Mùa giải Football League 1993–94 là mùa giải thứ 95 đã hoàn tất của Football League. Từ năm 1993 đến năm 1996, giải đấu được tài trợ bởi Endsleigh.

The Football League
Mùa giải1993–94
Vô địchCrystal Palace
Thăng hạngCrystal Palace
Nottingham Forest
Leicester City
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWycombe Wanderers

Alan Smith khởi đầu sự nghiệp huấn luyện bằng việc dẫn dắt Crystal Palace giành chức vô địch Division One và trở lại Premier League ngay trong lần đầu tiên. Nottingham Forest, lúc này do Frank Clark dẫn dắt sau khi Brian Clough giải nghệ, cũng nhanh chóng trở lại Premier League bằng việc kết thúc ở vị trí á quân sau Palace. Cùng thăng hạng với họ là đội thắng play-off Leicester City, đội cuối cùng cũng vươn lên hạng đấu cao nhất sau hai thất bại liên tiếp ở chung kết play-off.

Đà sa sút của Oxford United kể từ khi mất vị thế ở hạng đấu cao nhất năm 1988 tiếp tục khi đội bóng rơi xuống Division Two, cùng với Peterborough UnitedBirmingham City.

Mark McGhee giành chức vô địch Division Two cho Reading, trong khi Port Vale của John Rudge chiếm suất thăng hạng tự động còn lại. Burnley thắng vòng play-off, qua đó tiến đến vị trí chỉ còn cách hạng đấu cao nhất một hạng, chỉ bảy năm sau khi suýt bị rơi xuống Conference. Fulham, Hartlepool United, Exeter CityBarnet là các đội xuống Division Three.

Shrewsbury Town, Chester CityCrewe Alexandra giành ba suất thăng hạng tự động tại Division Three, trong khi Wycombe Wanderers của Martin O'Neill thắng vòng play-off trong mùa giải đầu tiên thi đấu ở League. Northampton Town kết thúc ở vị trí cuối bảng, nhưng được cứu khỏi việc xuống hạng do nhà vô địch Conference Kidderminster Harriers không đáp ứng yêu cầu về sức chứa sân vận động của giải.

Bảng xếp hạng chung cuộc và kết quả

Các bảng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây theo đúng dạng có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation,[1] với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng. Các kết quả vòng play-off cũng lấy từ cùng trang web.

First Division

First Division
Mùa giải1993–94
Vô địchCrystal Palace
Thăng hạngCrystal Palace
Nottingham Forest
Leicester City
Xuống hạngBirmingham City
Oxford United
Peterborough United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.450 (2,63 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJohn McGinlay
(25 bàn)[2]

Sau khi xuống hạng khỏi Premier League vào cuối mùa giải 1992–93, Crystal Palace trở lại ngay lập tức với hạng đấu cao nhất bằng việc vô địch Division One với 90 điểm trong mùa giải đầu tiên dưới quyền huấn luyện viên Alan Smith. Đối thủ gần nhất của họ, Nottingham Forest, đội mới xuống hạng và cũng có huấn luyện viên mới là Frank Clark, kết thúc ở vị trí á quân với 83 điểm.

Sau khi thua trong hai trận chung kết play-off trước đó và trong cả sáu lần đến Wembley trước đây, Leicester City cuối cùng cũng thắng một trận chung kết tại Wembley ở lần thử thứ bảy bằng việc đánh bại đối thủ địa phương Derby County trong trận chung kết play-off Division One, qua đó chấm dứt bảy năm vắng bóng ở hạng đấu cao nhất. Đối thủ của Leicester ở bán kết là Tranmere thua ở giai đoạn này của vòng play-off mùa giải thứ hai liên tiếp, đồng thời cũng thất bại ở bán kết League Cup. Millwall, đội xếp thứ ba, bị Derby đánh bại ở trận bán kết còn lại.

Bốn tháng sau khi từ chức huấn luyện viên Anh, Graham Taylor kế nhiệm Graham Turner lâu năm trên cương vị huấn luyện viên của Wolves, đội chỉ suýt lỡ vòng play-off. Middlesbrough, một đội bóng khác lỡ vòng play-off, chuẩn bị cho nỗ lực thăng hạng trong mùa giải 1994–95 bằng việc bổ nhiệm cựu đội trưởng Manchester United và đội tuyển Anh Bryan Robson làm cầu thủ kiêm huấn luyện viên sau khi Lennie Lawrence từ chức vào cuối mùa giải.

Ở đầu kia bảng xếp hạng, mùa giải thứ hai của Peterborough United tại Division One kết thúc bằng việc xuống hạng khi họ xếp cuối bảng. Oxford United, đội mất huấn luyện viên Brian Horton vào tay Manchester City chỉ sau vài trận đầu mùa, không thể tránh xuống hạng dưới quyền huấn luyện viên mới Denis Smith, trong khi suất xuống hạng cuối cùng thuộc về Birmingham City, đội bị đối thủ địa phương West Bromwich Albion đẩy vào nhóm ba đội cuối bảng.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Crystal Palace (C, P) 46 27 9 10 73 46 +27 90 Thăng hạng Premier League
2 Nottingham Forest (P) 46 23 14 9 74 49 +25 83
3 Millwall 46 19 17 10 58 49 +9 74 Giành quyền tham dự play-off First Division
4 Leicester City (O, P) 46 19 16 11 72 59 +13 73
5 Tranmere Rovers 46 21 9 16 69 53 +16 72
6 Derby County 46 20 11 15 73 68 +5 71
7 Notts County 46 20 8 18 65 69 −4 68
8 Wolverhampton Wanderers 46 17 17 12 60 47 +13 68
9 Middlesbrough 46 18 13 15 66 54 +12 67
10 Stoke City 46 18 13 15 57 59 −2 67
11 Charlton Athletic 46 19 8 19 61 58 +3 65
12 Sunderland 46 19 8 19 54 57 −3 65
13 Bristol City 46 16 16 14 47 50 −3 64
14 Bolton Wanderers 46 15 14 17 63 64 −1 59
15 Southend United 46 17 8 21 63 67 −4 59
16 Grimsby Town 46 13 20 13 52 47 +5 59
17 Portsmouth 46 15 13 18 52 58 −6 58
18 Barnsley 46 16 7 23 55 67 −12 55
19 Watford 46 15 9 22 66 80 −14 54
20 Luton Town 46 14 11 21 56 60 −4 53
21 West Bromwich Albion 46 13 12 21 60 69 −9 51
22 Birmingham City (R) 46 13 12 21 52 69 −17 51 Xuống hạng Second Division
23 Oxford United (R) 46 13 10 23 54 75 −21 49
24 Peterborough United (R) 46 8 13 25 48 76 −28 37
Nguồn: rsssf.com
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Số bàn thắng ghi được; 3) Hiệu số bàn thắng bại
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off

Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1994
Chung kết Wembley
30 tháng 5 năm 1994
        
thứ 3 Millwall 0 1 1
thứ 6 Derby County 2 3 5
thứ 4 Leicester City 2
thứ 6 Derby County 1
thứ 4 Leicester City 0 2 2
thứ 5 Tranmere Rovers 0 1 1

Kết quả

Nhà \ Khách BAR BIR BOL BRI CHA CRY DER GRI LEI LUT MID MIL NOT NTC OXF PET POR STD STK SUN TRA WAT WBA WOL
Barnsley 2–3 1–1 1–1 0–1 1–3 0–1 1–2 0–1 1–0 1–4 0–1 1–0 0–3 1–0 1–0 2–0 1–3 3–0 4–0 1–0 0–1 1–1 2–0
Birmingham City 0–2 2–1 2–2 1–0 2–4 3–0 1–1 0–3 1–1 1–0 1–0 0–3 2–3 1–1 0–0 0–1 3–1 3–1 0–0 0–3 1–0 2–0 2–2
Bolton Wanderers 2–3 1–1 2–2 3–2 1–0 0–2 1–1 1–2 2–1 4–1 4–0 4–3 4–2 1–0 1–1 1–1 0–2 1–1 0–0 2–1 3–1 1–1 1–3
Bristol City 0–2 3–0 2–0 0–0 2–0 0–0 1–0 1–3 1–0 0–0 2–2 1–4 0–2 0–1 4–1 1–0 2–1 0–0 2–0 2–0 1–1 0–0 2–1
Charlton Athletic 2–1 1–0 3–0 3–1 0–0 1–2 0–1 2–1 1–0 2–5 0–0 0–1 5–1 1–0 5–1 0–1 4–3 2–0 0–0 3–1 2–1 2–1 0–1
Crystal Palace 1–0 2–1 1–1 4–1 2–0 1–1 1–0 2–1 3–2 0–1 1–0 2–0 1–2 2–1 3–2 5–1 1–0 4–1 1–0 0–0 0–2 1–0 1–1
Derby County 2–0 1–1 2–0 1–0 2–0 3–1 2–1 3–2 2–1 0–1 0–0 0–2 1–1 2–1 2–0 1–0 1–3 4–2 5–0 4–0 1–2 5–3 0–4
Grimsby Town 2–2 1–0 0–0 1–0 0–1 1–1 1–1 0–0 2–0 1–1 0–0 0–0 2–2 1–0 3–2 1–1 4–0 0–0 0–1 0–0 2–2 2–2 2–0
Leicester City 0–1 1–1 1–1 3–0 2–1 1–1 3–3 1–1 2–1 2–0 4–0 1–0 3–2 2–3 2–1 0–3 3–0 1–1 2–1 1–1 4–4 4–2 2–2
Luton Town 5–0 1–1 0–2 0–2 1–0 0–1 2–1 2–1 0–2 1–1 1–1 1–2 1–0 3–0 2–0 4–1 1–1 6–2 2–1 0–1 2–1 3–2 0–2
Middlesbrough 5–0 2–2 0–1 0–1 2–0 2–3 3–0 1–0 2–0 0–0 4–2 2–2 3–0 2–1 1–1 0–2 1–0 1–2 4–1 0–0 1–1 3–0 1–0
Millwall 2–0 2–1 1–0 0–0 2–1 3–0 0–0 1–0 0–0 2–2 1–1 2–2 2–0 2–2 1–0 0–0 1–4 2–0 2–1 3–1 4–1 2–1 1–0
Nottingham Forest 2–1 1–0 3–2 0–0 1–1 1–1 1–1 5–3 4–0 2–0 1–1 1–3 1–0 0–0 2–0 1–1 2–0 2–3 2–2 2–1 2–1 2–1 0–0
Notts County 3–1 2–1 2–1 2–0 3–3 3–2 4–1 2–1 4–1 1–2 2–3 1–3 2–1 2–1 2–1 1–1 2–1 2–0 1–0 0–0 1–0 1–0 0–2
Oxford United 1–1 2–0 0–2 4–2 0–4 1–3 2–0 2–2 2–2 0–1 1–1 0–2 1–0 2–1 1–2 3–2 2–1 1–0 0–3 1–0 2–3 1–1 4–0
Peterborough United 4–1 1–0 2–3 0–2 0–1 1–1 2–2 1–2 1–1 0–0 1–0 0–0 2–3 1–1 3–1 2–2 3–1 1–1 1–3 0–0 3–4 2–0 0–1
Portsmouth 2–1 0–2 0–0 0–0 1–2 0–1 3–2 3–1 0–1 1–0 2–0 2–2 2–1 0–0 1–1 0–2 2–1 3–3 0–1 2–0 2–0 0–1 3–0
Southend United 0–3 3–1 0–2 0–1 4–2 1–2 4–3 1–2 0–0 2–1 1–0 1–1 1–1 1–0 6–1 3–0 2–1 0–0 0–1 1–2 2–0 0–3 1–1
Stoke City 5–4 2–1 2–0 3–0 1–0 0–2 2–1 1–0 1–0 2–2 3–1 1–2 0–1 0–0 1–1 3–0 2–0 0–1 1–0 1–2 2–0 1–0 1–1
Sunderland 1–0 1–0 2–0 0–0 4–0 1–0 1–0 2–2 2–3 2–0 2–1 2–1 2–3 2–0 2–3 2–0 1–2 0–2 0–1 3–2 2–0 1–0 0–2
Tranmere Rovers 0–3 1–2 2–1 2–2 2–0 0–1 4–0 1–2 1–0 4–1 4–0 3–2 1–2 3–1 2–0 2–1 3–1 1–1 2–0 4–1 2–1 3–0 1–1
Watford 0–2 5–2 4–3 1–1 2–2 1–3 3–4 0–3 1–1 2–2 2–0 2–0 1–2 3–1 2–1 2–1 1–0 3–0 1–3 1–1 1–2 0–1 1–0
West Bromwich Albion 1–1 2–4 2–2 0–1 2–0 1–4 1–2 1–0 1–2 1–1 1–1 0–0 0–2 3–0 3–1 3–0 4–1 2–2 0–0 2–1 1–3 4–1 3–2
Wolverhampton Wanderers 1–1 3–0 1–0 3–1 1–1 2–0 2–2 0–0 1–1 1–0 2–3 2–0 1–1 3–0 2–1 1–1 1–1 0–1 1–1 1–1 2–1 2–0 1–2
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Địa điểm

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại First Division

Lượng khán giả

# Câu lạc bộ Trung bình
1 Nottingham Forest 23.051
2 Wolverhampton Wanderers 22.008
3 Sunderland 16.934
4 West Bromwich Albion 16.840
5 Leicester City 16.009
6 Derby County 15.937
7 Stoke City 15.931
8 Crystal Palace 15.365
9 Birmingham City 14.506
10 Portsmouth 11.692
11 Bolton Wanderers 10.498
12 Middlesbrough 10.400
13 Millwall 9.821
14 Bristol City 8.852
15 Notts County 8.314
16 Tranmere Rovers 8.099
17 Charlton Athletic 8.056
18 Watford 7.907
19 Luton Town 7.878
20 Barnsley 7.610
21 Peterborough United 7.412
22 Oxford United 6.877
23 Southend United 6.105
24 Grimsby Town 6.075

Nguồn:[3]

Second Division

Trong cuộc đua thăng hạng sít sao giữa các đội kết thúc ở bốn vị trí cao nhất của Division Two, Reading giành chức vô địch và bảo đảm suất thăng hạng trong mùa giải thứ ba dưới quyền huấn luyện viên Mark McGhee, với tiền đạo kì cựu Jimmy Quinn là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong cả bốn hạng đấu với 35 bàn. Port Vale, đội thua chung kết play-off mùa trước, lên hạng với tư cách á quân — lần thăng hạng thứ ba của họ dưới quyền huấn luyện viên lâu năm John Rudge. Plymouth Argyle và Stockport County lỡ suất thăng hạng tự động và phải dự play-off cùng York City và Burnley. Trận bán kết giữa Burnley và Plymouth Argyle chứng kiến đội bóng tại Turf Moor giành chiến thắng, trong khi York City bỏ lỡ cơ hội thăng hạng mùa giải thứ hai liên tiếp (và cơ hội thi đấu ở hạng hai lần đầu tiên kể từ giữa thập niên 1970) khi thua Stockport County ở trận bán kết còn lại. Burnley thắng trận chung kết tại Wembley với tỉ số 2–1, chấm dứt 11 năm thi đấu ở hai hạng thấp của giải và khiến Stockport phải nhận thất bại thứ tư tại Wembley trong ba mùa giải.

Ở đầu kia bảng xếp hạng, mùa giải đầu tiên của Barnet ở hạng ba kết thúc bằng việc xuống hạng với vị trí cuối bảng. Hartlepool United xuống hạng sau ba mùa giải. Exeter City mất huấn luyện viên Alan Ball vào tay Southampton giữa mùa giải và bổ nhiệm Terry Cooper, huấn luyện viên của đội từng thăng hạng năm 1990, làm người kế nhiệm Ball, nhưng không thể tránh khỏi việc xuống hạng. Suất xuống hạng cuối cùng thuộc về Fulham, đội rơi xuống hạng tư lần đầu tiên trong lịch sử. Blackpool, một gã khổng lồ sa sút khác, tránh được việc xuống hạng, nhưng việc trụ hạng là không đủ với chủ tịch Owen Oyston, người sa thải huấn luyện viên Billy Ayre sau bốn mùa giải dẫn dắt và thay thế ông bằng Sam Allardyce.

Football LeagueSecond Division
Mùa giải1993–94
Vô địchReading (danh hiệu hạng ba thứ 2)
Thăng hạng trực tiếpReading
Port Vale
Thăng hạng thông qua play-offBurnley
Xuống hạngBarnet
Exeter City
Fulham
Hartlepool United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.508 (2,73 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJimmy Quinn (Reading), 35 [2]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Reading (C, P) 46 26 11 9 81 44 +37 89 Thăng hạng First Division
2 Port Vale (P) 46 26 10 10 79 46 +33 88
3 Plymouth Argyle 46 25 10 11 88 56 +32 85 Giành quyền tham dự Play-off Second Division
4 Stockport County 46 24 13 9 74 44 +30 85
5 York City 46 21 12 13 64 40 +24 75
6 Burnley (O, P) 46 21 10 15 79 58 +21 73
7 Bradford City 46 19 13 14 61 53 +8 70
8 Bristol Rovers 46 20 10 16 60 59 +1 70
9 Hull City 46 18 14 14 62 54 +8 68
10 Cambridge United 46 19 9 18 79 73 +6 66
11 Huddersfield Town 46 17 14 15 58 61 −3 65
12 Wrexham 46 17 11 18 66 77 −11 62
13 Swansea City 46 16 12 18 56 58 −2 60
14 Brighton & Hove Albion 46 15 14 17 60 67 −7 59
15 Rotherham United 46 15 13 18 63 60 +3 58
16 Brentford 46 13 19 14 57 55 +2 58
17 Bournemouth 46 14 15 17 51 59 −8 57
18 Leyton Orient 46 14 14 18 57 71 −14 56
19 Cardiff City 46 13 15 18 66 79 −13 54
20 Blackpool 46 16 5 25 63 75 −12 53
21 Fulham (R) 46 14 10 22 50 63 −13 52 Xuống hạng Third Division
22 Exeter City (R) 46 11 12 23 52 83 −31 45
23 Hartlepool United (R) 46 9 9 28 41 87 −46 36
24 Barnet (R) 46 5 13 28 41 86 −45 28
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off

Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1994
Chung kết Wembley
29 tháng 5 năm 1994
        
thứ 3 Plymouth Argyle 0 1 1
thứ 6 Burnley 0 3 3
thứ 4 Stockport County 1
thứ 6 Burnley 2
thứ 4 Stockport County 0 1 1
thứ 5 York City 0 0 0

[1]

Kết quả

Nhà \ Khách BAR BLP BOU BRA BRE B&HA BRR BUR CAM CAR EXE FUL HAR HUD HUL LEY PLY PTV REA ROT STP SWA WRE YOR
Barnet 0–1 1–2 1–2 0–0 1–1 1–2 1–1 2–3 0–0 2–1 0–2 3–2 0–1 1–2 3–1 0–0 2–3 0–1 2–1 0–0 0–1 1–2 1–3
Blackpool 3–1 2–1 1–3 1–1 2–0 0–1 1–2 2–3 1–0 1–0 2–3 2–1 2–1 6–2 4–1 2–1 1–3 0–4 1–2 2–0 1–1 4–1 0–5
Bournemouth 1–1 1–0 1–1 0–3 2–1 3–0 1–0 1–2 3–2 1–1 1–3 0–0 1–2 0–2 1–1 0–1 2–1 2–1 0–0 1–1 0–1 1–2 3–1
Bradford City 2–1 2–1 0–0 1–0 2–0 0–1 0–1 2–0 2–0 6–0 0–0 2–1 3–0 1–1 0–0 1–5 2–1 2–4 2–1 1–2 2–1 1–0 0–0
Brentford 1–0 3–0 1–1 2–0 1–1 3–4 0–0 3–3 1–1 2–1 1–2 1–0 1–2 0–3 0–1 1–1 1–2 1–0 2–2 1–1 1–1 2–1 1–1
Brighton & Hove Albion 1–0 3–2 3–3 0–1 2–1 0–2 1–1 4–1 3–5 0–0 2–0 1–1 2–2 3–0 2–0 2–1 1–3 0–1 0–2 1–1 4–1 1–1 2–0
Bristol Rovers 5–2 1–0 0–1 4–3 1–4 1–0 3–1 2–1 2–1 1–1 2–1 1–1 0–0 1–1 1–1 0–0 2–0 1–1 0–2 1–1 1–2 3–1 0–1
Burnley 5–0 3–1 4–0 0–1 4–1 3–0 3–1 3–0 2–0 3–2 3–1 2–0 1–1 3–1 4–1 4–2 2–1 0–1 0–0 1–1 1–1 2–1 2–1
Cambridge United 1–1 3–2 3–2 2–1 1–1 2–1 1–3 0–1 1–1 3–0 3–0 1–0 4–5 3–4 3–1 2–0 1–0 0–1 0–1 0–0 2–0 2–2 0–2
Cardiff City 0–0 0–2 2–1 1–1 1–1 2–2 1–2 2–1 2–7 2–0 1–0 2–2 2–2 3–4 2–0 2–3 1–3 3–0 1–0 3–1 1–0 5–1 0–0
Exeter City 0–0 1–0 0–2 0–0 2–2 1–1 1–0 4–1 0–5 2–2 6–4 2–1 2–3 0–1 1–0 2–3 1–1 4–6 1–1 1–2 1–0 5–0 1–2
Fulham 3–0 1–0 0–2 1–1 0–0 0–1 0–1 3–2 0–2 1–3 0–2 2–0 1–1 0–1 2–3 1–1 0–0 1–0 1–0 0–1 3–1 0–0 0–1
Hartlepool United 2–1 2–0 1–1 1–2 0–1 2–2 2–1 4–1 0–2 3–0 1–2 0–1 1–4 0–1 1–1 1–8 1–4 1–4 2–0 1–0 1–0 1–2 0–2
Huddersfield Town 1–2 2–1 1–1 1–1 1–3 1–3 1–0 1–1 1–1 2–0 0–1 1–0 1–1 0–2 1–0 1–0 1–1 0–3 2–1 1–1 1–1 3–0 3–2
Hull City 4–4 0–0 1–1 3–1 1–0 0–0 3–0 1–2 2–0 1–0 5–1 1–1 1–0 2–1 0–1 2–2 0–0 1–2 4–1 0–1 0–1 0–0 1–1
Leyton Orient 4–2 2–0 0–0 2–1 1–1 1–3 1–0 3–1 2–1 2–2 1–1 2–2 1–2 1–0 3–1 2–1 2–3 1–1 1–1 0–0 2–1 2–2 2–0
Plymouth Argyle 1–0 2–1 2–0 3–1 1–1 1–1 3–3 3–2 0–3 1–2 1–0 3–1 2–0 2–0 2–1 3–1 2–0 3–1 4–2 2–3 2–1 1–1 2–1
Port Vale 6–0 2–0 2–1 0–0 1–0 4–0 2–0 1–1 2–2 2–2 3–0 2–2 1–0 1–0 2–1 2–1 2–1 0–4 2–1 1–1 3–0 3–0 2–1
Reading 4–1 1–1 3–0 1–1 2–1 2–0 2–0 2–1 3–1 1–1 1–0 1–0 4–0 0–0 1–1 2–1 3–2 1–2 0–0 2–0 2–1 0–1 2–1
Rotherham United 1–1 0–2 1–2 2–1 2–0 0–1 1–1 3–2 3–0 5–2 3–0 1–2 7–0 2–3 1–0 2–1 0–3 0–2 2–2 1–2 1–1 2–1 2–1
Stockport County 2–1 1–0 0–2 4–1 3–1 3–0 0–2 2–1 3–1 2–2 4–0 2–4 5–0 3–0 0–0 3–0 2–3 2–1 1–1 2–0 4–0 1–0 1–2
Swansea City 2–0 4–4 1–1 2–0 1–1 3–0 2–0 3–1 4–2 1–0 2–0 2–1 1–1 1–0 1–0 1–1 0–1 0–1 1–1 0–0 1–2 3–1 1–2
Wrexham 4–0 2–3 2–1 0–3 1–2 1–3 3–2 1–0 1–1 3–1 1–1 2–0 2–0 3–1 3–0 4–2 0–3 2–1 3–2 3–3 0–1 3–2 1–1
York City 1–1 2–1 2–0 1–1 0–2 3–1 0–1 0–0 2–0 5–0 3–0 2–0 3–0 0–2 0–0 3–0 0–0 1–0 1–0 0–0 1–2 2–1 1–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Địa điểm

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Second Division

Third Division

Quãng thời gian hai năm trở lại hạng đấu thấp nhất của giải của Shrewsbury Town kết thúc bằng chức vô địch Division Three và suất thăng hạng dưới quyền huấn luyện viên mới Fred Davies, trong khi Chester City trở lại Division Two ngay lập tức với tư cách á quân Division Three, đây mới chỉ là lần thăng hạng thứ ba của họ trong hơn 60 năm với tư cách một đội bóng thuộc Football League. Suất thăng hạng tự động cuối cùng thuộc về Crewe Alexandra, đội đã bị đánh bại ở vòng play-off trong hai mùa giải trước đó sau khi xuống hạng năm 1991. Suất thăng hạng cuối cùng thuộc về đội thắng play-off Wycombe Wanderers, đội đánh bại Preston North End 4–2 trong trận chung kết tại Wembley vào cuối mùa giải đầu tiên với tư cách một đội bóng thuộc Football League. Torquay United và Carlisle United là hai đội thua ở bán kết play-off, phản ánh bước tiến lớn khi hai đội này còn phải chiến đấu tránh xuống Conference chỉ một mùa giải trước đó.

Không có đội nào xuống hạng khỏi Football League trong mùa giải này — lần đầu tiên kể từ khi cơ chế tự động xuống hạng và thăng hạng giữa hạng đấu thấp nhất của League và Football Conference được áp dụng vào năm 1987. Điều này là do các yêu cầu về sân vận động mà Football League đưa ra đối với các nhà vô địch Conference tiềm năng, xuất phát từ cuộc khủng hoảng sân vận động và những vấn đề tài chính sau đó, vốn góp phần dẫn đến sự sụp đổ của Maidstone United chỉ ba năm sau khi đội bóng giành được vị thế tại League theo con đường này. Kidderminster Harriers, nhà vô địch Conference, không đáp ứng các yêu cầu của League và bị từ chối một suất ở Division Three mùa giải 1994–95, qua đó cứu Northampton Town, câu lạc bộ xếp cuối League, khỏi việc phải xuống thi đấu ngoài hệ thống League.

Football LeagueThird Division
Mùa giải1993–94
Vô địchShrewsbury Town (danh hiệu hạng tư thứ 1)
Thăng hạng trực tiếpShrewsbury Town
Chester City
Crewe Alexandra
Thăng hạng thông qua play-offWycombe Wanderers
Xuống hạng ConferenceNone
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWycombe Wanderers
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.265 (2,74 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTony Ellis (Preston North End), 26 [2]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Shrewsbury Town (C, P) 42 22 13 7 63 39 +24 79 Thăng hạng Second Division
2 Chester City (P) 42 21 11 10 69 46 +23 74
3 Crewe Alexandra (P) 42 21 10 11 80 61 +19 73
4 Wycombe Wanderers (O, P) 42 19 13 10 67 53 +14 70 Giành quyền tham dự Play-off Third Division
5 Preston North End 42 18 13 11 79 60 +19 67
6 Torquay United 42 17 16 9 64 56 +8 67
7 Carlisle United 42 18 10 14 57 42 +15 64
8 Chesterfield 42 16 14 12 55 48 +7 62
9 Rochdale 42 16 12 14 63 51 +12 60
10 Walsall 42 17 9 16 48 53 −5 60
11 Scunthorpe United 42 15 14 13 64 56 +8 59
12 Mansfield Town 42 15 10 17 53 62 −9 55
13 Bury 42 14 11 17 55 56 −1 53
14 Scarborough 42 15 8 19 55 61 −6 53
15 Doncaster Rovers 42 14 10 18 44 57 −13 52
16 Gillingham 42 12 15 15 44 51 −7 51
17 Colchester United 42 13 10 19 56 71 −15 49
18 Lincoln City 42 12 11 19 52 63 −11 47
19 Wigan Athletic 42 11 12 19 51 70 −19 45
20 Hereford United 42 12 6 24 60 79 −19 42
21 Darlington 42 10 11 21 42 64 −22 41
22 Northampton Town 42 9 11 22 44 66 −22 38 Thoát khỏi xuống hạng
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng

Play-off

Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1994
Chung kết Wembley
28 tháng 5 năm 1994
        
thứ 4 Wycombe Wanderers 2 2 4
7th Carlisle United 0 1 1
thứ 4 Wycombe Wanderers 4
thứ 5 Preston North End 2
thứ 5 Preston North End 0 4 4
thứ 6 Torquay United 2 1 3

Kết quả

Nhà \ Khách BRY CRL CHR CHF COL CRE DAR DON GIL HER LIN MAN NOR PNE ROC SCA SCU SHR TOR WAL WIG WYC
Bury 2–1 1–1 2–1 0–1 1–0 5–1 4–0 0–0 5–3 1–0 2–2 0–0 1–1 0–1 0–2 1–0 2–3 1–1 1–2 3–0 1–2
Carlisle United 1–2 1–0 3–0 2–0 1–2 2–0 4–2 1–2 1–2 3–3 1–1 0–1 0–1 0–1 2–0 3–1 2–1 1–1 2–1 3–0 2–2
Chester City 3–0 0–0 3–1 2–1 1–2 0–0 0–1 1–0 3–1 1–1 1–1 1–0 3–2 3–1 4–1 0–2 1–0 1–1 2–1 2–1 3–1
Chesterfield 1–1 3–0 1–2 0–0 2–0 1–1 1–1 3–2 3–1 2–2 0–2 4–0 1–1 1–1 1–0 1–1 1–2 3–1 0–1 1–0 2–3
Colchester United 4–1 2–1 0–0 0–2 2–4 1–2 3–1 1–2 1–0 1–0 0–0 3–2 1–1 2–5 1–2 2–1 3–3 1–2 0–1 3–1 0–2
Crewe Alexandra 2–4 2–3 2–1 0–1 2–1 2–1 2–0 1–0 6–0 2–2 2–1 3–1 4–3 2–1 1–1 3–3 0–0 2–3 1–2 4–1 2–1
Darlington 1–0 1–3 1–2 0–0 7–3 1–0 1–3 2–1 1–3 3–2 2–0 0–1 0–2 1–1 0–2 2–1 0–2 1–2 0–0 0–0 0–0
Doncaster Rovers 1–3 0–0 3–4 0–0 2–1 0–0 1–3 0–0 1–0 1–0 0–1 2–1 1–1 2–1 0–4 3–1 0–0 0–2 4–0 3–1 0–3
Gillingham 1–0 2–0 2–2 0–2 3–0 1–3 2–1 0–0 2–0 1–1 1–0 1–0 2–2 1–2 2–2 1–0 0–2 2–2 1–1 2–2 0–1
Hereford United 3–0 0–0 0–5 0–3 5–0 1–2 1–1 2–1 2–0 1–2 2–3 1–1 2–3 5–1 0–1 1–2 0–1 2–2 0–1 3–0 3–4
Lincoln City 2–2 0–0 0–3 1–2 2–0 1–2 1–1 2–1 3–1 3–1 1–2 4–3 0–2 1–1 0–1 2–0 0–1 1–0 1–2 0–1 1–3
Mansfield Town 2–2 0–1 0–4 1–2 1–1 1–2 0–3 2–1 2–1 2–1 1–0 1–0 2–2 0–1 4–2 0–1 1–0 2–1 1–2 2–3 3–0
Northampton Town 0–1 1–1 1–0 2–2 1–1 2–2 1–0 0–0 1–2 0–1 0–0 5–1 2–0 1–2 3–2 4–0 0–3 0–1 0–1 0–2 1–1
Preston North End 3–1 0–3 1–1 4–1 1–0 0–2 3–2 3–1 0–0 3–0 2–0 3–1 1–1 2–1 2–2 2–2 6–1 3–1 2–0 3–0 2–3
Rochdale 2–1 0–1 2–0 5–1 1–1 2–1 0–0 0–1 3–0 2–0 0–1 1–1 6–2 2–1 2–1 2–3 1–2 4–1 0–0 1–2 2–2
Scarborough 1–0 0–3 0–1 1–1 0–2 1–2 3–0 2–0 1–1 0–1 2–2 1–1 2–1 3–4 2–1 0–1 1–3 1–2 1–0 4–1 3–1
Scunthorpe United 1–1 2–1 1–1 2–2 1–1 2–1 3–0 1–3 1–1 1–2 2–0 2–3 7–0 3–1 2–1 1–1 1–4 1–3 5–0 1–0 0–0
Shrewsbury Town 1–0 1–0 3–0 0–0 2–1 2–2 1–1 0–1 2–2 2–0 1–2 2–2 2–1 1–0 1–1 2–0 0–0 3–2 1–2 0–0 1–0
Torquay United 0–0 1–1 1–3 1–0 3–3 3–3 2–1 2–1 0–1 1–1 3–2 1–0 2–0 4–3 1–1 2–0 1–1 0–0 0–1 1–1 1–1
Walsall 0–1 0–1 1–1 0–1 1–2 2–2 3–0 1–2 1–0 3–3 5–2 0–2 1–3 2–0 1–0 1–0 0–0 0–1 1–2 1–1 4–2
Wigan Athletic 3–1 0–2 6–3 1–0 0–1 2–2 2–0 0–0 2–0 3–4 0–1 4–1 1–1 2–2 0–0 1–2 0–2 2–5 1–3 2–2 1–1
Wycombe Wanderers 2–1 2–0 1–0 0–1 2–5 3–1 2–0 1–0 1–1 3–2 2–3 1–0 1–0 1–1 1–1 4–0 2–2 1–1 1–1 3–0 0–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Địa điểm

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Anh 1993–94". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
  2. ^ a b c "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  3. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1994.htm

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1993–94