Bước tới nội dung

Gavdos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gavdos
Γαύδος
—  Khu định cư  —
Tập tin:Gavdos.jpg
Gavdos island satellite image.

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Vị trí trong khu vực
Quốc giaHy Lạp
Vùng hành chínhCrete
Đơn vị khu vựcChania
Chính quyền
Độ cao cực đại345 m (1,132 ft)
Độ cao cực tiểu0 m (0 ft)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Mã bưu chính730 01
Biển số xeΧΝ

Gavdos (tiếng Hy Lạp: Γαύδος, [ˈɣavðos]) là đảo cực nam của Hy Lạp, nằm tại phía nam của đảo lớn Crete, mà nó là một phần về mặt hành chính. Nó từng là một phần của tỉnh cũ Selino. Đây cũng là điểm cực nam của cả châu Âu.

Tên

Gavdos từng được gọi bằng nhiều tên. Ví dụ, nó xuất hiện trong chuyến đi của Phaolô tới Roma trong chương 27 của Công vụ Tông đồ dưới tên "Clauda" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) hay "Cauda" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).). Hòn đảo cũng được gọi là "Cauda" bởi nhà địa lý La Mã Pomponius Mela, và "Gaudos" bởi Pliny. Ptolemaeus gọi Gavdos là "Claudos" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).[2] Người dân Cộng hòa Venezia gọi nó là "Gotzo", có lẽ xuất phát từ tên đảo "Gozo" của Malta.[3] Từ thế kỷ 17 đến 19, đảo có tên "Gondzo". Một tên gọi tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là "Bougadoz".

Địa lý

Gavdos cách Hora Sfakion 26 hải lý (48 km) về phía nam và có diện tích 33 kilômét vuông (12,7 dặm vuông Anh). Hòn đảo có hình dạng hơi giống hình tam giác. Điểm cao nhất của nó là Núi Vardia, cao 345 mét (1.132 foot). Gốc đông nam là một bán đảo nhiều đá với một cầu đá tự nhiên, gọi là Trypiti.

Có một đảo nhỏ lân cận tên Gavdopoula (Γαυδοπούλα, "tiểu Gavdos") ở phía tây bắc Gavdos. Gavdos và Gavdopoula được phủ phrygana (φρύγανα), tức cây bụi thấp. Cả hai đều là nơi nghỉ quan trọng cho chim di trú.[4] Những loài chim địa phương là cú mèo châu Âucốc mào châu Âu. Gavdos còn có vài dạng cảnh quan thực vật, như maquis, rừng thôngbách xù.[5]

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Gavdos, Greece
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình ngày tối đa °F (°C) 57.38
(14.10)
58.1
(14.5)
61.16
(16.20)
68
(20)
76.28
(24.60)
84.38
(29.10)
87.08
(30.60)
86
(30)
81.5
(27.5)
73.4
(23.0)
66.38
(19.10)
60.26
(15.70)
71.66
(22.03)
Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) 46.22
(7.90)
46.04
(7.80)
47.66
(8.70)
52.7
(11.5)
59
(15)
66.2
(19.0)
70.16
(21.20)
69.98
(21.10)
66.02
(18.90)
60.26
(15.70)
53.96
(12.20)
49.1
(9.5)
57.275
(14.04)
Nguồn: <yr.no= >Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Acts 27:16, Biblos.com parallel bible
  3. ^ The island of Gavdos, Crete Travel Guide
  4. ^ European populations of migratory birds Lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008 tại Wayback Machine, Natural History Museum of Crete of the University of Crete, Flora and Fauna on Gavdos, Gavdos Online Service Lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2010 tại Wayback Machine, March 1, 2008.
  5. ^ GR181 Gavdos and Gavdopoula islands, Important Areas for the Birds of Greece, Hellenic Ornithological Society, 2007

Bản mẫu:Kríti