Cerro Porteño
| Tập tin:Escudo Club Cerro Porteño 2023-Actual.svg | |||
| Tên đầy đủ | Club Cerro Porteño | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | El Ciclón (Cơn lốc) Club del Pueblo (Đội bóng của nhân dân) La Mitad más Uno (Một nửa cộng một) El Azulgrana (Xanh lam và đỏ) | ||
| Thành lập | 1 tháng 10 năm 1912 | ||
| Sân | Estadio General Pablo Rojas | ||
| Sức chứa | 45.000 | ||
| Chủ tịch điều hành | Blas Reguera[1] | ||
| Người quản lý | Ariel Holan | ||
| Giải đấu | División de Honor | ||
| 2025 | División de Honor, hạng 1 trên 12 (vô địch Clausura) | ||
| Website | www | ||
|
| |||
Club Cerro Porteño là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Paraguay, có trụ sở tại khu phố Obrero ở Asunción. Được thành lập vào năm 1912, Cerro đã giành 35 danh hiệu Primera División và là một trong những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất tại Paraguay.[2] Chủ tịch của câu lạc bộ là Blas Reguera và huấn luyện viên là Ariel Holan. Cerro Porteño thi đấu derby bóng đá Paraguay với đối thủ chính Club Olimpia. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động General Pablo Rojas có 45.000 chỗ ngồi, còn được biết đến với tên La Nueva Olla (Chiếc nồi mới), sân vận động lớn nhất quốc gia. Đội cũng chưa từng xuống hạng.
Lịch sử
Cerro Porteño được thành lập vào ngày 1 tháng 10 năm 1912 bởi Susana Núñez và một nhóm thanh niên muốn thành lập một câu lạc bộ bóng đá mới. Vào thời điểm Cerro được thành lập, tình hình tại Paraguay căng thẳng do bất ổn trong chính phủ, xuất phát từ sự đối đầu gay gắt giữa hai đảng chính trị hàng đầu là Partido Colorado (Đảng Đỏ thẫm) và Partido Liberal (Đảng Tự do).
Do những căng thẳng đó, các nhà sáng lập câu lạc bộ quyết định sử dụng màu của cả hai đảng, đỏ (Colorados) và xanh lam (Liberals), làm màu sắc của câu lạc bộ như một biểu tượng của sự thống nhất và tình hữu nghị giữa người Paraguay. Sau đó, màu trắng được sử dụng trên quần thi đấu để kết hợp tất cả các màu của quốc kỳ Paraguay.
Câu lạc bộ lấy tên từ trận chiến giữa lực lượng Buenos Aires, Argentina (người Porteños) và quân đội Paraguay, tại khu vực Cerro Mbaé (Đồi Mbaé) – được đặt tên theo trận chiến đó là Cerro Porteño (Đồi Porteño) – vào ngày 19 tháng 1 năm 1811. Trong trận chiến này, quân đội Paraguay (khi đó là một thuộc địa Tây Ban Nha) bị thống đốc Tây Ban Nha bỏ rơi nhưng vẫn tiếp tục được các quan chức Paraguay chỉ huy, những người đã dẫn dắt họ đến chiến thắng lớn trước quân Porteño. Trận chiến này được gọi là "Trận Cerro Porteño" và là một dấu mốc quan trọng trong lịch sử quân sự Paraguay.[cần dẫn nguồn]
Trong nhiều năm, câu lạc bộ đã giành được số lượng đáng kể các chức vô địch quốc gia. Tuy nhiên, cho đến nay, đội vẫn chưa giành được bất kỳ giải đấu quốc tế nào dù từng có một số hành trình tốt tại Copa Libertadores, bao gồm các lần vào bán kết vào các năm 1973, 1978, 1993, 1998, 1999 và 2011.
Osvaldo Ardiles gia nhập câu lạc bộ với tư cách huấn luyện viên vào tháng 5 năm 2008, nhưng bị sa thải vào tháng 8 cùng năm sau một chuỗi kết quả kém và được thay thế bởi Pedro Troglio.[4]
Năm 2014, chủ tịch Cerro Porteño Juan José Zapag phát biểu về tình trạng tham nhũng trong bóng đá Paraguay rằng nhiều người đã phàn nàn với ông về việc không mua trận đấu, và rằng nếu câu lạc bộ của ông giành chiến thắng thì họ sẽ không làm điều đó bằng cách mua chuộc và sử dụng chất kích thích cho cầu thủ để trở thành nhà vô địch.[5]
Sân vận động
Sân vận động của Cerro Porteño, Estadio General Pablo Rojas, còn được biết đến với tên "La Nueva Olla" hoặc "La Olla", nằm tại khu phố Obrero của Asunción. Sân có sức chứa 45.000 chỗ ngồi, là sân vận động lớn nhất Paraguay.
Thành tích quốc tế
- Copa Libertadores: 45 lần tham dự
- Copa Sudamericana: 11 lần tham dự
Danh hiệu
| Loại | Giải đấu | Danh hiệu | Mùa giải |
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Primera División | 35 | 1913, 1915, 1918, 1919, 1935, 1939, 1940, 1941, 1944, 1950, 1954, 1961, 1963, 1966, 1970, 1972, 1973, 1974, 1977, 1987, 1990, 1992, 1994, 1996, 2001, 2004, 2005, Apertura 2009, Apertura 2012, Clausura 2013, Apertura 2015, Clausura 2017, Apertura 2020, Clausura 2021, Clausura 2025 |
| Supercopa Paraguay | 1 | ||
| Torneo República | 3 | 1978, 1991, 1995
| |
| Plaqueta Millington Drake | 2 | 1949, 1950
|
- kỷ lục
- S đồng kỷ lục
Xếp hạng
Xếp hạng câu lạc bộ thế giới
- Tính đến tháng 11 năm 2025
| Hạng | Quốc gia | Đội |
|---|---|---|
| 98 | Alajuelense | |
| 99 | Vasco da Gama | |
| 100 | Cerro Porteño | |
| 101 | Atlético Bucaramanga | |
| 102 | Ajax |
Xếp hạng câu lạc bộ Nam Mỹ
- Tính đến tháng 11 năm 2025
| Hạng | Quốc gia | Đội |
|---|---|---|
| 23 | Grêmio | |
| 24 | Vasco da Gama | |
| 25 | Cerro Porteño | |
| 26 | Atlético Bucaramanga | |
| 27 | Huracán |
Cầu thủ
Đội một
- Tính đến 24 tháng 2 năm 2026
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Cầu thủ nổi bật
- Để xuất hiện trong mục này, cầu thủ phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Thi đấu ít nhất 125 trận cho câu lạc bộ.
- Lập kỷ lục câu lạc bộ hoặc giành một giải thưởng cá nhân trong thời gian thi đấu cho câu lạc bộ.
- Từng là thành viên đội tuyển quốc gia ở bất kỳ thời điểm nào.
- Thi đấu ở hạng nhất của bất kỳ liên đoàn bóng đá nào khác ngoài Paraguay.
- Thi đấu tại một giải đấu châu lục và/hoặc liên lục địa.
|
Thập niên 1970
Thập niên 1980
Thập niên 1990
|
Thập niên 2000
|
Thập niên 2010
Thập niên 2020
|
Cầu thủ ngoài CONMEBOL
Adriano Custódio Mendes (1988)[8]
- Hoa Kỳ Jerry Laterza (1994–95)
William Inganga (1996)[9]
Tobie Mimboe (1996)
Geremi Njitap (1997)
Cyrille Florent Bella (1998)
Kenneth Nkweta Nju (2000–01)[10]
Nozomi Hiroyama (2001)
Froylán Ledezma (2001–02)
Diego Madrigal (2011)
Daniel Güiza (2013–15)- São Tomé và Príncipe Luís Leal (2016–17)
- Hoa Kỳ Alan Soñora (2025-nay)
Thông tin huấn luyện viên
Kỷ lục
Ra sân nhiều nhất cho câu lạc bộ (trên mọi đấu trường):
- Julio Dos Santos: 267
- Jorge Achucarro: 257
- Aldo Bobadilla: 265
- Estanislao Struway: 227
Ghi nhiều bàn thắng nhất cho câu lạc bộ (trên mọi đấu trường):
- Virgilio Ferreira: 90
- Julio Dos Santos: 88
- Erwin Ávalos: 70
- Saturnino Arrua: 88
- José Vinsac: 58
Ra sân nhiều nhất cho câu lạc bộ tại giải vô địch:
- Salvador Breglia: 225
- Jorge Achucarro: 215
- Julio Dos Santos: 212
- Blas Marcelo Cristaldo: 201
Ghi nhiều bàn thắng nhất cho câu lạc bộ tại giải vô địch:
- Virgilio Ferreira: 67
- Erwin Ávalos: 64
- José Vinsac: 58
- Saturnino Arrua: 55
Ra sân nhiều nhất cho câu lạc bộ tại cúp quốc tế:
- Aldo Bobadilla: 67
- Estanislao Struway: 64
- Virgilio Ferreira: 61
- Blas Marcelo Cristaldo: 57
Ghi nhiều bàn thắng nhất cho câu lạc bộ tại cúp quốc tế:
- Virgilio Ferreira: 23
- Santiago Salcedo: 15
- Celino Mora: 14
- César Ramírez: 13
Môn thể thao khác
Nữ
Đội nữ đã vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Paraguay bốn lần, vào năm 2007 và từ năm 2012 đến năm 2014.[11] Sau đó, đội thi đấu tại Copa Libertadores Femenina.
Trẻ
Một trong các đội trẻ của câu lạc bộ từng tham dự Torneo di Viareggio 2006.[12]
Futsal
Bộ phận futsal của câu lạc bộ là câu lạc bộ mạnh nhất tại Liga Premium de Futsal, giải futsal chuyên nghiệp hàng đầu của quốc gia, khi đã vô địch tất cả bảy mùa tính đến năm 2025; vì vậy họ được biết đến với tên "Los Dueños del Futsal" (Những ông vua futsal).[13]
Tham khảo
- ^ ¿Quién es Blas Reguera, el nuevo presidente de Cerro Porteño?. D10 Paraguay
- ^ "Mayoria piensa que Cerro Porteño es el club mas popular - Deportes - ABC Digital". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2011.
- ^ Strack-Zimmermann, Benjamin. "Geremi Njitap". National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
- ^ [1] Lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2008 tại Wayback Machine Troglio replaces Ardiles
- ^ "Paraguay: ¿país expuesto a la corrupción en el fútbol?". d10.ultimahora.com. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Ficha Estadistica de INCA -glaucineis martins da silva- (perfil, ficha, profile, stats)". www.bdfa.com.ar. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Bolivia - M. Martins - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Custodio Mendes". worldfootball.net. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
- ^ ELIAS MAKORI More by this Author (ngày 9 tháng 5 năm 2014). "Leopards legend Inganga faults Nandwa sacking - Daily Nation". Nation.co.ke. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
{{Chú thích web}}:|author=có tên chung (trợ giúp) - ^ "Kenneth Nju". worldfootball.net. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Cerro Porteño tricampeón de fútbol femenino de Paraguay" (bằng tiếng Tây Ban Nha). conmebol.com. ngày 22 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Coppa Carnevale - Torneo Internazionale Giovanile di Viareggio". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ^ Los Dueños del Futsal: Los números de la octava conquista de Cerro Porteño - Cerro Porteño - ABC Color
Liên kết ngoài
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Lỗi CS1: tên chung
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Bài có mô tả ngắn
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Cerro Porteño
- Câu lạc bộ bóng đá Paraguay
- Câu lạc bộ bóng đá Asunción
- Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 1912
- Khởi đầu năm 1912 ở Paraguay