Geert De Vlieger
Geert De Vlieger (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈɣeːr də ˈvliɣər];[a] sinh ngày 16 tháng 10 năm 1971) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí thủ môn.
|
Tập tin:Geert De Vlieger-1997.jpg De Vlieger với Anderlecht năm 1997 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 16 tháng 10, 1971 | ||
| Nơi sinh | Aalst, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,86 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1989–1995 | Beveren | 136 | (0) |
| 1995–1999 | Anderlecht | 61 | (0) |
| 1998–1999 | → Harelbeke (mượn) | 33 | (0) |
| 2000–2004 | Willem II | 136 | (0) |
| 2004–2006 | Manchester City | 0 | (0) |
| 2006–2008 | Zulte Waregem | 38 | (0) |
| 2008–2012 | Club Brugge | 14 | (0) |
| Tổng cộng | 418 | (0) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1999–2006 | Bỉ | 43 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 9 năm 2024 | |||
Sự nghiệp
De Vlieger sinh ra tại Dendermonde. Ông bắt đầu sự nghiệp tại quê nhà, thi đấu cho Anderlecht và Beveren trước khi chuyển sang Hà Lan và khoác áo Willem II trong bốn năm từ năm 2000 đến năm 2004. Ông có trận đấu quốc tế đầu tiên cho Bỉ vào năm 1999 và có 43 lần khoác áo đội tuyển quốc gia.[1] Ông là thủ môn lựa chọn thứ hai tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000, sau thủ môn chính Filip De Wilde,[2] nhưng sau đó trở thành thủ môn số một tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002, thay thế De Wilde sau những màn trình diễn kém thuyết phục của ông tại Euro 2000.[3]
De Vlieger ký hợp đồng với Manchester City vào tháng 6 năm 2004,[4][5] nhưng do chấn thương gân Achilles, ông bỏ lỡ toàn bộ mùa giải 2004–05 và không ra sân trận nào trong hai mùa giải tại Anh.[6] Tháng 6 năm 2006, ông ký hợp đồng với Zulte Waregem để trở lại thi đấu tại Belgian First Division A.[7] Ngày 30 tháng 5 năm 2008, De Vlieger ký hợp đồng một năm với Club Brugge để làm phương án dự bị cho Stijn Stijnen, sau khi thủ môn dự bị trước đó là Glenn Verbauwhede được cho Kortrijk mượn.[8] Ông tuyên bố giải nghệ vào tháng 2 năm 2011, ở tuổi 39.[9]
Danh hiệu
Beveren[10]
Anderlecht[11]
- Á quân Cúp bóng đá Bỉ: 1996–97[12]
Bỉ
Cá nhân
- Cầu thủ Bỉ ở nước ngoài xuất sắc nhất: 2001[14]
- Công dân danh dự của Lebbeke: 2017[15]
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Mamrud, Roberto (ngày 29 tháng 10 năm 2009). "Belgium - Record International Players". RSSSF.
- ^ "BBC SPORT | EURO2000 | SQUAD | Filip De Wilde". news.bbc.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
- ^ "RETRO Japan 2002: wat is er geworden van de toenmalige Rode Duivels?". voetbalnieuws.be (bằng tiếng Hà Lan). ngày 19 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Geert De Vlieger tekent bij Manchester City". Gazet van Antwerpen (bằng tiếng Hà Lan). ngày 21 tháng 6 năm 2004.
- ^ "Mills signs for City". the Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 7 năm 2004.
The 27-year-old becomes manager Kevin Keegan's third signing of the summer, following Ben Thatcher and Belgian keeper Geert de Vlieger.
- ^ Leeuwen, Gerrit van. "De Vlieger admits defeat". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Zulte-Waregem snare De Vlieger | Inside UEFA". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 6 năm 2006.
- ^ "Geert De Vlieger tekent bij Club Brugge". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 5 năm 2008.
- ^ "Tilburgse publiekslieveling De Vlieger stopt ermee". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 15 tháng 2 năm 2011.
- ^ "SK Beveren | Geschiedenis".
- ^ "RSC Anderlecht | Palmares".
- ^ "Anderlecht en de beker: geen successtory". ngày 11 tháng 11 năm 2005.
- ^ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Sonck beste speler België". www.vi.nl. ngày 24 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Geert De Vlieger ereburger van Lebbeke". Het Laatste Nieuws (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 1 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Geert De Vlieger tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia BỉLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).