners' Cup | Tottenham Hotspur Swansea City |
| Cúp UEFA | Ipswich Town Manchester United Arsenal Southampton |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.173 (2,54 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Kevin Keegan (26 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Manchester United 5–0 Wolverhampton Wanderers (3 tháng 10 năm 1981) Tottenham Hotspur 6–1 Wolverhampton Wanderers (6 tháng 2 năm 1982) Coventry City 6–1 Sunderland (27 tháng 4 năm 1982) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Manchester City 0–5 Liverpool (10 tháng 4 năm 1982) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Southampton 5–5 Coventry City (4 tháng 5 năm 1982) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 11 trận Liverpool |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 16 trận Liverpool |
| Chuỗi thua dài nhất | 8 trận Wolverhampton Wanderers |
← 1980–81 1982–83 → | |
Cuộc đua vô địch First Division chứng kiến nhiều đội thay nhau dẫn đầu trong suốt mùa giải, bao gồm những ứng viên truyền thống như Manchester United, Manchester City, Tottenham Hotspur và Arsenal, cũng như Ipswich Town và Southampton đang thăng hoa, và đáng kinh ngạc nhất là Swansea City, đội chưa từng thi đấu tại First Division trước đó và mới chỉ còn ở Fourth Division vài mùa giải trước. Tuy nhiên, cuối cùng Liverpool là đội giành chức vô địch sau cú bứt tốc trong nửa sau chiến dịch, đưa họ từ vị trí giữa bảng vào dịp Giáng sinh đến chức vô địch ở ngày cuối cùng của mùa giải. Họ cũng bảo vệ thành công League Cup. Đương kim vô địch Aston Villa chỉ kết thúc ở giữa bảng nhưng khép lại mùa giải với tư cách đội vô địch European Cup, ba tháng sau khi Ron Saunders rời ghế huấn luyện viên và được kế nhiệm bởi trợ lí Tony Barton.
Wolves xuống Second Division lần thứ hai trong bảy mùa giải, trong khi Middlesbrough xuống hạng sau tám năm ở First Division. Leeds United, đội đã dần mất liên hệ với nhóm tinh hoa của First Division kể từ khi Don Revie rời đi năm 1974, mất vị thế ở hạng đấu cao nhất sau 18 năm.
Những sự kiện đáng nhớ khác của mùa giải bao gồm vụ chuyển nhượng đầu mùa của Bryan Robson từ West Bromwich Albion sang Manchester United với mức phí kỉ lục quốc gia 1,5 triệu bảng, và cái chết của cựu huấn luyện viên huyền thoại Liverpool Bill Shankly.
Bảng xếp hạng chung cuộc
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 42 | 26 | 9 | 7 | 80 | 32 | +48 | 87 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Ipswich Town | 42 | 26 | 5 | 11 | 75 | 53 | +22 | 83 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 3 | Manchester United | 42 | 22 | 12 | 8 | 59 | 29 | +30 | 78 | |
| 4 | Tottenham Hotspur | 42 | 20 | 11 | 11 | 67 | 48 | +19 | 71 | Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[a] |
| 5 | Arsenal | 42 | 20 | 11 | 11 | 48 | 37 | +11 | 71 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 6 | Swansea City | 42 | 21 | 6 | 15 | 58 | 51 | +7 | 69 | Giành quyền tham dự vòng Sơ loại Cup Winners' Cup[b] |
| 7 | Southampton | 42 | 19 | 9 | 14 | 72 | 67 | +5 | 66 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 8 | Everton | 42 | 17 | 13 | 12 | 56 | 50 | +6 | 64 | |
| 9 | West Ham United | 42 | 14 | 16 | 12 | 66 | 57 | +9 | 58 | |
| 10 | Manchester City | 42 | 15 | 13 | 14 | 49 | 50 | −1 | 58 | |
| 11 | Aston Villa | 42 | 15 | 12 | 15 | 55 | 53 | +2 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[c] |
| 12 | Nottingham Forest | 42 | 15 | 12 | 15 | 42 | 48 | −6 | 57 | |
| 13 | Brighton & Hove Albion | 42 | 13 | 13 | 16 | 43 | 52 | −9 | 52 | |
| 14 | Coventry City | 42 | 13 | 11 | 18 | 56 | 62 | −6 | 50 | |
| 15 | Notts County | 42 | 13 | 8 | 21 | 61 | 69 | −8 | 47 | |
| 16 | Birmingham City | 42 | 10 | 14 | 18 | 53 | 61 | −8 | 44 | |
| 17 | West Bromwich Albion | 42 | 11 | 11 | 20 | 46 | 57 | −11 | 44 | |
| 18 | Stoke City | 42 | 12 | 8 | 22 | 44 | 63 | −19 | 44 | |
| 19 | Sunderland | 42 | 11 | 11 | 20 | 38 | 58 | −20 | 44 | |
| 20 | Leeds United (R) | 42 | 10 | 12 | 20 | 39 | 61 | −22 | 42 | Xuống hạng Second Division |
| 21 | Wolverhampton Wanderers (R) | 42 | 10 | 10 | 22 | 32 | 63 | −31 | 40 | |
| 22 | Middlesbrough (R) | 42 | 8 | 15 | 19 | 34 | 52 | −18 | 39 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1981–82.
- ^ Swansea City giành quyền tham dự vòng Sơ loại European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp bóng đá Wales năm 1982.
- ^ Aston Villa giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1981–82.
Kết quả
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Everton | Anh Gordon Lee | Bị sa thải | 16 tháng 5 năm 1981 | Tiền mùa giải | Anh Howard Kendall | 1 tháng 6 năm 1981 |
| Coventry City | Anh Gordon Milne | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 30 tháng 5 năm 1981 | Anh Dave Sexton | 5 tháng 6 năm 1981 | |
| Sunderland | Hết thời gian tạm quyền | 1 tháng 6 năm 1981 | 1 tháng 6 năm 1981 | |||
| Stoke City | Ký hợp đồng với Sunderland | 1 tháng 6 năm 1981 | Anh Richie Barker | 11 tháng 6 năm 1981 | ||
| Middlesbrough | Anh John Neal | Ký hợp đồng với Chelsea | 1 tháng 6 năm 1981 | 19 tháng 6 năm 1981 | ||
| Brighton & Hove Albion | Anh Alan Mullery | Từ chức | 5 tháng 6 năm 1981 | Anh Mike Bailey | 9 tháng 6 năm 1981 | |
| Manchester United | Anh Jack Crompton | Hết thời gian tạm quyền | 9 tháng 6 năm 1981 | Anh Ron Atkinson | 9 tháng 6 năm 1981 | |
| West Bromwich Albion | Anh Ron Atkinson | Ký hợp đồng với Manchester United | 9 tháng 6 năm 1981 | Anh Ronnie Allen | 30 tháng 6 năm 1981 | |
| Wolverhampton Wanderers | Anh John Barnwell | Bị sa thải | 5 tháng 1 năm 1982 | thứ 18 | Anh Ian Greaves | 8 tháng 2 năm 1982 |
| Aston Villa | Anh Ron Saunders | Từ chức | 9 tháng 2 năm 1982 | thứ 15 | Anh Tony Barton | 9 tháng 2 năm 1982 |
| Birmingham City | Anh Jim Smith | 15 tháng 2 năm 1982 | thứ 19 | Anh Ron Saunders | 22 tháng 2 năm 1982 |
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1981–82 |
|---|---|
| Vô địch | Luton Town |
| Thăng hạng | Luton Town Watford Norwich City |
| Xuống hạng | Cardiff City Wrexham Orient |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.171 (2,53 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Ronnie Moore (22 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Luton Town 6-0 Grimsby Town (17 tháng 10 năm 1981) Rotherham United 6-0 Chelsea (31 tháng 10 năm 1981) Queens Park Rangers 7-1 Bolton Wanderers (1 tháng 5 năm 1982) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Cardiff City 0-4 Newcastle United (3 tháng 10 năm 1981) Newcastle United 0-4 Queens Park Rangers (5 tháng 5 năm 1982) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Cardiff City 5-4 Cambridge United (20 tháng 3 năm 1982) |
← 1980–81 1982–83 → | |
Luton Town giành chức vô địch Second Division khi đội hình đa quốc tịch của họ chấm dứt bảy năm vắng bóng của câu lạc bộ tại First Division, cùng thăng hạng với á quân Watford (lần đầu tiên lên First Division dưới quyền huấn luyện viên giàu cảm hứng Graham Taylor) và Norwich City, đội đã bứt lên từ vị trí thứ 10 để giành suất thăng hạng cuối cùng trong một phần tư cuối của chiến dịch. Sheffield Wednesday, QPR và Leicester City suýt lỡ thăng hạng, tương tự hai ứng viên bất ngờ vẫn chưa từng thi đấu ở First Division là Barnsley và Rotherham United.
Cardiff City, Wrexham và Orient xuống hạng; Leyton Orient chưa từng trở lại cấp độ này kể từ đó, trong khi Wrexham phải chờ 43 năm trước khi trở lại hạng Hai.
Joe Royle, cựu tiền đạo Everton 33 tuổi, bắt đầu sự nghiệp huấn luyện tại Oldham Athletic.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Luton Town (C, P) | 42 | 25 | 13 | 4 | 86 | 46 | +40 | 88 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Watford (P) | 42 | 23 | 11 | 8 | 76 | 42 | +34 | 80 | |
| 3 | Norwich City (P) | 42 | 22 | 5 | 15 | 64 | 50 | +14 | 71 | |
| 4 | Sheffield Wednesday | 42 | 20 | 10 | 12 | 55 | 51 | +4 | 70 | |
| 5 | Queens Park Rangers | 42 | 21 | 6 | 15 | 65 | 43 | +22 | 69 | |
| 6 | Barnsley | 42 | 19 | 10 | 13 | 59 | 41 | +18 | 67 | |
| 7 | Rotherham United | 42 | 20 | 7 | 15 | 66 | 54 | +12 | 67 | |
| 8 | Leicester City | 42 | 18 | 12 | 12 | 56 | 48 | +8 | 66 | |
| 9 | Newcastle United | 42 | 18 | 8 | 16 | 52 | 50 | +2 | 62 | |
| 10 | Blackburn Rovers | 42 | 16 | 11 | 15 | 47 | 43 | +4 | 59 | |
| 11 | Oldham Athletic | 42 | 15 | 14 | 13 | 50 | 51 | −1 | 59 | |
| 12 | Chelsea | 42 | 15 | 12 | 15 | 60 | 60 | 0 | 57 | |
| 13 | Charlton Athletic | 42 | 13 | 12 | 17 | 50 | 65 | −15 | 51 | |
| 14 | Cambridge United | 42 | 13 | 9 | 20 | 48 | 53 | −5 | 48 | |
| 15 | Crystal Palace | 42 | 13 | 9 | 20 | 34 | 45 | −11 | 48 | |
| 16 | Derby County | 42 | 12 | 12 | 18 | 53 | 68 | −15 | 48 | |
| 17 | Grimsby Town | 42 | 11 | 13 | 18 | 53 | 65 | −12 | 46 | |
| 18 | Shrewsbury Town | 42 | 11 | 13 | 18 | 37 | 57 | −20 | 46 | |
| 19 | Bolton Wanderers | 42 | 13 | 7 | 22 | 39 | 61 | −22 | 46 | |
| 20 | Cardiff City (R) | 42 | 12 | 8 | 22 | 45 | 61 | −16 | 44 | Xuống hạng Third Division |
| 21 | Wrexham (R) | 42 | 11 | 11 | 20 | 40 | 56 | −16 | 44 | |
| 22 | Orient (R) | 42 | 10 | 9 | 23 | 36 | 61 | −25 | 39 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
Burnley, Carlisle United và Fulham đã có được một số thành công sau chuỗi thất vọng khi giành quyền thăng hạng lên Second Division.
Các đội xuống hạng là Wimbledon, Swindon Town, Bristol City và Chester. Bristol đã hoàn tất chuỗi ba lần xuống hạng liên tiếp có một không hai, trong khi Swindon từng là đội vô địch Cúp Liên đoàn chỉ hơn một thập kỉ trước đó. Trong khi đó, Wimbledon sẽ không còn phải trải qua thêm mùa giải đáng thất vọng nào trong nhiều năm sau năm 1982.
| Mùa giải | 1981–82 |
|---|---|
| Vô địch | Burnley (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Carlisle United Fulham |
| Xuống hạng | Bristol City Chester Swindon Town Wimbledon |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.422 (2,58 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Gordon Davies (Fulham), 24 [1] |
← 1980–81 1982–83 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Burnley (C, P) | 46 | 21 | 17 | 8 | 66 | 45 | +21 | 80 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Carlisle United (P) | 46 | 23 | 11 | 12 | 65 | 50 | +15 | 80 | |
| 3 | Fulham (P) | 46 | 21 | 15 | 10 | 77 | 51 | +26 | 78 | |
| 4 | Lincoln City | 46 | 21 | 14 | 11 | 66 | 40 | +26 | 77 | |
| 5 | Oxford United | 46 | 19 | 14 | 13 | 63 | 49 | +14 | 71 | |
| 6 | Gillingham | 46 | 20 | 11 | 15 | 64 | 56 | +8 | 71 | |
| 7 | Southend United | 46 | 18 | 15 | 13 | 63 | 51 | +12 | 69 | |
| 8 | Brentford | 46 | 19 | 11 | 16 | 56 | 47 | +9 | 68 | |
| 9 | Millwall | 46 | 18 | 13 | 15 | 62 | 62 | 0 | 67 | |
| 10 | Plymouth Argyle | 46 | 18 | 11 | 17 | 64 | 56 | +8 | 65 | |
| 11 | Chesterfield | 46 | 18 | 10 | 18 | 57 | 58 | −1 | 64 | |
| 12 | Reading | 46 | 17 | 11 | 18 | 67 | 75 | −8 | 62 | |
| 13 | Portsmouth | 46 | 14 | 19 | 13 | 56 | 51 | +5 | 61 | |
| 14 | Preston North End | 46 | 16 | 13 | 17 | 50 | 56 | −6 | 61 | |
| 15 | Bristol Rovers | 46 | 18 | 9 | 19 | 58 | 65 | −7 | 61[a] | |
| 16 | Newport County | 46 | 14 | 16 | 16 | 54 | 54 | 0 | 58 | |
| 17 | Huddersfield Town | 46 | 15 | 12 | 19 | 64 | 59 | +5 | 57 | |
| 18 | Exeter City | 46 | 16 | 9 | 21 | 71 | 84 | −13 | 57 | |
| 19 | Doncaster Rovers | 46 | 13 | 17 | 16 | 55 | 68 | −13 | 56 | |
| 20 | Walsall | 46 | 13 | 14 | 19 | 51 | 55 | −4 | 53 | |
| 21 | Wimbledon (R) | 46 | 14 | 11 | 21 | 61 | 75 | −14 | 53 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Swindon Town (R) | 46 | 13 | 13 | 20 | 55 | 71 | −16 | 52 | |
| 23 | Bristol City (R) | 46 | 11 | 13 | 22 | 40 | 65 | −25 | 46 | |
| 24 | Chester (R) | 46 | 7 | 11 | 28 | 36 | 78 | −42 | 32 |
- ^ Bristol Rovers had 2 points deducted.
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1981–82 |
|---|---|
| Vô địch | Sheffield United (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Bournemouth Bradford City Wigan Athletic |
| Không tái đắc cử | Không |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.512 (2,74 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Keith Edwards (Hull City / Sheffield United) 36 [1] |
← 1980–81 1982–83 → | |
Sheffield United bắt đầu giai đoạn đầu tiên trong quá trình hồi sinh bằng việc giành chức vô địch Fourth Division, đánh dấu khởi đầu xuất sắc cho sự nghiệp huấn luyện của Ian Porterfield. Các đội cũng giành quyền thăng hạng là Bradford City, Wigan Athletic và Bournemouth.
Crewe Alexandra trải qua một mùa giải tệ hại và đứng cuối giải với chỉ 27 điểm tại giải vô địch, nhưng các thành viên khác của giải đã bỏ phiếu ủng hộ đội bóng này, giúp câu lạc bộ giữ được tư cách thành viên giải đấu.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sheffield United (C, P) | 46 | 27 | 15 | 4 | 94 | 41 | +53 | 96 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Bradford City (P) | 46 | 26 | 13 | 7 | 88 | 45 | +43 | 91 | |
| 3 | Wigan Athletic (P) | 46 | 26 | 13 | 7 | 80 | 46 | +34 | 91 | |
| 4 | Bournemouth (P) | 46 | 23 | 19 | 4 | 62 | 30 | +32 | 88 | |
| 5 | Peterborough United | 46 | 24 | 10 | 12 | 71 | 57 | +14 | 82 | |
| 6 | Colchester United | 46 | 20 | 12 | 14 | 82 | 57 | +25 | 72 | |
| 7 | Port Vale | 46 | 18 | 16 | 12 | 56 | 49 | +7 | 70 | |
| 8 | Hull City | 46 | 19 | 12 | 15 | 70 | 61 | +9 | 69 | |
| 9 | Bury | 46 | 17 | 17 | 12 | 80 | 59 | +21 | 68 | |
| 10 | Hereford United | 46 | 16 | 19 | 11 | 64 | 58 | +6 | 67 | |
| 11 | Tranmere Rovers | 46 | 14 | 18 | 14 | 51 | 56 | −5 | 60 | |
| 12 | Blackpool | 46 | 15 | 13 | 18 | 66 | 60 | +6 | 58 | |
| 13 | Darlington | 46 | 15 | 13 | 18 | 61 | 62 | −1 | 58 | |
| 14 | Hartlepool United | 46 | 13 | 16 | 17 | 73 | 84 | −11 | 55 | |
| 15 | Torquay United | 46 | 14 | 13 | 19 | 47 | 59 | −12 | 55 | |
| 16 | Aldershot | 46 | 13 | 15 | 18 | 57 | 68 | −11 | 54 | |
| 17 | York City | 46 | 14 | 8 | 24 | 69 | 91 | −22 | 50 | |
| 18 | Stockport County | 46 | 12 | 13 | 21 | 48 | 67 | −19 | 49 | |
| 19 | Halifax Town | 46 | 9 | 22 | 15 | 51 | 72 | −21 | 49 | |
| 20 | Mansfield Town | 46 | 13 | 10 | 23 | 63 | 81 | −18 | 47[a] | |
| 21 | Rochdale | 46 | 10 | 16 | 20 | 50 | 62 | −12 | 46 | Tái đắc cử |
| 22 | Northampton Town | 46 | 11 | 9 | 26 | 57 | 84 | −27 | 42 | |
| 23 | Scunthorpe United | 46 | 9 | 15 | 22 | 43 | 79 | −36 | 42 | |
| 24 | Crewe Alexandra | 46 | 6 | 9 | 31 | 29 | 84 | −55 | 27 |
- ^ Mansfield Town had 2 points deducted.
Kết quả
Bản đồ
Bầu chọn/tái bầu vào Football League
Năm này, Runcorn, đội vô địch Alliance Premier League, không thể nộp đơn xin bầu chọn do không đáp ứng các yêu cầu của Football League. Đội xếp thứ hai là Enfield cũng không thể nộp đơn vì lí do tương tự, vì vậy đội xếp thứ ba Telford United giành quyền nộp đơn xin bầu chọn vào Football League để thay thế một trong bốn đội cuối bảng tại Football League Fourth Division 1981–82. Kết quả bỏ phiếu như sau:
| Câu lạc bộ | Thứ hạng cuối cùng | Phiếu bầu |
|---|---|---|
| Northampton Town | thứ 22 (Fourth Division) | 53 |
| Crewe Alexandra | thứ 24 (Fourth Division) | 50 |
| Rochdale | thứ 21 (Fourth Division) | 48 |
| Scunthorpe United | thứ 23 (Fourth Division) | 48 |
| Telford United | thứ 3 (Alliance Premier League) | 13 |
Kết quả là cả bốn đội thuộc Football League đều được tái bầu, còn Telford United bị từ chối tư cách thành viên của giải đấu.
Lượng khán giả
Nguồn:[2]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 44.571 | 57.830 | 34.499 |
| 2 | Tottenham Hotspur FC | 35.100 | 46.827 | 22.819 |
| 3 | Liverpool FC | 35.061 | 48.461 | 24.224 |
| 4 | Manchester City FC | 34.063 | 52.037 | 24.443 |
| 5 | Aston Villa FC | 26.780 | 41.098 | 18.294 |
| 6 | West Ham United FC | 26.585 | 34.026 | 17.130 |
| 7 | Arsenal FC | 25.589 | 48.897 | 13.738 |
| 8 | Everton FC | 24.674 | 51.806 | 15.328 |
| 9 | Leeds United FC | 22.109 | 33.689 | 16.385 |
| 10 | Ipswich Town FC | 21.925 | 29.050 | 17.924 |
| 11 | Southampton FC | 21.835 | 24.704 | 18.622 |
| 12 | Nottingham Forest FC | 19.937 | 26.327 | 15.037 |
| 13 | Sunderland AFC | 19.608 | 29.372 | 11.845 |
| 14 | Brighton & Hove Albion FC | 18.244 | 27.082 | 10.427 |
| 15 | Swansea City AFC | 18.236 | 24.115 | 11.811 |
| 16 | Birmingham City FC | 17.117 | 32.817 | 10.715 |
| 17 | West Bromwich Albion FC | 16.786 | 23.329 | 11.632 |
| 18 | Wolverhampton Wanderers FC | 15.242 | 28.001 | 11.099 |
| 19 | Stoke City FC | 14.635 | 25.256 | 9.120 |
| 20 | Middlesbrough FC | 13.413 | 21.019 | 9.403 |
| 21 | Coventry City FC | 13.100 | 19.329 | 9.677 |
| 22 | Notts County FC | 11.613 | 19.304 | 6.707 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sheffield Wednesday FC | 19.170 | 30.861 | 13.047 |
| 2 | Newcastle United FC | 17.276 | 26.994 | 9.419 |
| 3 | Barnsley FC | 15.098 | 28.870 | 9.287 |
| 4 | Watford FC | 14.631 | 23.987 | 9.018 |
| 5 | Leicester City FC | 14.182 | 21.123 | 9.524 |
| 6 | Norwich City FC | 14.182 | 18.827 | 11.626 |
| 7 | Chelsea FC | 13.132 | 20.036 | 6.009 |
| 8 | Queens Park Rangers FC | 12.574 | 22.091 | 8.753 |
| 9 | Luton Town FC | 11.881 | 16.657 | 8.776 |
| 10 | Derby County FC | 11.828 | 16.046 | 7.518 |
| 11 | Crystal Palace FC | 10.381 | 17.633 | 7.198 |
| 12 | Rotherham United FC | 9.857 | 19.841 | 6.346 |
| 13 | Grimsby Town FC | 8.406 | 13.370 | 6.141 |
| 14 | Blackburn Rovers FC | 8.405 | 15.182 | 5.207 |
| 15 | Bolton Wanderers FC | 7.597 | 16.577 | 5.085 |
| 16 | Oldham Athletic FC | 7.023 | 15.845 | 2.919 |
| 17 | Charlton Athletic FC | 6.657 | 11.133 | 3.379 |
| 18 | Cardiff City FC | 5.574 | 10.277 | 3.239 |
| 19 | Cambridge United FC | 5.073 | 8.815 | 3.127 |
| 20 | Shrewsbury Town FC | 4.571 | 8.103 | 2.898 |
| 21 | Leyton Orient FC | 4.419 | 9.698 | 2.090 |
| 22 | Wrexham AFC | 4.304 | 6.506 | 3.076 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Portsmouth FC | 8.544 | 11.299 | 4.889 |
| 2 | Fulham FC | 6.938 | 20.461 | 3.629 |
| 3 | Burnley FC | 6.936 | 18.771 | 3.377 |
| 4 | Huddersfield Town AFC | 6.746 | 10.269 | 3.468 |
| 5 | Bristol City FC | 6.511 | 11.451 | 3.404 |
| 6 | Oxford United FC | 5.851 | 10.407 | 3.843 |
| 7 | Swindon Town FC | 5.825 | 9.608 | 4.084 |
| 8 | Brentford FC | 5.693 | 10.834 | 4.124 |
| 9 | Preston North End FC | 5.497 | 7.815 | 4.171 |
| 10 | Bristol Rovers FC | 5.402 | 12.155 | 3.650 |
| 11 | Gillingham FC | 5.241 | 9.895 | 3.245 |
| 12 | Doncaster Rovers FC | 5.234 | 11.319 | 3.431 |
| 13 | Southend United FC | 5.083 | 8.108 | 3.416 |
| 14 | Plymouth Argyle FC | 4.792 | 9.458 | 2.646 |
| 15 | Chesterfield FC | 4.737 | 7.732 | 2.028 |
| 16 | Millwall FC | 4.626 | 7.474 | 2.562 |
| 17 | Newport County AFC | 4.459 | 5.915 | 2.978 |
| 18 | Carlisle United FC | 4.409 | 6.653 | 3.085 |
| 19 | Lincoln City FC | 4.222 | 8.243 | 2.218 |
| 20 | Reading FC | 4.026 | 7.171 | 2.596 |
| 21 | Exeter City FC | 3.858 | 9.144 | 2.498 |
| 22 | Walsall FC | 3.744 | 6.010 | 2.487 |
| 23 | Wimbledon FC | 2.596 | 5.554 | 1.503 |
| 24 | Chester City FC | 2.062 | 3.509 | 1.210 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sheffield United FC | 14.892 | 24.593 | 11.293 |
| 2 | AFC Bournemouth | 5.933 | 9.925 | 3.244 |
| 3 | Wigan Athletic FC | 5.796 | 9.021 | 3.996 |
| 4 | Bradford City AFC | 5.391 | 13.919 | 3.601 |
| 5 | Peterborough United FC | 4.698 | 13.459 | 1.897 |
| 6 | Hull City AFC | 4.270 | 7.397 | 3.040 |
| 7 | Blackpool FC | 4.224 | 9.439 | 1.824 |
| 8 | Port Vale FC | 3.639 | 8.773 | 1.924 |
| 9 | Bury FC | 3.533 | 6.650 | 1.720 |
| 10 | Colchester United FC | 2.859 | 5.194 | 1.570 |
| 11 | Mansfield Town FC | 2.685 | 8.944 | 1.394 |
| 12 | Hereford United FC | 2.592 | 4.191 | 2.060 |
| 13 | Stockport County FC | 2.547 | 5.450 | 1.357 |
| 14 | Darlington FC | 2.510 | 12.557 | 1.283 |
| 15 | Halifax Town AFC | 2.407 | 8.077 | 1.305 |
| 16 | York City FC | 2.360 | 5.560 | 1.571 |
| 17 | Northampton Town FC | 2.306 | 4.975 | 1.552 |
| 18 | Torquay United FC | 2.248 | 5.126 | 1.039 |
| 19 | Scunthorpe United FC | 2.232 | 8.105 | 1.106 |
| 20 | Crewe Alexandra FC | 2.192 | 6.716 | 1.116 |
| 21 | Aldershot Town FC | 2.168 | 4.100 | 1.171 |
| 22 | Hartlepool United FC | 2.055 | 4.548 | 1.202 |
| 23 | Rochdale AFC | 1.837 | 3.966 | 1.056 |
| 24 | Tranmere Rovers | 1.734 | 4.675 | 1.141 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1982.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.