Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Fukuoka (福岡県 (Phúc Cương Huyện) Fukuoka-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía Bắc của vùng Kyushu trên đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Fukuoka.

Địa lý

Fukuoka có 3 mặt giáp biển, trên đất liền giáp vớo Saga, Ōita, và Kumamoto và đối diện với Yamaguchi qua eo biển Kanmon.

Tính đến 01 tháng 4 năm 2012, 18% đất của tỉnh này là vườn thiên nhiên gồm Vường quốc gia Setonaikai, Genkai, Kitakyūshū, và Yaba-Hita-Hikosan, và Chikugogawa, Chikuhō, Dazaifu, Sefuri Raizan, và Yabegawa.[1]

Fukuoka có 2 thành phố lớn trên đảo Kyūshū, FukuokaKitakyushu, và nơi đặt nền công nghiệp phần lớn của Kyūshū. Tỉnh này cũng có nhiều đảo nhỏ gần bờ biển phía bắc Kyūshū.

Lịch sử

Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Fukuoka là các xứ Chikuzen và bunzen.[2]

Hành chính

Ngoài Fukuoka còn 27 thành phố, trong số đó có Kitakyushu cũng là một đô thị quốc gia của Nhật Bản như thành phố Fukuoka.

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Kitakyushu 1.000.136 486.35 2.056,41 10 tháng 2 năm 1963 [1] Bản mẫu:Webarchive
Fukuoka 1.391.146 340.60 4.084,40 1 tháng 4 năm 1889 [2] Bản mẫu:Webarchive
Omuta 132.926 81.55 1.629,99 1 tháng 3 năm 1917 [3] Bản mẫu:Webarchive
Kurume 307.089 229.84 1.336,10 1 tháng 4 năm 1889 [4]
Nogata 57.615 61.78 932.58 1 tháng 1 năm 1931 [5]
Iizuka 79.606 71.80 1.108,72 20 tháng 1 năm 1932 [6] Bản mẫu:Webarchive
Tagawa 52.755 54.52 967.63 3 tháng 11 năm 1943 [7]
Yanagawa 75.440 76.90 981.01 1 tháng 4 năm 1952 [8]
Kama 11.090 22.05 502.95 27 tháng 3 năm 2006 [9]
Asakura 57.087 246.73 231 20 tháng 3 năm 2006 [10]
Yame 39.156 39.34 995.32 20 tháng 2 năm 2006 [11]
Chikugo 47.986 41.85 1.146,62 1 tháng 4 năm 1954 [12] Bản mẫu:Webarchive
Okawa 39.601 33.61 1.178,25 1 tháng 4 năm 1954 [13]
Yukuhashi 70.664 69.83 1.011,94 10 tháng 10 năm 1954 [14]
Buzen 28.361 111.17 255.11 10 tháng 4 năm 1955 [15] Bản mẫu:Webarchive
Nakama 47.085 15.98 2.946,50 1 tháng 11 năm 1958 [16] Bản mẫu:Webarchive
Ogori 57.296 45.50 1.259,25 1 tháng 4 năm 1972 [17]
Chikushino 97.735 87.73 1.114,04 1 tháng 4 năm 1972 [18]
Kasuga 109.097 14.15 7.710,04 1 tháng 4 năm 1972 [19]
Onojo 93.013 26.88 3.460,31 1 tháng 4 năm 1972 [20]
Munakata 94.049 119.64 786.10 1 tháng 4 năm 1981 [21] Bản mẫu:Webarchive
Dazaifu 67.471 29.61 2.278,66 1 tháng 4 năm 1982 [22] Bản mẫu:Webarchive
Maebaru 67.016 104.50 641.30 1 tháng 10 năm 1992 [23] Bản mẫu:Webarchive
Koga 56.280 42.11 1.336,50 1 tháng 10 năm 1997 [24] Bản mẫu:Webarchive
Fukutsu 55.995 52.71 1.062,32 24 tháng 1 năm 2005 [25]
Ukiha 33.312 117.55 283.39 20 tháng 3 năm 2005 [26]
Miyama 43.696 105.12 415.68 29 tháng 1 năm 2007 [27] Bản mẫu:Webarchive
Miyawaka 31.296 139.99 223.56 11 tháng 2 năm 2006 [28]

Làng và thị trấn

Chikuzen
Tōhō
Chikujō
Kōge
Nakagawa
Nijō
Shima
Keisen
Hisayama
Kasuya
Sasaguri
Shime
Shingū
Sue
Umi
Kotake
Kurate
Tachiarai
Kanda
Miyako
Ōki
Ashiya
Mizumaki
Okagaki
Onga
Aka
Fukuchi
Itoda
Kawara
Kawasaki
Ōtō
Soeda
Hirokawa
Hoshino
Kurogi
Tachibana
Yabe

Dân số

Tập tin:Growth rate map of municipalities of Fukuoka prefecture, Japan.svg
Tỉ lệ biến động dân số theo đơn vị hành chính giai đoạn 2005-2010.

Độ tuổi dân số trung bình là 42,9 tuổi (nam là 41,1 tuổi còn nữ là 44,5 tuổi - toàn nước Nhật là 43,9 tuổi ở nam giới và nữ là 45,3 tuổi).

Tỷ lệ người cao tuổi: 19,8% (bình quân cả nước - 21%) tỷ lệ vị thành niên: 13,9% (bình quân cả nước - 13,6%).

Kinh tế

Lâm nghiệp

Năm 2003, Fukuoka có 223,222ha rừng, trong đó 58% là rừng nhân tạo, rừng tự nhiên là 20,3%[3]

Văn hóa

Giáo dục

Đại học

Các cơ sở giáo dục bậc đại học ở Fukuoka gồm:[4]

Cơ sở giáo dục Địa điểm
Đại học Fukuoka Fukuoka
Đại học Kurume Kurume
Viện Công nghệ Kyushu KitakyūshūIizuka
Đại học Kyushu Fukuoka và Kasuga
Đại học Seinan Gakuin Fukuoka
Viện Khoa học Thông tin Kyushu   Dazaifu
Đại học Sangyo Kyushu Fukuoka
Đại học Nữ Fukuoka Fukuoka
Đại học Sư phạm Fukuoka Munakata, Fukuoka

Thể thao

Các đội thể thao được liệt kê dưới đây có trụ sở tại Fukuoka.
Bóng đá

Bóng chày

Bóng rổ

Rugby

Du lịch

Fukuoka đón hơn 2 triệu lượt khách du lịch nước ngoài mỗi năm, phần lớn đến từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Hầu hết các điểm du lịch nổi tiếng tập trung ở thành phố Fukuoka và ở Dazaifu. Bên cạnh đó Kitakyūshū cũng đang thu hút nhiều du khách. Một số điểm du lịch nổi tiếng:

  • Công viên Ōhori
  • Tháp Fukuoka
  • Viện bảo tàng quốc gia Kyushu

Giao thông

Hàng không

Fukuoka có 2 sân bay chính là sân bay Fukuokasân bay Kitakyushu. Sân bay Kitakyushu hoạt động 24/7, còn sân bay Fukuoka nằm trong nội thị nên hoạt động hạn chế bao gồm các chuyến bay quốc tế và nội địa. Các Sân bay này phục vụ như là trung tâm vận chuyền phía Tây của Nhật Bản.

Tàu điện

Cảng biển

Các cảng biển quan trọng như:

  • Cảng Kitakyushu
  • Cảng Hakata
  • Cảng Kandako
  • Cảng Miike

Các vùng kết nghĩa

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Nussbaum, "Provinces and prefectures" in Bản mẫu:Trim&pg=PA780 p. 780, tr. 780, tại Google Books.
  3. ^ 福岡県林政課「森林・林業白書
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Commonscat Bản mẫu:Wikivoyage

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.