Gerard Butler
Gerard Butler | |
|---|---|
Butler năm 2016 | |
| Sinh | Gerard James Butler 13 tháng 11, 1969 Glasgow, Scotland |
| Nghề nghiệp | Diễn viên/ca sĩ |
| Năm hoạt động | 1992 – nay |
Gerard James Butler (sinh ngày 13 tháng 11 năm 1969) là một nam diễn viên người Scotland. Ban đầu, ông học ngành luật sau đó quyết định chuyển sang đóng phim với một vai nhỏ trong phim James Bond: Tomorrow never dies (1997), gây chú ý bởi Attila (2001). Và được chú ý đến vai chính trong Bóng ma trong nhà hát (2004). Năm 2007, Gerard được toàn thế giới công nhận bởi vai vua Leonidas trong phim 300. Từ đó, Gerard có những bộ phim như P.S. I Love You (2007), Nim's Island (2008), RocknRolla (2008), The Ugly Truth (2009), Gamer (2009), Law Abiding Citizen (2009), The Bounty Hunter (2010), Greenland: Thảm họa thiên thạch (2020), và lồng tiếng trong How to Train Your Dragon (2010)...
Đời tư
Gerard sinh ra ở Paisley, Scotland, là con út của Margaret và Edward Butler. Gốc là người Ireland, Gerard lớn lên trong một gia đình công giáo khắt khe. Những năm đầu đời, Gerard sống ở Montreal, Quebec, sau đó quay về Scotland. Cha mẹ li hôn ngay từ khi còn nhỏ, Gerard sống với mẹ và không hề liên lạc gì với cha cho tới khi anh 16 tuổi và từ đó 2 cha con trở nên vô cùng thân thiết. Nhưng hạnh phúc nhỏ nhoi đến với Gerard chưa được bao lâu thì vài năm sau cha anh qua đời. Butler vào học tại trường đại học Glasgow khoa luật và anh luôn là người đứng đầu mọi phong trào của trường cũng như là một sinh viên khá giỏi nhờ vào tính cách, hình dáng và cả những hiểu biết xã hội và tài diễn thuyết trước đám đông.[1]
Gerard thường có những buổi picnic thú vị cùng với mẹ, và trong một buổi đi picnic gần bở sông Tây, anh chợt nghe thấy tiếng hét kêu cứu của một cậu bé có bạn đang vật lộn với dòng nước. Butler đã nhảy xuống và cứu cậu bé khỏi dòng nước xiết. Sau chuyện này, Butler đã nhận được "Chứng nhận người dũng cảm" từ tổ chức xã hội hoàng gia. Butler cho biết anh chỉ làm những gì mà bất kỳ ai trong hoàn cảnh đó cũng sẽ làm mà thôi.[2]
Sự nghiệp
Có lẽ thế giới sẽ mãi không có một chàng diễn viên tài giỏi mà thay vào đó là một luật sư đầy kinh nghiệm nếu như Gerard không gặp diễn viên Steven Berkoff. Vào một ngày, khi Gerard vô tình gặp diễn viên Steven tại quán cà phê của chàng diễn viên này tại London, ngay từ lần gặp đầu tiên, Steven đã nhận ra chất diễn trong người chàng trai trẻ cao 1m88 này. Steven đã mời Gerard tham gia một vai trong vở Coriolanus. Một bước ngoặt vô cùng lớn với chàng sinh viên luật lúc đó. Sau đó, Gerard nhận ra vị trí thích hợp nhất của anh phải là ở trường quay, trên màn ảnh chứ không phải ngồi sau bàn luật sư.[3]
Sự nghiệp diễn xuất của Gerard còn tiếp tục với một vai diễn nhỏ trong bộ phim James Bond, Tomorrow Never Dies (1997) và năm 1998, anh đóng một vai diễn trong Bí mật ngôi mộ cổ (Tale of the Mummy). Năm 2000, Butler có một bước đột phá lớn trong các vai diễn khi anh đóng bộ phim Attila. Bộ phim đã thành công rực rỡ. Ngay trong khi bộ phim Attila đang được quay, anh đã được đạo diễn "chọn mặt gửi vàng" nhằm anh vào bộ phim Dracula 2000. Với thành công của hai vai diễn này, Buttler đã khẳng định được vị trí của mình tại Hollywood đầy sao và cũng đầy khắc nghiệt.
Kể từ đó là những thành công liên tiếp của Gerard Buttler trong các phim Reign of Fire (2002) trong vai Creedy, Terry Sheridan trong bộ phim Lara Croft Tomb Raider: The Cradle of Life (2003) đóng cùng Angelina Jolie, nhưng thành công lớn nhất đó chính là vai diễn trong bộ phim Timeline (2003) đã đưa anh đến thành công rực rỡ. Năm 2003, anh đóng trong bộ phim kinh dị The Phantom of the Opera.
Những bộ phim khác có Dear Frankie (2004), The Game of Their Lives (2005) and Beowulf & Grendel (2005).
Năm 2007, Gerard đóng vai vua Leonidas trong 300, vai diễn được đánh giá là bước đột phá của Gerard. Để có được một thân hình hoàn hảo, Gerard đã được huấn luyện đặc biệt trong 4 tháng.[4] Bô phim đạt thành công lớn về doanh thu, là bộ phim hành động được yêu thích thứ 3.[cần dẫn nguồn]
Từ đó, Gerard có nhiều bộ phim được yêu thích khác, như Butterfly on a Wheel, P.S. I Love You, RocknRolla, The Ugly Truth, Gamer, Law Abiding Citizen, How to Train Your Dragon (lồng tiếng), The Bounty Hunter...
Danh sách phim
Điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1997 | Mrs Brown | Archie Brown | |
| 007: Ngày mai không lụi tàn | Leading Seaman – HMS Devonshire | ||
| 1998 | Tale of the Mummy | Burke | |
| 1999 | Fast Food | Jacko | |
| One More Kiss | Sam | Ghi danh đề với tên Gerry Butler | |
| The Cherry Orchard | Yasha | ||
| 2000 | Dracula 2000 | Count Dracula / Judas Iscariot | |
| 2001 | Harrison's Flowers | Chris Kumac | |
| Jewel of the Sahara | Charles Belamy | Phim ngắn | |
| Please! | Peter | Phim ngắn; Ghi danh đề với tên Gerry Butler | |
| 2002 | Shooters | Jackie Junior | |
| Triều đại rồng | Creedy | ||
| 2003 | Kẻ cướp lăng mộ 2: Cái nôi của sự sống | Terry Sheridan | |
| Timeline | André Marek | ||
| 2004 | Bóng ma trong nhà hát | The Phantom | |
| Dear Frankie | The Stranger | ||
| 2005 | The Game of Their Lives | Frank Borghi | |
| Beowulf & Grendel | Beowulf | ||
| 2006 | Shadow Company | James Ashcroft | Lồng tiếng; Phim tài liệu |
| Wrath of Gods | Bản thân | Phim tài liệu; Kiêm đồng sản xuất | |
| 300 | Vua Leonidas đệ Nhất | ||
| 2007 | Butterfly on a Wheel | Neil Randall | |
| P.S. I Love You | Gerry Kennedy | ||
| 2008 | Nim's Island | Jack Rusoe / Alex Rover | |
| RocknRolla | One Two | ||
| 2009 | Người hùng báo thù | The Captain | Lồng tiếng; Phân cảnh: "Tales of the Black Freighter" |
| The Ugly Truth | Mike Chadway | ||
| Gamer | Kable / John Tillman | ||
| Law Abiding Citizen | Clyde Shelton | Kiêm sản xuất | |
| 2010 | Kẻ săn tiền thưởng | Milo Boyd | |
| Bí kíp luyện rồng | Stoick the Vast | Lồng tiếng | |
| Legend of the Boneknapper Dragon | Lồng tiếng; Phim ngắn | ||
| 2011 | Gift of the Night Fury | ||
| Coriolanus | Tullus Aufidius | ||
| Na Nai'a Legend of the Dolphins | Narrator | Lồng tiếng | |
| Machine Gun Preacher | Sam Childers | Kiêm giám đốc sản xuất | |
| 2012 | Chasing Mavericks | Frosty Hesson | |
| Playing for Keeps | George Dryer | Kiêm sản xuất | |
| 2013 | 43 ngày kỳ quặc | Leprechaun 1 & 2 | Phân cảnh: "Happy Birthday" |
| Nhà Trắng thất thủ | Mike Banning | Kiêm sản xuất | |
| 2014 | Bí kíp luyện rồng 2 | Stoick the Vast | Lồng tiếng |
| 300: Đế chế trỗi dậy | Vua Leonidas đệ Nhất | Cameo | |
| 2015 | Septembers of Shiraz | —N/a | Chỉ sản xuất |
| 2016 | Các vị thần Ai Cập | Set | |
| London thất thủ | Mike Banning | Kiêm sản xuất | |
| A Family Man | Dane Jensen | ||
| 2017 | Siêu bão địa cầu | Jacob "Jake" Lawson | |
| 2018 | Những kẻ bất bại | Nick "Big Nick" O'Brien | Kiêm sản xuất |
| The Vanishing | James | ||
| Mật vụ giải cứu | Joe Glass | ||
| 2019 | Bí kíp luyện rồng: Vùng đất bí ẩn | Stoick the Vast | Lồng tiếng |
| Them That Follow | —N/a | Chỉ sản xuất | |
| Nhà Trắng thất thủ: Kẻ phản bội | Mike Banning | Kiêm sản xuất | |
| 2020 | Greenland: Thảm họa thiên thạch | John Garrity | |
| 2021 | Copshop | Bob Viddick | |
| 2022 | Nhân chứng sống cuối cùng | Will Spann | |
| 2023 | Bay vào tử địa | Brodie Torrance | |
| Kandahar | Tom Harris | ||
| 2025 | Những kẻ bất bại 2: Pantera | Nick "Big Nick" O'Brien | |
| Naya: Legend of the Golden Dolphin | King Kula | Lồng tiếng | |
| Bí kíp luyện rồng | Stoick the Vast | ||
| In the Hand of Dante | Louie / Pope Bonifacio | ||
| 2026 | Greenland 2: Đại di cư | John Garrity | Kiêm sản xuất |
| 2027 | Bí kíp luyện rồng 2 | Stoick the Vast | |
| TBA | Empire City | Rhett | Kiêm sản xuất |
| All-Star Weekend | TBA |
Truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1998 | The Young Person's Guide to Becoming a Rock Star | Marty Claymore | 6 tập |
| Little White Lies | Peter | Phim truyền hình | |
| 1999 | Lucy Sullivan Is Getting Married | Gus | 14 tập |
| 2001 | An Unsuitable Job for a Woman | Tim Bolton | Tập: "Playing God" |
| Attila | Attila | Chương trình ngắn tập | |
| 2002 | The Jury | Johnnie Donne | 6 tập |
| 2009 | Saturday Night Live | Bản thân | Khách mời chủ trì; Kiêm hóa thân thành nhiều nhân vật khác trong các tiểu phẩm |
| 2024 | Ark: The Animated Series | Gaius Marcellus Nerva | Lồng tiếng |
| Paris thất thủ | —N/a | 8 tập; chỉ tham gia với vai trò giám đốc sản xuất | |
| The Night Before In Wonderland | Santa Claus | Phim truyền hình |
Liên kết ngoài
Chú thích
- ^ "Gerard Butler". tv.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Gerard Butler's Celtic Hearts". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Celebrity gossip: Gerard Butler". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Gerard Butler's First Rule: There Are No Rules". Men's Health. ngày 13 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.