Football League 1909–10
Mùa giải 1909–10 là mùa giải thứ 22 của Football League.
| Mùa giải | 1909–10 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa |
| Xuống hạng | Grimsby Town |
| Đội bóng mới ở Football League | Lincoln City |
← 1908–09 1910–11 → | |
Bảng xếp hạng cuối cùng
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Trong sáu mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng.
First Division
| Mùa giải | 1909–10 |
|---|---|
| Vô địch | Aston Villa danh hiệu Anh thứ 6 |
| Xuống hạng | Chelsea Bolton Wanderers |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.194 (3,14 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Jack Parkinson (30 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Blackburn Rovers 7-0 Woolwich Arsenal (2 tháng 10 năm 1909) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Middlesbrough 0-5 Bury (12 tháng 2 năm 1910) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Liverpool 6-5 Newcastle United (4 tháng 12 năm 1910) |
← 1908–09 1910–11 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aston Villa (C) | 38 | 23 | 7 | 8 | 84 | 42 | 2,000 | 53 | |
| 2 | Liverpool | 38 | 21 | 6 | 11 | 78 | 57 | 1,368 | 48 | |
| 3 | Blackburn Rovers | 38 | 18 | 9 | 11 | 73 | 55 | 1,327 | 45 | |
| 4 | Newcastle United | 38 | 19 | 7 | 12 | 70 | 56 | 1,250 | 45 | |
| 5 | Manchester United | 38 | 19 | 7 | 12 | 69 | 61 | 1,131 | 45 | |
| 6 | Sheffield United | 38 | 16 | 10 | 12 | 62 | 41 | 1,512 | 42 | |
| 7 | Bradford City | 38 | 17 | 8 | 13 | 64 | 47 | 1,362 | 42 | |
| 8 | Sunderland | 38 | 18 | 5 | 15 | 66 | 51 | 1,294 | 41 | |
| 9 | Notts County | 38 | 15 | 10 | 13 | 67 | 59 | 1,136 | 40 | |
| 10 | Everton | 38 | 16 | 8 | 14 | 51 | 56 | 0,911 | 40 | |
| 11 | The Wednesday | 38 | 15 | 9 | 14 | 60 | 63 | 0,952 | 39 | |
| 12 | Preston North End | 38 | 15 | 5 | 18 | 52 | 58 | 0,897 | 35 | |
| 13 | Bury | 38 | 12 | 9 | 17 | 62 | 66 | 0,939 | 33 | |
| 14 | Nottingham Forest | 38 | 11 | 11 | 16 | 54 | 72 | 0,750 | 33 | |
| 15 | Tottenham Hotspur | 38 | 11 | 10 | 17 | 53 | 69 | 0,768 | 32 | |
| 16 | Bristol City | 38 | 12 | 8 | 18 | 45 | 60 | 0,750 | 32 | |
| 17 | Middlesbrough | 38 | 11 | 9 | 18 | 56 | 73 | 0,767 | 31 | |
| 18 | Woolwich Arsenal | 38 | 11 | 9 | 18 | 37 | 67 | 0,552 | 31 | |
| 19 | Chelsea (R) | 38 | 11 | 7 | 20 | 47 | 70 | 0,671 | 29 | Xuống hạng Second Division |
| 20 | Bolton Wanderers (R) | 38 | 9 | 6 | 23 | 44 | 71 | 0,620 | 24 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1909–10 |
|---|---|
| Vô địch | Manchester City (thứ 3 title) |
| Không tái đắc cử | Grimsby Town |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.166 (3,07 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | John Smith (Hull City), 32[1][2] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Leicester Fosse - Gainsborough Trinity 9-1 (27 tháng 12 năm 1909) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Leeds City - Barnsley 0-7 (23 tháng 10 năm 1909) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Leicester Fosse - Gainsborough Trinity 9-1 (27 tháng 12 năm 1909) |
← 1908–09 1910–11 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City (C, P) | 38 | 23 | 8 | 7 | 81 | 40 | 2,025 | 54 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Oldham Athletic (P) | 38 | 23 | 7 | 8 | 79 | 39 | 2,026 | 53 | |
| 3 | Hull City | 38 | 23 | 7 | 8 | 80 | 46 | 1,739 | 53 | |
| 4 | Derby County | 38 | 22 | 9 | 7 | 72 | 47 | 1,532 | 53 | |
| 5 | Leicester Fosse | 38 | 20 | 4 | 14 | 79 | 58 | 1,362 | 44 | |
| 6 | Glossop | 38 | 18 | 7 | 13 | 64 | 57 | 1,123 | 43 | |
| 7 | Fulham | 38 | 14 | 13 | 11 | 51 | 43 | 1,186 | 41 | |
| 8 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 17 | 6 | 15 | 64 | 63 | 1,016 | 40 | |
| 9 | Barnsley | 38 | 16 | 7 | 15 | 62 | 59 | 1,051 | 39 | |
| 10 | Bradford (Park Avenue) | 38 | 17 | 4 | 17 | 64 | 59 | 1,085 | 38 | |
| 11 | West Bromwich Albion | 38 | 16 | 5 | 17 | 58 | 56 | 1,036 | 37 | |
| 12 | Blackpool | 38 | 14 | 8 | 16 | 50 | 52 | 0,962 | 36 | |
| 13 | Stockport County | 38 | 13 | 8 | 17 | 50 | 47 | 1,064 | 34 | |
| 14 | Burnley | 38 | 14 | 6 | 18 | 62 | 61 | 1,016 | 34 | |
| 15 | Lincoln City | 38 | 10 | 11 | 17 | 42 | 69 | 0,609 | 31 | |
| 16 | Clapton Orient | 38 | 12 | 6 | 20 | 37 | 60 | 0,617 | 30 | |
| 17 | Leeds City | 38 | 10 | 7 | 21 | 46 | 80 | 0,575 | 27 | |
| 18 | Gainsborough Trinity | 38 | 10 | 6 | 22 | 33 | 75 | 0,440 | 26 | |
| 19 | Grimsby Town (R) | 38 | 9 | 6 | 23 | 50 | 77 | 0,649 | 24 | Failed re-election and demoted |
| 20 | Birmingham | 38 | 8 | 7 | 23 | 42 | 78 | 0,538 | 23 | Tái đắc cử |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[3]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình |
|---|---|---|
| 1 | Chelsea FC | 28.545 |
| 2 | Tottenham Hotspur FC | 27.560 |
| 3 | Newcastle United FC | 24.825 |
| 4 | Liverpool FC | 21.620 |
| 5 | Aston Villa FC | 21.125 |
| 6 | Bradford City AFC | 20.640 |
| 7 | Everton FC | 19.110 |
| 8 | Manchester United | 18.740 |
| 9 | Sheffield United FC | 13.840 |
| 10 | Blackburn Rovers FC | 13.805 |
| 11 | Bolton Wanderers FC | 12.445 |
| 12 | Sunderland AFC | 11.615 |
| 13 | Middlesbrough FC | 11.230 |
| 14 | Bristol City FC | 10.990 |
| 15 | The Wednesday | 10.720 |
| 16 | Woolwich Arsenal | 10.395 |
| 17 | Notts County FC | 10.250 |
| 18 | Nottingham Forest FC | 10.010 |
| 19 | Bury FC | 9.790 |
| 20 | Preston North End FC | 9.110 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "English League Leading Goalscorers". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Hull City A.F.C., Season by season top scorers for the club". Hull City Online. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2021. Truy cập 2010–11-03.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1910.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Bản mẫu:Bóng đá Anh 1909–10 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 1909–10