Gatito Fernández
Roberto Júnior Fernández Torres (sinh ngày 29 tháng 3 năm 1988), thường được biết đến với tên Gatito Fernández, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Paraguay thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Paraguayan Primera División Cerro Porteño và đội tuyển quốc gia Paraguay.
|
Tập tin:Gatito Fernández (Cerro Porteño).png Fernández trong màu áo Cerro Porteño năm 2014 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Roberto Júnior Fernández Torres[1] | |||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 3, 1988 | |||||||||||||
| Nơi sinh | Asunción, Paraguay | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m | |||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Cerro Porteño | |||||||||||||
| Số áo | 25 | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2000–2007 | Cerro Porteño | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2007–2014 | Cerro Porteño | 122 | (0) | |||||||||||
| 2009–2010 | → Estudiantes (mượn) | 0 | (0) | |||||||||||
| 2010–2011 | → Racing Club (mượn) | 15 | (0) | |||||||||||
| 2011–2012 | → Utrecht (mượn) | 13 | (0) | |||||||||||
| 2014–2015 | Vitória | 39 | (0) | |||||||||||
| 2016 | Figueirense | 28 | (0) | |||||||||||
| 2017–2024 | Botafogo | 114 | (0) | |||||||||||
| 2025– | Cerro Porteño | 14 | (0) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2007 | U-20 Paraguay | 4 | (0) | |||||||||||
| 2011– | Paraguay | 31 | (0) | |||||||||||
| 2024 | Olympic Paraguay (O.P.) | 5 | (0) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 6 năm 2026 | ||||||||||||||
Anh được biết đến với biệt danh Gatito (tiếng Việt: chú mèo con) vì là con trai của cựu thủ môn Paraguay tại World Cup 1986 Roberto Fernández, người có biệt danh Gato (tiếng Việt: chú mèo). Do cha anh từng là thủ môn tại các câu lạc bộ Brasil như Internacional và Palmeiras, Gatito đã sống ở Brasil trước khi bước vào sự nghiệp chuyên nghiệp.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Đầu sự nghiệp
Fernández bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp với câu lạc bộ Paraguayan Primera División Cerro Porteño vào năm 2007. Anh trở thành nhà vô địch Paraguay cùng câu lạc bộ ở Apertura 2009. Sau thành tích này, anh gia nhập đội bóng Argentine Primera División Estudiantes de La Plata. Sau một mùa giải tại câu lạc bộ mà không có lần ra sân nào cho đội một, anh gia nhập Racing.[3]
Tháng 8 năm 2011, FC Utrecht thông báo việc ký hợp đồng cho mượn Fernández trong một năm để phòng trường hợp Michel Vorm có thể rời câu lạc bộ. [4]
Botafogo
Ngày 26 tháng 11 năm 2016, Fernandéz ký hợp đồng với Botafogo theo bản hợp đồng hai năm đến tháng 12 năm 2018, chuyển đến theo dạng chuyển nhượng tự do.[5]
Ngày 9 tháng 4 năm 2018, sau các màn trình diễn tốt tại Copa Libertadores 2017 và Campeonato Carioca 2018, Botafogo gia hạn hợp đồng với Fernandéz đến tháng 12 năm 2021.[6][7]
Ngày 6 tháng 10 năm 2022, anh trở thành cầu thủ nước ngoài có số trận ra sân nhiều nhất cho Botafogo, vượt qua đồng đội Joel Carli với 188 trận.[8]
Ngày 2 tháng 2 năm 2023, Fernández ký gia hạn hợp đồng đến hết năm 2024 với Botafogo.[9]
Ngày 19 tháng 7, Fernández trở lại thi đấu cho Botafogo trong trận hòa 1–1 trước đội bóng Argentina Patronato, một trận đấu thuộc Copa Sudamericana.[10] Trận đấu đánh dấu sự trở lại của Gatito sau tám tháng không thi đấu. Dù thủ môn này đã hoàn toàn bình phục trong nhiều tháng sau chấn thương gặp phải ở trận gặp Atlético Mineiro vào cuối năm trước, việc anh trở lại sân cỏ diễn ra muộn hơn do phong độ tốt của đồng đội Lucas Perri, người sau đó chiếm vị trí thủ môn bắt chính của Botafogo.
Cuối mùa giải, hợp đồng của anh không được gia hạn; trong thời gian khoác áo câu lạc bộ Rio de Janeiro, anh thi đấu 222 trận, trở thành thủ môn có số trận nhiều thứ năm trong lịch sử Botafogo.[11]
Sự nghiệp quốc tế
Fernández ra mắt đội tuyển U-20 Paraguay tại Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ 2007 khi thay thế Blas Hermosilla bị chấn thương. Anh được chọn vào đội tuyển quốc gia Paraguay tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2011, nhưng vẫn là cầu thủ dự bị không được sử dụng khi đội kết thúc giải đấu với vị trí á quân.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026[12][cần dẫn nguồn]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp | Châu lục | Giải bang | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Cerro Porteño | 2007 | Paraguayan Primera División | 12 | 0 | — | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| 2008 | 35 | 0 | — | — | — | — | 35 | 0 | ||||||
| 2009 | 22 | 0 | — | — | — | — | 22 | 0 | ||||||
| 2012 | 5 | 0 | — | 2[a] | 0 | — | — | 7 | 0 | |||||
| 2013 | 37 | 0 | — | 2[a] | 0 | — | — | 39 | 0 | |||||
| 2014 | 11 | 0 | — | 8 | 0 | — | — | 19 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 122 | 0 | — | 12 | 0 | — | — | 134 | 0 | |||||
| Estudiantes (mượn) | 2009–10 | Argentine Primera División | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Racing Club (mượn) | 2010–11 | Argentine Primera División | 15 | 0 | — | — | — | — | 15 | 0 | ||||
| Utrecht (mượn) | 2011–12 | Eredivisie | 13 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | |||
| Vitória | 2014 | Série A | 15 | 0 | 0 | 0 | 4[a] | 0 | 0 | 0 | — | 19 | 0 | |
| 2015 | Série B | 24 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 24 | 0 | |||
| Tổng cộng | 39 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 43 | 0 | |||
| Figueirense | 2016 | Série A | 28 | 0 | 1 | 0 | 2[a] | 0 | 16[b] | 0 | 2[c] | 0 | 49 | 0 |
| Botafogo | 2017 | Série A | 31 | 0 | 5 | 0 | 13[d] | 0 | 9[e] | 0 | 1 | 0 | 59 | 0 |
| 2018 | 8 | 0 | 0 | 0 | 1[a] | 0 | 9[e] | 0 | — | 18 | 0 | |||
| 2019 | 30 | 0 | 4 | 0 | 6[a] | 0 | 8[e] | 0 | — | 48 | 0 | |||
| 2020 | 8 | 0 | 6 | 0 | — | 8[e] | 0 | 3 | 0 | 25 | 0 | |||
| 2021 | Série B | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0[e] | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2022 | Série A | 32 | 0 | 2 | 0 | — | 10[e] | 0 | — | 44 | 0 | |||
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5[a] | 0 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | |||
| 2024 | 4 | 0 | 0 | 0 | 7[d] | 0 | 11 | 0 | 0 | 0 | 22 | 0 | ||
| Tổng cộng | 114 | 0 | 17 | 0 | 32 | 0 | 55 | 0 | 4 | 0 | 222 | 0 | ||
| Cerro Porteño | 2025 | Paraguayan Primera División | 11 | 0 | 2 | 0 | 6[d] | 0 | — | — | 19 | 0 | ||
| 2026 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | ||
| Tổng cộng | 14 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 23 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 345 | 0 | 20 | 0 | 56 | 0 | 71 | 0 | 7 | 0 | 499 | 0 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 6 năm 2026.
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Paraguay | 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| 2018 | 1 | 0 | |
| 2019 | 10 | 0 | |
| 2020 | 1 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 31 | 0 | |
Danh hiệu
Cerro Porteño
- Paraguayan Primera División: 2009 (apertura), 2013 (clausura), 2025 (clausura)
- Supercopa Paraguay: 2025
Estudiantes de la Plata
- Á quân FIFA Club World Cup: 2009
Botafogo
- Copa Libertadores: 2024
- Campeonato Brasileiro Série A: 2024
- Campeonato Carioca: 2018
- Campeonato Brasileiro Série B: 2021
- Taça Rio: 2023, 2024
Paraguay
- Á quân Cúp bóng đá Nam Mỹ: 2011
Cá nhân
- Thủ môn xuất sắc nhất Copa do Brasil: 2017
- Troféu EFE Brasil: 2017[13]
Tham khảo
- ^ "Men's Olympic Football Tournament Paris 2024 – Squad List: Paraguay (PAR)" (PDF). FIFA. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2024.
- ^ Inquieto, Gatito dava problema na escola e morou no RS por causa do pai
- ^ "Llegó el arquero Fernández a Racing". ESPN Deportes (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 16 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010.
- ^ FC Utrecht rondt komst van doelman Fernández af - Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan)
- ^ "Gatito Fernández assina por dois anos e acerta com o Botafogo até 2018". Globoesporte.com. ngày 26 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Um dos heróis do título, Gatito renova com o Botafogo por mais três anos". Globoesporte.com. ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Botafogo renova com Gatito Fernández até o final de 2021". ESPN.com.br. ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Gatito bate recorde de jogos de um estrangeiro pelo Botafogo". Globoesporte.com. ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022.
- ^ Redação (ngày 2 tháng 2 năm 2023). "Botafogo anuncia renovação de Gatito Fernández; novo contrato vale até 2024". Fogo na Rede (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Gatito comemora 'estreia' pelo Botafogo contra Patronato: 'Estava ansioso para o jogo'". Fogo na Rede (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Cerro Porteño anuncia contratação de Gatito Fernandez e surpreende torcedores do Botafogo – Jovem Pan". Cerro Porteño anuncia contratação de Gatito Fernandez e surpreende torcedores do Botafogo – Jovem Pan (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 25 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2026.
- ^ Gatito Fernández tại Soccerway
- ^ [1] - UOL (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
Liên kết ngoài
- Thống kê Argentine Primera tại Fútbol XXI (bằng tiếng Tây Ban Nha) tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012)
- Roberto Junior Fernandez tại BDFA (bằng tiếng Tây Ban Nha)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Roberto Junior Fernandez tại Soccerway